1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 30.tiết 125,126

346 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 346
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường sau khi một nhân vật lập được một chiến công lẫy lừng thì truyện sẽ kết thúc như thế nào.. Tuần 3Bài 3 Tiết 9 văn bản SƠN TINH THỦY

Trang 1

• Khi tả người cần:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởngtượng kì ảo của truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộcViệt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết, thốngnhất của dân tộc Việt nam ta

II Tiến trình họat động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn

của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Câu chuyện nàythuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thểloại như thế nào?

b/ Nội dung bài mới:

GV mời hs đọc chú

thích sgk phần (*) tr 7

Để khắc sâu truyền

thuyết là gì ? HS đọc truyện.

Chia bố cục :gồm có

I Đọc- hiểu chú thích

1 Truyền thuyết là gì?

Sách giáo khoa trg 7

Trang 2

GV đọc truyện 1

phần -> hs đọc tiếp

Lưu ý những từ khó

? Hình ảnh Lạc Long

Quân và Aâu Cơ được

giới thiệu như thế nào?

? Hãy tìm những chi

tiết trong truyện thể

hiện tính chất kì lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của hình

tượng Lạc Long Quân

và Aâu Cơ?

? Việc kết duyên của

LLQ và ÂC cùng việc

ÂC sinh nở có gì lạ?

? LLQ và ÂC chia con

như thế nào và để làm

gì? Theo truyện này thì

nguời Việt Nam ta là

con cháu của ai? Em

có suy nghỉ gì về điều

này?

? Theo em, cơ sở lịch

sử của truyện con

Rồng cháu Tiên là gì?

? em hiểu thế nào là

chi tiết tưởng tượng kì

ảo? Hãy nói rõ vai trò

của các chi tiết này

trong truyện?

 Gv hướng dẫn

hs thảo luận để rút

ra ý nghĩa truyện

ba phần

- Lạc Long Quân: nòiRồng, sống dướinước,khỏe vô địch,nhiều phép lạ, thườnggiúp dân diệt yêu quái,dạy dân trồng trọt,chăn nuôi

- Aâu Cơ: giống tiên,xinh đẹp

- HS tìm và gạch sgk

- ÂC sinh ra bọc

trứng-> nở ra 100 con traikhôi ngô, khỏe mạnhnhư thần

- 50 con theo chaxuống biển, 50 contheo mẹ lên núi -> khicần giúp đỡ lẫn nhau,không quên lời hẹn

Dựng nước Văn Lang,Con trưởng lấy hiệuHùng Vương, đóng đô

ở Phong Châu

- Người việt Nam làcon cháu vua Hùng

- Gắn với các triều đạivua Hùng dựng nước

- Chi tiết tưởng tượng

kì ảo là chi tiết khôngcó that, do nhân dân tasáng tạo ra nhằm giảithích một số nhữnghiện tượng tự nhiênchưa giải thích được vàđồng thời đểlàm chotác phẩm phong phú

2 Thể loại: Truyền thuyết

3 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

4 Bố cục: chia làm 3 phần.

- Aâu Cơ: giống tiên, xinhđẹp

 Hình ảnh lớn lao, phithường, đẹp đẽ

- Dựng nước Văn Lang,Con trưởng lấy hiệuHùng Vương, đóng đô ởPhong Châu

III Ý nghĩa truyện

Ghi nhớ sách giáo khoa trg8

Trang 3

hơn hấp dẫn hơn.

c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài

III Luyện tập:

- Kể diễn cảm truyện

- Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập

- Đọc thêm sgk trg 8,9

IV Dặn dò:

- Học ghi nhớ sgk trg 8

- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”

Tuần 1

Tiết 2

VĂN BẢN BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốcloại bánh cổ truyền của dân tộc Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính trờiđất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta

II Tiến trình thực hiện dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Truyền thuyết là gì?

- Hãy kể một cách diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Nêu ý nghĩatruyện?

Trang 4

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những

món ăn ngon để cúng tổ tiên Các em thử kể xem đó là những món nào Trong các mónăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồngốc của chiếc bánh giầy, bánh chưng này

b/ Nội dung bài mới:

GV đọc một phần -> HS

đọc tiếp

Cho hs tóm tắt truyện

Giải thích từ khó

? Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hòan cảnh

nào? Với ý định ra sao?

Bằng hình thức nào? Em

có suy nghĩ gì về ý định

đó?

? Hãy đọc đọan văn “Các

Lang ai …về lễ tiên

vương” Theo em, đọan

văn này chi tiết nào em

thường gặp trong các

chuyện cổ dân gian? Hãy

gọi tên chi tiết ấy và nói ý

nghĩa của nó?

? Vì sao trong các con vua,

chỉ có Lang Liêu được

thần giúp đở? Lang Liêu

đã thực hiện lời dạïy của

thần ra sao?

? Hãy nói ý nghĩa của hai

loại bánh mà Lang Liêu

làm để dâng lễ?

Hs đọc văn bản

Tập tóm tắt văn bản

- Giặc ngoài đã dẹp yean,vua đã già

- Tìm người tài giỏi hiểuđược ý vua cha, nối đượcchí vua Chọn bằng cáchcác lang thi tàidâng lễ tiênvương, ai làm vừa ý vuasẽ được nối ngôi

- Lang Liêu sớm gần gũivới nghề nông, gần gũivới người nông dân ->

Được thần báo mộng

Lang Liêu thật sự sángtạo

- Bánh hình tròn- tượngtrưng cho trời -> bánhgiầy

- Bánh hình vuông- tượngtrưng cho đất -> bánh

I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1 Thể loại : Truyền

- Vua Hùng Vương:

Có 20 người con

Lang Liêu: Con thứ

18, mồ côi mẹ, gắn bóvới cuocä sống đồng áng

2.Diễn biến

- Vua Hùng muốnchọn vị Lang tài giỏinối ngôi

- Điều kiện: Sẽ tryềnngôi cho con nào làmvừa ý

- Lang Liêu thi tài:

+ Được thần báomộng giúp đỡ

Trang 5

? Theo em, vì sao hai thứ

bánh Lang Liêu làm được

vua Hùng chọn để tế trời

đất, tiên vương và Lang

Liêu được nối ngôi?

