2.4 Các tag cơ bản trong HTML2.4.1 Tag chú giải Tag này được dùng để ghi các lời chú giải, trình duyệt không tính nội dung của tag này.. 2.4.4 Tag Tag được dùng để chèn hình ảnh vào tra
Trang 1[ Tài liệu tham khảo:
• Thiết kế và Lập trình Web với ASP –
ĐHQG TP.HCM
• ASP Databases – NXB TRẺ
• Lập trình Web bằng ASP 3.0 – NXB
LAO ĐỘNG ]
Trang 2Chương 1
NGÔN NGỮ SIÊU VĂN BẢN HTML
1 NGÔN NGỮ HTML
- HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ định dạng văn bản siêu liên kết.
- Là ngôn ngữ lập trình Web căn bản, cho phép định dạng văn bản, bổ xung hình ảnh, âm thanh, video vào một tập tin mà bất
kỳ máy tính nào cũng có thể đọc được thông qua trình duyệt Web (Web Browser)
Trang 32 LẬP TRÌNH WEB VỚI HTML
2.1 Các thành phần cơ bản của HTML
a) Tag là gì?
- Là một tập các ký hiệu được định nghĩa trong HTML mang một ý nghĩa đặc biệt
- Tag được bắt đầu bằng ký hiệu nhỏ hơn (<), tiếp theo là một từ khoá và kết thúc bằng ký hiệu lớn hơn (>)
- Tag quy định văn bản được hiển thị trên màn hình như thế nào.
Trang 4Ví dụ
Tag <B> định phông chữ cho văn bản
là chữ đậm
Tag <P> định dạng một đoạn văn bản
- Có hai loại tag là tag bắt đầu và tag kết thúc, tag kết thúc giống tag bắt đầu
nhưng có thêm ký hiệu / ở trước từ khoá Dữ liệu bị tác động sẽ nằm giữa hai tag này
Tag không phân biệt chữ hoa chữ thường
Trang 6Chú ý
- Ta có thể sử dụng các tag lồng nhau.
Ví dụ
<P align=”left”>
<Table width = 200 border = 1>
- Trình duyệt sẽ bỏ qua khoảng trắng giữa các tag.
- Có thể tạo trang Web (tập tin HTML) bằng bất cứ chương trình xử lý văn bản nào như Notepad, Word, tuy nhiên nên dùng công cụ chuyên dụng như FrontPage,
DreamWeaver, EditPlus,
Trang 7- Nên dùng chữ thường để đặt tên cho các tập tin HTML và đặt phần mở rộng là
.htm hoặc html.
2.2 Cấu trúc của một tập tin HTML
- Một trang Web luôn bắt đầu bằng tag
Trang 8Ví dụ
Trang 92.3 Xem trang Web
Để xem được nội dung trang web ta phải dùng một trình duyệt Web (Web Browser) như Internet Explorer, Netscape Navigator,
Opera, theo cách
+ Khởi động trình duyệt
+ Nhập địa chỉ trang Web cần xem vào thanh địa chỉ (Address) và nhấn Enter (Hoặc vào File\Open …)
Trang 102.4 Các tag cơ bản trong HTML
2.4.1 Tag chú giải
Tag này được dùng để ghi các lời chú giải, trình duyệt không tính nội dung của tag này Cú pháp của tag như sau.
<! Nội dung lời chú giải >
2.4.2 Tag <Font>
Tag <Font> được dùng để định dạng văn bản, trong đó có các thuộc tính thường dùng là: + face: tên phông chữ
+ size: cỡ chữ + color: mầu chữ
Trang 11Ví dụ
Trang 122.4.3 Tag <P>
Tag <P> được dùng để phân đoạn văn bản, thuộc tính align được dùng để căn lề cho đoạn văn Ví dụ:
Trang 132.4.4 Tag <Img>
Tag <Img> được dùng để chèn hình ảnh vào trang Web, các thuộc tính của Tag thường hay sử dụng
+ src : Chứa đường dẫn tới tập tin hình ảnh + border: Thêm đường viền cho hình ảnh.
+ align: Căn lề cho hình ảnh
Trang 14Ví dụ
Trang 162.4.5 Tag <A>
Tag <A> được dùng để tạo liên kết tới các mục khác trong cùng một trang hoặc tới các trang khác các thuộc tính của <A>
thường hay sử dụng
+ href : Chứa đường dẫn tới trang (điểm)
cần liên kết.