GV gợi ý cho hs thảo luận

để rút ra ý nghĩa truyện

¨

chưng

- Lang Liêu biết quý trongnghề nông, biết vận dụngnhững gì mình sẳn cókhông sa hoa phung phí

+ Làm hai loại bánh:

• Bánh hình tượng trưng chotrời -> bánh giầy

tròn-• Bánh hình tượng trưng chođất -> bánhchưng

vuông-3 Kết quả: Lang

Liêu được nối ngôi

III Ý NGHĨA TRUYỆN:

Ghi nhớ sách giáokhoa trang 12

III Luyện tập:

- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập

- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót

IV Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ sgk trang 12

- Sọan và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16

Tuần 1

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I.Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức

- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt

 Trọng tâm: Học sinh nhận biết và xác định được số lượng từ trong câu

Trang 6

Hiểu được nghĩa của các loại từ phức.

II Tiến trình day và học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ.

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt

b/ Nội dung bài mới:

Hs đọc phần nhiệm vụ

của hs

- Thần/ dạy/ dân/

cách/ trồng trọt/ chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở

? Vd trên có mấy tiếng?

Làm thế nào để phân biệt

từ ghép và từ láy?

 Thần, dạy, dân… ->

1 tiếng => Từ đơn

 Trồng trọt, chănnuôi, ăn ở…-> 2tiếng trở lên => từphức

- Từ ghép là từ phức cóquan hệ với nhau về mặtnghĩa: Chăn nuôi, ăn ở ->

từ ghép

- Từ láy là từ phức cóquan hệ láy âm : Trồngtrọt -> từ láy

- Từ ghép: Chăn nuôi,ăn ở

- Từ láy: Trồng trọt

Trang 7

- Người/ con trưởng/

được/ tôn/ lên/ làm/ vua

Thông qua việc hướng

dẫn hs tìm hiểu các vd Hs

tự thảo luận rút ra kết luận

về từ và cấu tạo của từ.->

ghi nhớ

III Củng cố:

Khái niệm từ, từ đơn, từ phức Cấu tạo của từ phức

IV Dặn dò:

Học Bài, làm bài tập

Chuẩn bị: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Tuần 1

Tiết 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I.Mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đã biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

 Trọng tâm: Hs cần nắm được hai khái nịêm trong phần ghi nhớ: văn bản và phươngthức biểu đạt

II.Tiến trình dạy và học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới:

Trang 8

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

Vd: Ai ơi giữ chí cho bềnDù ai xoay hướng đổinền mặc ai

- Chủ đề: Tính kiênđịnh

- Mục đích giaotiếp: Khuyên bảo

- Liên kết: Trình tựhợp lí, có vần điệu (hiệp vần bền ở câu

6 và vần nền ở câu8)

Văn bản: Có chủ đề,có liên kết mạch lạc, cómục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: Có 6 kiểu

văn bản

- Tự sự

Trang 10

-II Ghi nhớ: sgk trang

17

III Luyện tập:

1 Kiểu văn bản của các đọan văn sau:

2 Truyền thuyết “ Con

Rồng, cháu Tiên” Thuộckiểu văn bản tự sự, vìchuyện nói đến nguồngốc của dân tộc ViệtNam

III Củng cố: HS nhắc lại khái niệm văn bản và các dạng văn bản.

Kể ra một số dạng văn bản cụ thể mà em biết

IV Dặn dò:

- HS học ghi nhớ sgk

- Học cách nhận biết các dạng văn bản và phương thức biểu đạt

- Sọan bài Thánh Gióng

Trang 11

Tuần 2:

Bài 2, Tiết 5

Văn bản:

THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

3 Rèn luyện kỉ năng:Kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ nhũngmô-típ truyện tiêu biểu trong truyện dân gian

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

- Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa hai truyền thuyết đã học.

- Khái niệm truyền thuyết

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân gian,

hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là chuyệnThánh Gióng

b Nội dung bài mới:

Giáo viên hướng dẩn cách

đọc cho hs

Gv đọc trước 1 đọan, hs

đọc phần còn lại

Gv hưống dẫn cho hs giải

nghĩa từ khó(theo chú thích

sgk)

 phân tích văn bản:

? Theo em, truyện thánh

Gióng có mấy nhân vật? Ai

là nhân vật chính?

? Chi tiết nào liên quan đến

sự ra đời của nhân vât

Gióng?

? Em có nhận xét gì về sự

ra đời của nhân vật này?

? Yếu tố kì lạ về sự ra đời

khác thường này đã nhấn

mạnh điều gì về con người

của cậu bé làng Gióng?

? Yếu tố kì lạ này còn có

trong truyện nào nữa?

? Những chi tiết nào tiếp

tục nói lên sự kì lạ của cậu

HS đọc văn bản

- Truyện có các nhânvật: Chú bé lànggióng, bà mẹ, sứ giả,dân làng

- Nhân vật chính làchú bé làng Gióng

- Mẹ ướm chân vàovết chân to, thụ thai->

12 tháng sinh ra chúbé -> lên 3 không nói,không cười, đặt đâunằm đấy

- Ra đời kì lạ, có yếutố hoang đường

- Báo hịêu một nhânvật tài năng giúp íchcho đất nước sẽ xuấthiện

c - tìm hiểu chú thích.

1 Thể loại: truyền

thuyết

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự

sự

3 Bố cục: 3 phần.

4 Từ khó: Sgk

II Đọc -tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật:

- Cậu bé làngThánh Gióng đượcsinh ra một cách kìlạ

- Tiếng nói đầutiên của chú bélên ba là tiếng nóiđòi đánh giặc

Trang 13

Hs phát hiện chi tiết (sáu

chi tiết)

 Thảo luận: Các chi

tiết trên có ý nghĩa

ntn?

- GV chia hs thành 4

nhóm, Các nhóm trao đổi

thảo luận từ hai đến ba

phút, đại diện nhóm trao

đổi ý kiến

Tronh khi hs thảo luận, gv

dẫn dắt bằng những câu hỏi

nhỏ rồi chốt lại từng phần ở

những chi tiết trọng tâm

- Ca ngợi ý thức đánh giặc

cứu nước

- Ý thức đánh giặc cứu

nước được đặt lên hàng đầu

đối với người anh hùng

Gióng là hình ảnh của

nhân dân

 Giáo viên chốt ý và

chuyển qua chi tiết

tiếp theo

- Ước mơ về vũ khí lợi hại

của nhân dân

- Sức mạnh dũng sĩ của

Gióng được nuôi dưỡng từ

cái bình thường giản dị

- Truyền thống yêu nước,

tinh thần đòan kết của nhân

dân ta

 Giáo viên chốt ý:

- Người anh hùng lớn lên

trong sự yêu thương, đùm

bọc, che chơ của nhân

=> Gióng là hìnhảnh của nhân dân

- Ước mơ về vũ khí lợihại của nhân dân

- Sức mạnh dũng sĩcủa Gióng được nuôidưỡng từ cái bìnhthường giản dị

- Truyền thống yêunước, tinh thần đòankết của nhân dân ta

2 Hình ảnh Gióng ra trận:

- Roi sắt gãy,Gióng nhổ tre bênđường đánh giặc

=> Thiên nhiêncùng người anhhùng ra trận

- Đánh giặc xongGióng cởi áo giápsắt để lại và bayvề trời

=> Gióng sốngmãi trong lòng mọingười

Trang 14

- Gióng tiêu biểu cho sức

mạnh tòan dân

- Sức mạnh của lòng yêu

nước

? Theo em, dân gian có

cách kể nào khác về sự

trưởng thành và ra trận của

Gióng?

-> Tính dị bản của văn học

dân gian

? Em hãy tưởng tượng và kể

lại cuộc chiến đấu của

tráng sĩ Gióng?

? Hình ành cây tre trong

truyện nói lên điều gì?

? Trong các truyện dân gian

đã học, ta thấy thông

thường sau khi một nhân vật

lập được một chiến công

lẫy lừng thì truyện sẽ kết

thúc như thế nào? Còn tráng

sĩ Gióng sau khi chiến

thắng đã làm gì? Em hãy

nói lên suy nghĩ của mình

về chi tiết này?

Gv: Thánh Gióng được

sinh ra trong nhân dân, được

nhân dân nuôi dưỡng đùm

bọc Thánh Gióng là

nhân vật thể hiện nguyện

vọng mơ ước của nhân dân…

? Theo em, Tháng Gióng là

nhân vật có thật hay không?

- Có

- Thiên nhiên cùngngười anh hùng ra trận

- Tre chẳng nhữnggắn bó với con ngườitrong lao động sảnxuất, xây dựng màcòn gắn bó với conngười cả trong chiếnđấu

- Gióng bay về trời

Nói lên rằng xuất thâncủa Gióng không phảilà người phàm trần,Gióng chỉ xuất hiệnkhi đất nước lâm nguygiờ đây, quân giặc đãdẹp yên.Gióng khôngham danh lợi

 HS thảo luận 2phút

? Ý nghĩa của hìnhtượng Thánh Gióng?

- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánh III GHI NHỚ : Sách giáo khoa

Trang 15

(HS tranh luận, sau đó Giáo

viên chốt lại vấn đề)

- Giáo viên bình: Thánh

Gióng là nhân vật truyền

thuyết, nhưng hình ảnh

Thánh Gióng sống mãi

trong lòng dân tộc…

- HS đọc phần ghi nhớ trong

sách giáo khoa

giặc cứu nước

- Gióng là biểu tượngcủa lòng yêu nước,khả năng và sức mạnhquật khởi của dân tộc

ta trong cuộc đấutranh chống ngọaixâm

- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhnhiều nguồn sứcmạnh

=> Giáo viên bình:

Thánh Gióng mangtrong mình sứcmạnhcủa cả đất nước…

trang 24

IV Luyện tập

Bài tập 1, 2trang 24

III Củng cố.

Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa Trong những bức tranh

mà em yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?

(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bứctranh mà em thích)

Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thông lại mang

tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thànhbức tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)

Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.

(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể của nhóm bạn)

IV Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Sọan phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng

Trang 16

Tuần 2

Tiết 6

TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được:

- Thế nào là từ mượn

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong tiếng việt

- Có thái độ đúng với từ mượn

*Trọng tâm: Hs cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là một phầnquan trọng(Từ Hán Việt); Bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đơn? Từ phức?

- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Ở trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta, bên cạnhngôn ngữ chính là tiếng việt ra Chúng ta còn sử dụng một số những từ củangôn ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữ còn hạn chế của chúng ta Tagọi đó là từ muợn Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn

b Nội dung bài học:

Trang 17

HS đọc vd ở sgk.

Lưu ý các từ: Tráng

sỉ, trượng

? Cho câu này nằm

trong bối cảnh bài

thánh Gióng, hãy

giải nghĩa các từ

trên?

(Hs giải nghĩa từ

dựa trên chú thích ở

bài Thánh Gióng)

Bài tập nhanh: tìm

một số từ mượn mà

? Em có nhận xét gì

về số lượng từ mượn

tiếng Hán?

? Em có nhận xét gì

về cách viết của các

- Tráng sĩ : Người có sức lựccường tráng, chí khí mạnhmẽ, hay làm vịêc lớn

- Sơn Tinh : thần núi

Thủy Tinh: Thần nước

Giang sơn: sông núiQuốc gia : nước nhà

=>Từ mượn tiếng Hánxà lách

ra-đi-ô : máy phát thanh

=>Từ mượn tiếng PhápTi-vi : máy truyền hình

Phôn : điện thoại

Fan : người say mêIn-tơ-net

=>Từ mượn tiếng Anh

- Trong tiếng Việt từ mượntiếng Hán chiếm đa số , cònlại là từ mượn của các nướckhác

- Từ mượn tiếng Hán đãđược Việt hoá nên viết nhưtừ thuần việt

- Từ mượn của tiếng nướckhác chưa được việt hoá khiviết thường có dấu gạch nối

ở giữa các tiếng

I Từ thuần Việt và từ

IV Luyện tập:

GV hướng dẫn hs làmbài tập:1-5 / 26

Từ thuầnviệt

Từ mượn

Thần núiThầnnướcSông núiNước nhà

Máy phátthanh

MáytruyềnhìnhĐiệnthoạiNgười saymê

Sơn TinhThủyTinhGiang sơnQuốc gia

=>Từmượntiếng Hánxà láchra-đi-ô

=>TừmượntiếngPhápTi-viPhôn

FanIn-tơ-net

=>Từmượntiếng Anh

Trang 18

cần lưu ý điều gì?

III Củng cố:

- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25

IV Dặn dò:

- Học bài

- Làm lại các bài tập vào vở bài tập

- Sọan bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

Tuần 2

Tiết 7,8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

Trang 19

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự Vai trò của phương thức biểu đạt nàytrong cuộc sống, trong giao tiếp

- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang và sẽ học, bước đầu tập nói, tậpviết kiểu văn bản tự sự

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản là gì?Kể ra các dạng văn bản

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:Tiết trước chúng ta đã biết có 6 kiểu văn bản, hôm nay chúng tatìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là văn bản tự sự

b Nội dung bài mới:

Tiết1:

Hướng dẫn hs trả lời

các yêu cầu ở sgk

trang 27

-Bà ơi, kể chuyện cổ

tích cho cháu nghe đi

bà!