+ name: Tạo điểm liên kết.
+ target: Chỉ định nơi hiển thị trang liên kết.
Trang 17Ví dụ
Trang 182.4.6 Tag <Table>
Tag <Table> được dùng để tạo một bảng trên trang Tag <Table> thường sử dụng các thuộc tính sau:
Trang 19+ bgcolor: Định mầu nền cho bảng + border: Độ dày/mảnh của đường viền + bordercolor: Mầu đường viền
+ cellpadding: Khoảng cách giữa nội dung và đường viền
+ cellspacing: Khoảng cách giữa các ô + height: Chiều cao bảng
+ width: Chiều rộng bảng + Tag <Tr>: Tạo hàng trong bảng + Tag <Td>: Tạo các cột trong bảng, …
Trang 20Ví dụ
Trang 222.4.6 Tag <Form>
Tag <Form> được dùng để tạo các form –
là thành phần giao tiếp cơ bản giữa người duyệt Web và người tạo Web Thông tin từ phía người duyệt Web được nhập vào form thông qua các hộp điều khiển như Textbox, Checkbox, Button,
Trang 23b) Tạo vùng văn bản (TextArea)
<TextArea Name=“name” Rows=n Cols=m>
c) Tạo nút nhấn (Button)
<Input Type=“button/submit” Name=“name” Value=“nhãn”>
a) Tạo hộp nhập liệu (Textbox)
<Input Type=“text/password” Name=“name” Value=“value” Size = n Maxlength = n>
Trang 24Ví dụ
Trang 29f) Tạo danh sách Listbox
<Select Name=“name”>
<Option Value=“value”>Nhãn</Option> <Option Value=“value”>Nhãn</Option>
</Select>
Ví dụ
Trang 322.4.7 Tag <Frame>
- Tag <Frame> được dùng để tạo các
frame – là thành phần cơ bản của một trang Web Mỗi trang Web có thể được chia thành nhiều frame, mỗi frame sẽ chứa một trang
Web riêng.
- Tag <Frame> có hai loại là Rows(hàng)
và Cols(cột) Tuy nhiên ta cũng có thể kết hợp
ca hai dạng này.
- Trong một trang nếu đã dùng tag
<Frame> thì không được dùng tang <Body> nữa.
Trang 33- Cách dùng tag <Frame> như sau:
<Frameset Rows=“n,m, ”>
<Frame name=“name1” src=“url1”> <Frame naem=“name2” src=“url2”> …
</Frameset>
Ví dụ
Trang 36Chương 2
GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ KỊCH BẢN
VBSCRIPT VÀ JAVAS
1 GIỚI THIỆU CHUNG
- VBScript và JavaScript là ngôn ngữ chạy trên trình duyệt (phía máy khách -
Client), các đoạn chương trình viết bằng
ngôn ngữ này được nhúng vào trong các
trang HTML Các đoạn chương trình này có khả năng:
Trang 37+ Xử lý các thành phần trên trang Web như: Thay đổi mầu chữ, phông chữ, hình
Java.
Trang 38- VBScript không phân biệt chữ hoa chữ thường trong khi JavaScript lại có phân biệt JavaScript được hỗ trợ trên hầu hết các trình duyệt trong khi VBScript chỉ được hỗ trợ tốt nhất trên trình duyệt IE.
Trang 392 NGÔN NGỮ VBSCRIPT
2.1 Lời chú thích
Cách viết lời chú thích trong VBScript tương tự trong VB được bắt đầu bằng ký tự nháy đơn (‘) và chỉ có tác dụng trên một
Trang 402.2 Khai báo biến, hằng, mảng
2.2.1 Khai báo biến
- Dùng từ khoá Dim để khai báo biến, biến trong VBScript không cần chỉ định
kiểu, nó có thể chứa và chuyển đổi qua lại hầu hết các kiểu dữ liệu
- Cú pháp khai báo biến như sau:
Dim tên_biến1, tên_biến2, …
Trang 41- Tuy nhiên trong VBScript không nhất thiết phải khai báo biến trước khi sử dụng
Để yêu cầu phải khai báo biến trước khi sử dụng ta dùng lệnh “Option Explicit” ở đầu đoạn chương trình.
Trang 42Chú ý
- Biến không phân biệt chữ hoa chữ thường.
- Chiều dài biến không quá 255 ký tự.