- Cậu kể cho mình

nghe, Lan là người như

thế nào

- Bạn An gặp chuyện

gì mà thôi học nhỉ?

* Để trả lời các câu

hỏi trên, người ta cần

phải sử dụng thể văn

tự sự- kể chuyện

Nghĩa là để đáp ứng

yêu cầu tìm hiểu sự

việc, con người, câu

chuyện của người

a)-Cháu muốn bà kểchuyện cổ tích chocháu nghe

- Muốn bạn kể chomình nghe về bạn Lan

- Muốn biết lí do vì sao

An thôi học

+ Câu chuyện kể phảicó liên quan đến sựviệc mà người nghemuốn tìm hiểu

Thánh Gióng là vănbản tự sự Truyện kểvề người anh hùnglàng Gióng Ơû vào thời

1 Ý nghĩa của phương thức tự sự:

-Cháu muốn bà kểchuyện cổ tích chocháu nghe

- Muốn bạn kể chomình nghe về bạn Lan

- Muốn biết lí do vì sao

An thôi học

=> Thông báo một sựviệc, muốn được nghegiới thiệu, giải thích vềmột sự việc

Trang 20

nghe, ngừơi đọc.

? Các em đã được học

Gióng” Theo em, đây

có phải là văn bản tự

sự không?Văn bản này

cho ta biết điều gì?

*HS thảo luận các câu

sau:

? Vì sao có thể nói

truyện Thánh Gióng là

truyện ca ngợi công

đức của người anh

hùng làng Gióng?

? Hãy liệt kê các sự

việc theo thứ tự trước

sau của truyện?Qua đó

em hãy suy ra đặc

điểm của phương thức

tự sự?

GV yêu cầu hs đọc ghi

vua Hùng thứ sáu

Gióng đã đánh đuổigiặc ngoại xâm, cứunước

Vì câu chuyện xoayquanh những chiếncông đuổi giặc củaGióng Đây chính làniềm tự hào của nhândân ta

Mở đầu: Hai vợ chồngnghèo, đã già chưa cócon

Diễn biến: Bà vợ giẫmlên vết chân to-> thụthai 12 tháng-> Gióng

ra đời-> Ba tuổi khôngnói, không cuời, khônghoạt động-> cất tiếngnói đầu tiên là đòi điđánh giặc-> cả lànggiúp đở-> Gióng lớnnhanh lạ thường-

>chiến đấu với giặcMinh-> roi sắt gãy-

>nhổ tre làm vũ khí->

đuổi giắc đến chân núiSóc-> bay về trời->

được phong thần,phong vương, nhân dânnhớ ơn đời đời

Kết thúc: Sự tích tređằng ngà, làng cháy

=> Tự sự hết sức cầnthiết trong cuộc sống

2.Đặc điểm chung của phương thức tự sự:

*Truyện Thánh GióngMở đầu: Hai vợ chồngnghèo, đã già chưa cócon

Diễn biến: Bà vợ giẫmlên vết chân to-> thụthai 12 tháng-> Gióng

ra đời-> Ba tuổi khôngnói, không cuời, khônghoạt động-> cất tiếngnói đầu tiên là đòi điđánh giặc-> cả lànggiúp đở-> Gióng lớnnhanh lạ thường-

>chiến đấu với giặcMinh-> roi sắt gãy-

>nhổ tre làm vũ khí->đuổi giắc đến chân núiSóc-> bay về trời->được phong thần,phong vương, nhân dânnhớ ơn đời đời

Kết thúc: Sự tích tređằng ngà, làng cháy

Trang 21

nhớ sgk trang28

Tiết 2: Luyện tập.

GV hướng dẫn hs làm

bài tập 1,2 sgk trang

28,29

Giúp ta hiểu rõ sựviệc, con người, hiểurõ vấn đề, từ đó bày tỏthái độ khen, chê.Tựsự là một câu chyệnbao gồm những sự việcnối tiếp nhau để đi đếnkết thúc

*HS đọc ghi nhớ sgktrang28

3 Ghi nhớ: sgk trang

28

4 Luyện tập:HS làm

bài tập 1,2 trang 28,29

III Củng cố:

- Khái niệm văn tự sự

- Mục đích giao tiếp của tự sự

IV Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập 3 sgk trang 29

- Soạn: SƠN TINH-THỦY TINH

Trang 22

Tuần 3

Bài 3

Tiết 9 văn bản

SƠN TINH THỦY TINH

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được :

-Nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Kể lại được câu chuyện

- Rèn luyện kỉ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sángtạo theo cốt chuyện dân gian

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa truyện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu,sự đòan kết của nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểutinh thần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyềnthuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh

b Nội dung bài mới:

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

GV đọc mẫu Lưu ý

những đọan giới thiệu

về tài lạ của hai chàng

Sơn Tinh- Thủy Tinh

và lời thách cưới của

vua Hùng Cần đọc

hay thể hiện rõ nội

dungvà tinh thần của

Sơn Tinh trong đọan

hai thần đánh nhau

Sau khi hs đọc bài gv

yêu cầu 1 hs đọc chú

thích sgk trang 33.và

lưu ý những từ khó: 1,

5, 6, 9

? truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh gồm mấy

đọan? Mỗi đọan thể

hiện nội dung gì?

Truyện có những nhân

vật nào? Ai là nhân vật

chính?

? Các nhân vật này có

tài nghệ gì? Em có

nhận xét gì về những

Hs đọc bài

Hs đọc chú thích sgk Một hs khác đọc cácchú thích gv lưu ý

+Trận chiến giữa haithần

Truyện có các nhânvật:

- Hùng Vương thứ 18

- Mị Nương

- Sơn Tinh

- Thủy TinhNhân vật chính là: SơnTinh và Thủy Tinh

I Đọc và tìm hiểu chú

thích:

1 Thể loại: Truyền

thuýêt

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục: 3 đoạn

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

Trang 24

chi tiết ấy?

? Đứng trước hai vị

thần tài giỏi như nhau,

vua Hùng đã giải

quyết như thế nào?

? Vua Hùng có những

điều kiện nào?

? Em có nhận xét gì về

điều kiện kén rể của

vua Hùng?

GV: Mô típ kén rể

bằng cách thi tài từ

những điều kiện do

ông bố vợ đặt ra đã trở

thành phổ biến trong

những truyền thuyết,

cổ tích Việt Nam

? hãy kể lại cuộc giao

tranh giữa hai thần?