- Biến phải bắt đầu bằng ký tự chữ, không chứa dấu cách, không chứa các ký tự đặc biệt.
Trang 432.2.2 Khai báo hằng
- Hằng được định nghĩa bằng từ khoá Const Giá trị của hằng chỉ được sử dụng, không được thay đổi.
- Nên dùng chữ hoa cho hằng, chữ thường cho biến.
Trang 442.2.3 Khai báo mảng
a Mảng một chiều
- Cú pháp khai báo mảng:
Dim Tên_mang(kích thước của mảng)
- Số phần tử tối đa của mảng = kích thước của mảng + 1.
- Chỉ số của phần tử đầu tiên của mảng là 0, để truy xuất tới phần tử có chỉ số
i nào đó của mảng ta dùng Tên_mảng(i)
Trang 46- Chỉ số của phần tử đầu tiên của mảng là (0,0), để truy xuất tới phần tử ở
Trang 472.3 Các kiểu dữ liệu
- Trong VBScript chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant Đây là kiểu dữ liệu
có thể chứa các loại giá trị từ kiểu chuỗi,
kiểu số cho đến các loại có cấu trúc Đây
cũng là kiểu trả về của các hàm, thủ tục viết bằng VBScript.
- Tuỳ theo ngữ cảnh mà môt biến có thể mang giá trị kiểu số, kiểu chuỗi, …
Trang 49Các kiểu dữ liệu Ý nghĩa
Boolean Kiểu logic True hoặc False
Byte Số nguyên có giá trị từ 0 đến 255
Integer Số nguyên có giá trị từ -32768 đến 32767 Currency Kiểu tiền tệ
Double Số thực dài
Date(time) Ngày tháng( từ 01/01/100 - 31/12/9999)
Empty Kiểu dữ liệu chưa được khởi tạo
Object Chứa đối tượng trên Form
Trang 50Chú ý
Chúng ta có thể chuyển đổi dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác bằng cách dùng các hàm thư viên: Cbyte, Cdate, Cint, CStr,
Cbool, …
Trang 512.4 Các toán tử cơ sở
2.4.1 Toán tử gán (=)
Tên_biến = Biểu_thức Biểu thức có thể bao gồm các biến, hằng, hàm và các toán tử khác.
Trang 522.4.2 Toán tử tính toán
+ (cộng), - (trừ), * (nhân), / (chia), \ (chia lây phần nguyên), mod (chia lấy phần dư), ^ (luỹ thừa)
2.4.3 Toán tử chuỗi
&, + (cộng chuỗi)
Ví dụ
S = “Nguyen” & “ “ & “Hoa”
hoặc S = “Nguyen” + “ “ + “Hoa”
Trang 532.4.4 Toán tử so sánh
= (bằng), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), …
Kết quả của một biểu thức so sánh sẽ thuộc
về kiểu logic (True/False)
2.4.5 Toán tử Logic
And, Or, Not
Trang 542.5 Các cấu trúc điều khiển
2.5.1 Cấu trúc tuần tự
Các lệnh được thực hiện tuần tự từ trên xuống dưới:
Lệnh1 Lệnh2
… Lệnhn
Ví dụ
Dim a, b, c
a = 6
b = a + 10
Trang 552.5.2 Cấu trúc điều kiện
a) Cấu trúc If …Then
If <Btdk> Then
Các câu lệnh End If
Ví dụ
Dim myDate myDate = #1/5/2006#
If myDate < Now Then
myDate = Now End If
Trang 56b) Cấu trúc If …Then … Else
If <Btdk> Then
Các câu lệnh Else
Các câu lệnh End If
Ví dụ
a = 15
If a mod 2 = 0 Then
document.Write(“So chan”) Else
document.Write(“So le”) End If
Trang 57c) Cấu trúc Select Case
Select Case <Btdk>
Case <Gt1>:
Các câu lệnh Case <Gt2>:
Các câu lệnh
… Case Else:
Các lệnh End Select
Trang 58Ví dụ
thang = 10 document.Write(“Thang “) document.Write(thang)
Select Case thang Case 2:
document.Write(“Co 28 ngay”) Case 1,3,5,7,8,10,12:
document.Write(“ Co 31 ngay”) Case 4,6,9,11:
Trang 59document.Write(“Co 30 ngay”) Case Else
document Write(“Khong hop le”) End Select
Trang 60Do While <Btdk>
Các lệnh Loop
Trang 61+ Dạng 2
Do
Các lệnh Loop While <Btdk>
+ Dạng 3
Do Until <Btdk>
Các lệnh Loop
+ Dạng 4
Do
Các lệnh Loop Until <Btdk>
Trang 63b) Cấu trúc While…WEnd
While <Btdk>
Các lệnh WEnd
Ví du
Tính tổng S = 1+2+ +N Dim N,i,S
N = 10
S = 0
i = 1
Trang 64While (i<=N)
S = S + i
i = i + 1 WEnd
Trang 65+ Dạng 2
For <bc = csd> to <csc> Step <bn>
Các lệnh Next
Ví du
Tính tổng S = 1+2+ +N Dim N,i,S
N = 10
S = 0
For i = 1 to N
S = S + i Next
Trang 66c) Cấu trúc For Each…Next
Lặp với mỗi phần tử trong tập hợp
Trang 67‘ Duyet qua các phan tu
For Each I in D
document.Write(D.Item(i)) Next
2.6 Hàm vào thủ tục
2.6.1 Khai báo hàm
Function Tên_hàm[(các tham số)]
Các lệnh End Function
Trang 68Ví dụ
Xây dựng hàm tính diện tích hình tròn khi biết bán kính.