? Vì sao Thủy Tinh chủ

động dâng nước đánh

Sơn Tinh? Qua cảnh

Thủy Tinh giương oai,

diễu võ, em có thể

hình dung ra cảnh gì

mà nhân dân ta thường

gặp hàng năm?

? Em có cảm tình với

nhân vật nào nhất ? Vì

+Sơn Tinh: Vẫy tay vềphía đông, phía đôngnổi cồn bãi, vẫy tay vềphía tây, phía tây mọclên từng dãy núi đồi

+ Thủy Tinh: gọi gió,gió đến, hô mưa, mưavề

 Chi tiết tưởngtượng kì ảo

Vua Hùng kén rể: 100ván cơm nếp,100 nệpbánh chưng,voi chínngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao,mỗi thứmột đôi

- Có phần thiên vị choSơn Tinh Điều đóphản ánh thái độ củangười Việt cổ đối vớinúi rừng và lũ lụt Lũlụt là kẻ thù, đem lạitai họa Còn rừng núilà quê hương, là íchlợi, là bạn bè, là ânnhân

- Vì sự ghen tức

- em liên tương đếncảnh lụt lội hàng nămmà nhân dân ta phảihứng chịu

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Và Thủy Tinh

Sơn Tinh đến trướccưới được vợ-> ThủyTinh đến sau nổi giậnđuổi đánh Sơn Tinh->giao tranh

Trang 25

? Hai nhân vật này có

thật trên đời không?

Nhân dân ta tưởng

tượng ra họ để làm gì?

? Kết quả của cuộc

giao tranh ra sao?

? Truyện kết thúc như

thế phản ánh sự thật

gì?

? Việc Sơn Tinh thắng

Thủy Tinh thể hiện

ước mong gì cuả nhân

dân ta ngày xưa?

nhân gây nên hiệntượng lũ lụt hàng năm

ở đồng bằng sôngHồng

- Kết quả: Thủy Tinhthua trận

- Đây là cách giải thíchđộc đáo hiện tượng lũlụt ở miền Bắc nước tamang tính chu kì hằngnămvà khả năng chếngự thiên tai của nhândân ta

- Ước mong chế ngựthiên tai

Tinh làm mưa bãođánh Sơn Tinh, nhưngđều thua

III Ý nghĩa truyện:

Ghi nhớ sgk trang 34

III Luyện tập,củng cố: 1.Hs kể diễn cảm câu chuyện.

2 Hs chia nhóm thảo luận-> rút ra kết quả

3 Hs nhắc lại ý nghĩa truyện

IV Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Học ghi nhớ trang 34

- Sọan bài “Sự tích hồ gươm”

Tuần 3

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

Trang 26

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs nắm được:

- thế nào là nghĩa của từ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

Luyện kỉ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúngta?

- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?

3.Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài mới:

GV yêu cầ hs đọc

phần giải thích và trả

lời câu hỏi:

? Nếu lấy dấu hai

chấm (:) làm chuẩn thì

mỗi chú thích trên

gồm mấy bộ phận? Là

những phần nào?

Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô

hình sau đây?

Hs đọc vd sgk trang35

Hai bộ phận:

- Phần in đậm làtừ cần giải thích

- Phần còn lại lànội dung giảithích nghĩa củatừ

-Nội dung

I Nghĩa của từ là gì?

Vd sgk trang 35

Từ cần giải nghĩa (Hình thức) Tập quán:

Nội dung giải thích nghĩa của từ (Nội dung)

Thói quencủa một cộngđồng dượchình thành từlâu trongcuộc sống,được mọingười làmtheo

Hình thức

Nội dung

Trang 27

GV chỉ định hs đọc to

phần giải nghĩa từ tập

quán và đặt câu hỏi.

? Trong hai câu sau

đây, hai từ tập quán và

thói quen có thể thay

thế cho nhau được hay

không? Tai sao?

a Người Việt có tập

quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói

quen ăn quà vặt.

? Từ tập quán được

giải thích ý nghĩa như

thế nào?

Hs làm bài tập

nhanh:

? giải nghĩa từ : Cây,

đi, … theo cách trên và

cho vd?

? trong ba câu sau các

từ sau đây: Lẫm liệt,

oai nghiêm, hùng dũng

có thay thế cho nhau

được hay không? Vì

sao?

a.Tư thế lẫm liệt của

người anh hùng

- Ở câu a) có thể cảhai từ nhưng câu b) chỉ

có thể dùng từ thói

quen mà thôi vì: Từ

tập quán có nghĩarộng- thường gắn vớichủ thể chỉ số đông

Từ thói quen có nghiãhẹp hơn- thường gắnvới chủ thể cá nhân

-Bằng cách diễn tảkhái niệm mà từ biểuthị

+ Cây: Một loài thựcvật có rể, thân, cành,lá… rõ rệt

Vd: Cây bưởi, câyquýt, cây mận…

+ Đi: Họat động tờichổ bằng bàn chân,tốcđộ bình thường, haichân không đồng thờinhấc khỏi mặt đồngthời nhấc khỏi mặt đất

Vd: đi học, đi làm, đichợ

Hs đọc phần giải nghĩa

từ lẫm liệt

Có thể thay thế chonhau vì chúng khônglàm thay đổi nội dungthông báo và sắc thái

ý nghĩa

Lẫm liệt:

hùng dũng,oai nghiêm

=> Nghĩa của từ là nội

dung mà từ đó biểu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ:

Vd: Giải nghĩa từ cây,

đi…cho vd

+ Cây: Một loài thựcvật có rể, thân, cành,lá… rõ rệt

Vd: Cây bưởi, cây quýt,cây mận…

+ Đi: Họat động tời chổbằng bàn chân,tốc độbình thường, hai chânkhông đồng thời nhấckhỏi mặt đất

Vd: đi học, đi làm, đichợ

 Giải nghĩa bằngkhái niệm

+Trung thực: thật thà,thẳng thắn

Trang 28

b.Tư thế oai nghiêm

của người anh hùng

c.Tư thế hùng dũng

của người anh hùng

? Các từ có thể thay

thế cho nhau mà

không làm nội dung

câu thay đổi thì ta gọi

chúng bằng tên gọi gì?

? Vậy từ lẫm liệt được

giải thích ý nghĩa bằng

cách nào?

Bài tập nhanh:

Giải nghĩa các từ:

Trung thực, dũng cảm

? Em có nhận xét gì về

cách giải nghĩa từ nao

núng?

GV Ngoài hai cách

giải nghĩa trên còn có

một cách giải nghĩa

khác

-Từ đồng nghĩa

- Bằng từ đồng nghĩa

+Trung thực: thật thà,thẳng thắn

Vd: Nam là ngườitrung thực

Nam là người thật thà

Nam là người thẳngthắn

+ Dũng cảm: Can đảm,gan dạ

Vd: An là người dũngcảm

An là người can đảm

An là người gan dạ

Hs đọc phần giải nghĩa

từ nao núng

Giống cách giải nghĩa

từ lẫm liệt

- Cao thượng Nhỏ

Vd: Nam là người trungthực

Nam là người thật thà.Nam là người thẳngthắn

+ Dũng cảm: Can đảm,gan dạ

Vd: An là người dũngcảm

An là người can đảm

An là người gan dạ

 Giải nghĩa bằngtừ đồng nghĩa

Cao thượng Nhỏnhen, ích kỉ, ti tiện, đêhèn…

- Sáng sủa Tối tăm,hắc ám, âm u, u ám,nhem nhuốc…

=> Giải nghĩa bằng từtrái nghĩa

Trang 29

? Tìm từ trái nghĩa với

các từ: Cao thượng,

sáng sủa

* Đại diện 4 tổ lên

bảng viết từ trái nghĩa

Hs nhận xét

? Các từ cao thượng đã

được giải nghĩa chưa?

Giải nghĩa bằng cách

nào?

Gv chốt bài:Có ba

cách giải nghĩa của từ,

tùy từng trường hợp cụ

thể chúng ta sẽ vận

dung cách nào thuận

tiện phù hợp nhất

GV hướng dẫn hs làm

bài phần luyện tập

nhen, ích kỉ, ti tiện, đêhèn…

- Sáng sủa Tối tăm,hắc ám, âm u, u ám,nhem nhuốc…

Giải thích nghĩa của từbằng từ trái nghĩa

Hs đọc ghi nhớ sgktrang 35

HS đọc yêu cầu bàitập 1, 2, 3 sgk làm bàitheo sự hướng dẫn củagv

III Ghi nhớ:

Bài 3: Điền theo thứ tự:Trung bình, trung gian,trung niên

Bài 4: Giải nghĩa từ:-Giếng: Hố đào sâuvào lòng đất để lấynước sinh họat

- Rung rinh: Chuyểnđộng nhẹ nhàng, liêntục

-Hèn nhát: Trái vớidũng cảm

III Củng cố bài:

- Nghĩa của từ là gì?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

IV Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35

Sọan bài : “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

Trang 30

Tuần 3

Tiết 11,12

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Hs cần nắm vững

- Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự? Đặc điểm và cách thẻâhiện sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hai loại nhân vật, nhân vật chính và nhân vật phụ

- Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật

Rèn kỉ năng: Nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuổi các sự việc chi tiết trongtruyện

II Tiến trình dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài: Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, cónguời Đó là sự việc và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò,tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào đểnhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?

b Nội dung bài mới:

Hs xem 7 sự việc trong

truyện sơn tinh, Thủy Tinh

Chỉ rõ:

+ Sự vịêc khởi đầu?

+ Sự việc phát triển?

+ Sự việc cao trào?

+ Sự việc kết thúc?

-Vua Hùng kén rể (1)-(2,3,4)

-(5,6)-(7)

- Cái trước là nguyênnhân của cái sau Cáisau là kết quả của cáitrước và lại là nguyên

1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

* Sự việc trong văn tự sựphải đảm bảo các yếu tốsau:

- Nhân vật:Vua Hùng,

Mị Nương, Sơn Tinh,Thủy Tinh

Trang 31

Mối quan hệ nhân quả giữa

chúng?

? Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần

thiết trong văn bản Sơn

Tinh- Thủy Tinh?

? Có thể xóa bỏ thời gian và

địa điểm trong truyện được

hay không?

? Việc giới thiệu Sơn Tinh

có tài có cần thiết không?

? Nếu bỏ chi tiết vua Hùng

ra điều kiện kén rể đi có

được không?

? Việc Thủy Tinh nổi giận

có lí hay không?

? Sự việc nào thê hiện mối

thiện cảm của người kể với

Sơn Tinh và vua Hùng?

? Việc Sơn Tinh thắng Thủy

nhân của cái sau nữa

- Nhân vật:Vua Hùng,

Mị Nương, Sơn Tinh,Thủy Tinh

- Địa điểm: Ở Phongchâu

- Thời gian: Thời vuaHùng

- Nguyên nhân: Sựghen tuông dai dẳngcủa Thủy Tinh

- Diễn biến: Nhữngtrận đánh nhau daidẳng của hai thần hàngnăm

- Kết quả: Thủy Tinhthua nhưng không camchịu Hàng năm cuộcchiến giữa hai thầnvẫn xảy ra

-Không Vì nếu bỏ thìcốt truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục, không cònmang ý nghĩa truyềnthuyết

- Giới thiệu Sơn Tinhcó tài là cần thiết vìnhư thế mới chống lạinổi với Thủy Tinh

- Không được vì khôngcó lí do để hai thần thitài

- Vì thần kiêu ngạo,cho rằng mình chẳngkém Sơn Tinh Nay vìchậm chân mà mất vợ

- Địa điểm: Ở Phongchâu

- Thời gian: Thời vuaHùng

- Nguyên nhân: Sự ghentuông dai dẳng của ThủyTinh

- Diễn biến: Những trậnđánh nhau dai dẳng củahai thần hàng năm

- Kết quả: Thủy Tinhthua nhưng không camchịu Hàng năm cuộcchiến giữa hai thần vẫnxảy ra

Trang 32

Tinh nhiều lần có ý nghĩa

gì?

? Có thể để cho Thủy Tinh

thắng Sơn Tinh được hay

không?

? Có thể xóa bỏ sự việc

“hàng năm Thủy Tinh lại

dâng nước…” được không?

GV chốt lại: Sự việc trong

văn tự sự được trình bày cụ

thể về:

+ Thời gian, địa điểm

+ Nhân vật cụ thể

+ Nguyên nhân, diễn biến,

kết quả

? Nhân vật trong tác phẩm

tự sự là ai? (Nhân vật chính,

nhân vật phụ)

? Nhân vật trong văn tự sự

được kể như thế nào?

? Nêu cách giới thiệu về

nhân vật chính?