Function FDtich(R)
Dim S
S = 3.14*R*R FDtich = S
End Function
Trang 692.6.2 Khai báo thủ tục
Sub Tên_thủ _tục [(các tham số)]
Các lệnh End Sub
Ví dụ
Xây dựng thủ tục tính diện tích hình tròn khi biết bán kính.
Sub SDtich(R)
Dim S
S = 3.14*R*R document Write(“DienTich”,S) End Sub
Trang 71Ví dụ
Sử dụng hàm và thủ tục đã xây dựng ở trên
Trang 723 NGÔN NGỮ JAVASCRIPT
3.1 Lời chú thích
Cách viết lời chú thích trong JavaScript tương tự trong C và Java Chú thích trên một dòng viết sau hai ký tự gạch chéo (//), chú thích viết trên nhiều dòng đặt giữa hai cặp dấu /* và */
Ví dụ
// Loi chu thich tren mot dong
/* Loi chu thich
tren nhieu dong */
Trang 733.2 Khai báo biến, hằng, mảng
3.2.1 Khai báo biến
Dùng từ khoá var để khai báo biến Ta không cần định kiểu khi khai báo nhưng có thể gán giá trị cho biến khi khai bao Cú
Trang 74Chú ý
- Biến có phân biệt chữ hoa chữ thường.
- Chiều dài biến không quá 255 ký tự.
- Biến phải bắt đầu bằng ký tự chữ, không chứa dấu cách, không chứa các ký tự đặc biệt.
* Mỗi câu lệnh của JavaScript được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)
Trang 75- Hằng được định nghĩa bằng từ khoá Const Giá trị của hằng chỉ được sử dụng, không được thay đổi.
- Nên dùng chữ hoa cho hằng, chữ thường cho biến.
3.2.2 Khai báo hằng
Ví dụ
const ERR_INVALID_USERID = 300;
Trang 793.3 Các kiểu dữ liệu trong JavaScript
Trang 80- Các phép toán trên kiểu ký tự:
<, <=, >, >=, ==, !=
3.3.3 Kiểu chuỗi
- Chuỗi là một dãy các ký tự, một hằng chuỗi được đặt giữa hai dấy nháy kép.
- Các phép toán trên kiểu ký tự:
Trang 81- Các phép toán trên kiểu ký tự:
&&, ||, !
3.3.5 Kiểu ngày tháng
- Là kiểu dữ liệu mô tả thông tin về Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây của hệ thông.