GV chốt lại vấn đề:

- Nhân vật trong văn tự sự

là kẻ thực hiện các sự việc

và là kẻ được thể hiện trong

văn bản

- Nhân vật chính đóng vai

trò chủ yếu trong việc thực

- Tính ghen tuông ghêgớm của thần

- Điều kiện kén rể cólợi cho Sơn Tinh làdụng ý của vua Hùng

- Con người khắc phụcvượt qua lũ lụt, đắp đêthắng lợi

- Không, vì như thế làcon người thất bại, bịtiêu diệt

- Không, vì đó là hiệntượng xảy ra hàng năm

ở nước ta, đó là quyluật thiên nhiên

Hs đọc mục 1 ghi nhớsgk trang 38

- Nhân vật chính: SơnTinh, Thủy Tinh

- Nhân vật phụ: VuaHùng, Mị Nương

-Được gọi tên, đặt tên,giới thiệu lai lịch, tínhtình, tài năng…

Sơn Tinh:

+được giới thiệu têngọi, lai lịch, tài năng, …+Được giới thiệu vềviệc làm, hành động, ýnghĩ, lời nói, chândung, dáng điệu, trangphục…

2 Nhân vật trong văn tự sự

:

- Nhân vật chính:Sơn Tinh, ThủyTinh

- Nhân vật phụ: VuaHùng, Mị Nương

- nêu được tên, lailịch, tài năng, việclàm…

Trang 33

hiện tư tưởng của văn bản.

- Nhân vật phụ chỉ giúp

nhân vật chính họat động

- Nhân vật được thể hiện

qua các mặt: Tên gọi, lai

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài văn tự sự”

Tuần 4 - Tiết 13

Bài 4

Văn bản

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Hướng dẫn đọc thêm)

I Mục tiêu bài học:

Trang 34

Giúp hs hiểu

- Nội dung, ý nghĩa truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp của một số những hình ảnhchính trong truyện và kể được truyện này

- Rèn kỉ năng tóm tắt, kể chuyện diển cảm

II Dạy và học bài mới:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nêu cảm nhận của em về các nhân vật trongtryện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm nổi lên như một lẳng hoa lộng lẫy,duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của nó là: hồ Lục Thủy, Tả Vọng, hồ Thủy Quân…Đến TK XV, hồ mới mang tên là Hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hòan Kiếm, gắn với sựtích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi

b Nội dung bài mới:

GV hướng dẫn cách đọc:

chậm rãi, gợi không khí cổ

tích

? Vì sao Long Quân quyết

định cho Lê Lợi mượn

gươm thần?

? Lê Lợi đã nhận được

gươm thần như thế nào?

?Các chi tiết ấy được kể

như thế nào?

? Cách Long Quân cho

mượn gươm có ý nghĩa gì?

Hs đọc truyệnGiải thích từ khó theo sgk

- Nhằm làm tăng sức mạnhchiến đấu cho nghĩa quân,giúp họ chiến thắng kẻ thùmạnh

Trong một buổi bị giặcđuổi, chạy vào rừng LêLợi nhìn thấy chuôi gươmtrên cành cây Lưỡi gươm

do Lê Thận tìm thấy tronglúc đi đánh cá sau đó dângcho Lê Lợi

- Lê Thận ba lần kéo lướiđều được lưỡi gươm rỉ

- Lê Lợi bắt được chuôigươm trên ngọn cây

- Sự nghiệp của Lê Lợi và

I Đọc và tìm hiểu chú thich:

1Thể loại: truyền

thuyết

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

3 Bố cục: 3 phần

Trang 35

? Lê Thận đã nói gì khi

trao guơm cho Lê Lợi?

? Câu nói của Lê Thận khi

dâng gươm lên Lê Lợi có

ý nghĩa gì?

* Học sinh thảo luận:

? Trong tay Lê Lợi, gươm

thần đã phát huy tác dụng

? Vì sao Lê Lợi nhận

gươm ở Thanh Hóa mà lại

trả gươm ở Thăng Long?

nghĩa quân là chính nghĩa,nên được cả thần linh ủnghộ, giúp đỡ Nhưng đó làgươm thần nên không thểcho một cách đơn giản, màphải vòng vèo, quanh co

- “Đây là ý ….để báo đềntổ quốc.”

- Khẳng định tính chấtchính nghĩa của nghĩaquân, vai trò Minh chủ củaLê Lợi Khẳng định quyếttâm tự nguyện chiến đấu,

hi sinh vì sự nghiệp cứunước, cứu dân của Minhchủ Lê Lợi, của Lê Thậnvà muôn dân Đại Việt

- Làm tăng sức mạnh chonghĩa quân, Lòng yêunước, căm thù giặc, đòankết quân dân lại được trang

bị vũ khí thần diệu lànguyên nhân dẫn đếnthắng lợi hòan tòan Đó làthắng lợi của chính nghĩa,của lòng dân, ý trời hòahợp Là hình tựng nhiệmmàu của vũ khí lợi hạitrong tay nghĩa quân

lí Vả lại, Thăng Long làkinh đô, là trung tâm đất

bại-> Long quân chomượn gươm thần-> Kỳảo

2 Lê Lợi mượn gươm:

- Lê Lợi: Chủ nhận chuôi gươm.Lê Thận: người đánhcá – nhận lưỡi gươm

tướng-=> Cuộc kháng chíênmang tính tòan dân,đòan kết trên dưới mộtlòng giết giặc

* Kết quả: Trăm trậntrăm thắng, nhân dâncó cái ăn, không cònkhổ cực nữa,vvà đãđánh đuổi được giặcngoại xâm

3 Lê Lợi trả gươm:

- Một năm sau thắnglợi, Long Quân sai RùaVàng lên đòi gươmthần ở hồ Tả Vọng- hồHòan Kiếm

-> Đánh dấu sự thắnglợi hòan tòan, ước

Trang 36

? Ai thay mặt cho Long

Quân nhận gươm thần?

điều đó có ý nghĩa gì?

nước, là nơi chốn yên bình

Và cũng để giải thích chotên gọi hồ Hòan Kiếm

- Thần Long Quy nhậngươm thần từ tay Lê lợi

Thần Long Quy là biểutượng cho sức mạnh và sựsáng suốt, trầm tĩnh củanhân dân tong lịch sử giữnước và dựng nước

vọng hòa bình, chăm losản xuất của nhân dân

III Ghi nhớ: Sgk

III Củng cố, luyện tập:

- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 phần luyện tập

- Hs nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm

IV Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Làm bài tập 3

Tuần 4

Tiết 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs nắm vững:

- Chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong một bài văn tự sự

- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

Rèn kỉ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi viết bài?

Trang 37

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?

- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đềcủa nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ýhay không? Làm thế nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự?

Hom nay chúng ta sẽ tìm hiểu

b Nội dung bài học:

? đọan văn kể về ai?

? Ý chính của bài văn được

thể hiện ở những lời nào?

Vì sao em biết? Những lời

ấy nằm ở đọan nào của bài

văn?

? Ta gọi những ý chính đó

bằng tên gọi gì?

? Có thể đặt tên khác cho

truyện được hay không?

? Vậy chủ đề của bài văn tự

Hs đọc văn bản về thầythuốc Tuệ Tĩnh

- Nhân vật chính là thầyTuệ Tĩnh

- ý chính của bài nằm ởhai câu đầu

- Ta biết được đó chính là

vì nó nói lên ý chính, vấnđề chính, chủ yếu củađọan văn Các câu đoânsau là sự tiếp tục triểnkhai ý chủ đề

1 Chủ đề: Y đức của

người thầy thuốc

- Chủ đề là vấn đềchủ yếu mà người viếtmuốn đặt ra trong vănbản

Trang 38

sự là gì?

? Chủ đề thường nằm ở vị

trí nào trong văn bản?

? Bài văn trên gồm có mấy

phần? Mỗi phần mang tên

gọi là gì? Nhiệm vụ của

mỗi phần? Có thể thiếu một

phần nào được không? Vì

sao?

? Vậy có thể khái quát như

thế nào về dàn bài văn tự

sự?

Gv chốt: Trước khi viết bài

phải xây dựng dàn bài gồm

đầy đủ ba phần với những ý

lớn rồi dựa vào dó mà triển

khai làm bài chi tiết thì bài

viết mới rõ ràng, sạch đẹp

yếu mà người viết muốnđặt ra trong văn bản

- Nằm ở đầu ; phần cuối;

phần giữa

Ba phần:

- Mở bài: Giới thiệuchung về nhân vật và sựviệc

-Thân bài: Phát triển,diễn biến của sự việc,câu chuyện

-Kết bài: Kết thúc câuchuyện

- không thể thiếu phầnnào trong ba phần kể trên

vì nếu thiếu người đọckhông thể theo dõi đuợctòan bộ câu chuyện gâysự khó hiểu

Có thể gọi dàn bài hoặcbố cục hoặc dàn ý đềuđược

Hs đọc ghi nhớ sgk trang45

2 Dàn bài:

a Mở bài:Giới thiệuvề Tuệ Tĩnh- nhà danh

y lỗi lạc thời Trần

b Thân bài: Diễn biến

- Một nhà quý tộc nhờchữa bệnh -> ôngchuẩn bị đi

- con người nông dân

bị gãy chân nhờ ôngchữa-> Chữa cho conngười nông dân trước

c Kết bài: Oâng lại tiếptục đi chữa bệnh khôngkịp nghỉ ngơi

II Ghi nhớ: sgk trang

45

III Luyện tập:

GV hướng dẫn hs làmbài tập phần luyện tậpsgk trang 45, 46

III Củng cố:

- Chủ đề là gì?

- Bài văn thông thường phải đảm bảo mấy phần?

IV Dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 39

Tuần 4

Tiết 15,16

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Nắm vững các kỉ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự; các bước và nộidung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn

- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề là gì? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

b Nội dung bài học:

? Lời văn đề 1 nêu ra

những yêu cầu gì?

? Các đề (3), (4), (5),

Hs đọc 6 đề trong sgk

t 47 và trả lời câu hỏi:

- Kể chuyện

- Câu chuyện em thích

- Bằng lời văn của em

- Phải, các từ trọng

Trang 40

(6) không có từ kể, có

phải là đề tự sự hay

không?

? Các đề yêu cầu làm

nổi bật điều gì?

? Trong các đề trên, đề

nào nghiêng về kể

vịêc, đề nào nghiêng

về kể người, đề nào

nghiêng về tường

thuật?

? Đề đã nêu ra những

yêu cầu nào buộc em

- Một câu chuyện kỉniệm khiến em khôngthể nào quên

- Những sự việc vàtâm trạng của em trongngày sinh nhật

- Sự đổi mới cụ thể củaquê em

- Những biểu hiện vềsự lớn lên của em: Thểchất, tinh thần…

- Các đề nghiêng vềkể việc: 3,4,5

- Các đề nghiêng vềkể người: 2,6

- Các đề nghiêng vềtường thuật: 3,4,5

Hs đọc yêu cầu ở phần

Ngày đăng: 23/06/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dung   ra   cảnh   gì - bài 30.tiết 125,126
nh dung ra cảnh gì (Trang 24)
Hỡnh sau ủaõy? - bài 30.tiết 125,126
nh sau ủaõy? (Trang 26)
Bảng viết từ trái nghĩa. - bài 30.tiết 125,126
Bảng vi ết từ trái nghĩa (Trang 29)
Bảng ... ) + Bộ phận quan trọng nhất. (vd: - bài 30.tiết 125,126
ng .. ) + Bộ phận quan trọng nhất. (vd: (Trang 45)
Hình thức thử tài này. - bài 30.tiết 125,126
Hình th ức thử tài này (Trang 74)
Bảng làm (Ghi các từ cần - bài 30.tiết 125,126
Bảng l àm (Ghi các từ cần (Trang 81)
Hình   ảnh,   màu   sắc   mà   nó - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh, màu sắc mà nó (Trang 180)
Hình ảnh so sánh? - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh so sánh? (Trang 181)
- đoạn 3: hình ảnh cây gạo đầy sức sống - bài 30.tiết 125,126
o ạn 3: hình ảnh cây gạo đầy sức sống (Trang 185)
Hình ảnh thầy H có tác - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh thầy H có tác (Trang 210)
- Đoạn 3: hình ảnh 2 người trong keo vật - bài 30.tiết 125,126
o ạn 3: hình ảnh 2 người trong keo vật (Trang 215)
Hình   ảnh   Lượm   trong cuộc   gặp   gỡ   tình   cờ giữa hai chú cháu - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu (Trang 233)
Hình ảnh L hy sinh trên - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh L hy sinh trên (Trang 235)
Hình ảnh gợi tả đó giúp - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh gợi tả đó giúp (Trang 266)
Hình ảnh của bà của mẹ . - bài 30.tiết 125,126
nh ảnh của bà của mẹ (Trang 341)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w