- Để xử lý ngày giờ ta có một số hàm sau:
Trang 82getTime() Giờ theo mily giây
- Ngoài các kiểu dữ liệu thông dùng trên còn có kiểu object, null
Trang 833.4 Các cấu trúc điều khiển
Trang 843.4.2 Cấu trúc điều kiện a) Cấu trúc if
if (btdk) khối_lệnh;
b) Cấu trúc if else
if (btdk) khối_lệnh1;
else khối_lệnh2;
Trang 85Ví dụ
a = 15;
if(a%2 == 0)
document.write(“So chan”); else
document.write(“So le”);
Trang 86c) Cấu trúc switch case
switch(bt) {
case gt1:
khối_lệnh1; break; case gt2:
khối_lệnh2; break;
… default:
khối_lệnhn; break; }
Trang 88i++;
}
Trang 89c) Cấu trúc do while
do khối_lệnh;
while(btdk);
Ví dụ
s = 0; i=0;
do {
s+=2*i; i++;
} while(i<=10);
Trang 903.5 Định nghĩa và sử dụng hàm
- Hàm được định nghĩa theo mẫu sau: function tên_hàm([các tham số hình thức]) {
Trang 91Ví dụ
//định nghĩa hàm function tongn(n)
document.write(t);
Trang 924 SỬ DỤNG SCRIPT TRONG WEB
4.1 Chèn Script vào trang web
- Các đoạn Script được chèn vào trang bằng thẻ <Script> theo cách
<Script Language = “javascipt[/vbscript]”>
Trang 93Ví dụ
//Xem trong viduchuong2\vidu2_1\
4.2 Nhập xuất dữ liệu trong Script
- Đối tượng document là đối tượng đại diện cho trang web hiện hành, còn đối
tượng window thì đại diện cho cửa sổ trình duyệt mà trang web đang hiển thị.
- Để xuất dữ liệu ra trang web ta dùng phương thức write và writeln của đối tương document theo cú pháp:
document.write(“Chuỗi hiển thị”) document.writeln(“Chuỗi hiễn thị”)
Trang 94- Chúng ta có thể kết hợp các tag HTML để xuất dữ liệu trong các đoạn script theo cách
document.write(“tag chuỗi hiển thị tag”)
Ví dụ
//Xem trong viduchuong2\vidu2_2\
- Để hiển thị các hộp thông báo ta dùng phương thức alert của đối tượng
window theo cú pháp:
window.alert(“Chuỗi thông báo”)
Trang 95Ví dụ
//Xem trong viduchuong2\vidu2_3\
- Để xác nhận lựa chọn ta dùng phương thức confirm của đối tượng window theo cú pháp:
window.confirm(“Chuỗi thông báo”)
Ví dụ
//Xem trong viduchuong2\vidu2_4\
Trang 96- Để nhập giá trị cho biến từ bàn phím dùng phương thức prompt của đối tượng
Trang 974.3 Sử lý các sự kiện khi tương tác với các thành phần trên trang Web.
Các sự kiện được phát sinh khi ta kích hoạt (onClick, onMouseOver,
onMouseOut, ) các thành phần trên trang web như các nút, các danh sách, các liên
Trang 98Ví dụ
//Xem trong viduchuong2\vidu2_6\
Trang 99Chương 3
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP
1 GIỚI THIỆU VỀ ASP
ASP (Active Server Page) là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng dược chạy trên phía Server Một trang ASP có các đặc điểm sau:
- Một trang ASP được lưu với phần mở rộng asp
- Cung cấp chế độ bảo mật tốt vì các
mã code trong trang ASP người duyệt Web không thấy được.
Trang 100- Kết nối với CSDL đơn giản.
- Được hỗ trợ bởi trình chủ Web Server IIS (Internet Information Services) và PWS (Personal Web Server).
Để thực thi được các trang ASP ta cần cài đặt IIS hoặc PWS Để cài đặt IIS ta làm như sau:
+ Chọn Start / Settings / Control Panel / Add or Remove Program Hộp thoại Add or Remove Program xuất hiện.
Trang 101+ Trên hộp thoại Add or Remove Program chọn Add/Remove Windows
Components Hộp thoại Windows
Components Wizard xuất hiện.
+ Trên hộp thoại Windows Components Wizard chọn Internet
Information Services và nhấn Next/ Finish.
2 NẠP ỨNG DỤNG WEB LÊN IIS
Để xem được các trang ASP ta phải nạp nó lên trình chủ Web IIS theo các bước sau:
Trang 102Bước 1: Mở trình chủ Web IIS bằng cách chọn Start / Settings / Control Panel / Addministrative Tools / Internet Services
Manager
Trang 103Bước 2: Tạo thư mục ảo cho ứng dụng như sau:
+ Trên màn hình Internet Information Services bấm phải chuột vào mục Default
Web Site và chọn New/Virtual Directory.
Trang 104+ Trên hộp thoại Virtual Directory Creation Wizard nhập bí danh cho thư mục
ảo vào hộp Alias rồi bấm Next
Trang 105+ Chọn đường dẫn thư mục vật lý chứa ứng dụng cho mục Directory rồi bấm Next.