Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển 4.. Nêu được ví dụ chứng
Trang 1Trường THCS Xuân Mỹ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – Năm học : 2010 - 2011 MÔN VẬT LÍ LỚP 8 - Thời gian làm bài : 45 phút
Trang 23.Thiết lập bảng ma trận :
TÊN
CHỦ ĐỀ
CỘNG
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Cơ
năng –
Nguyên
tử
1 Cơ năng của một vật do
chuyển động mà có gọi là
động năng Vật có khối
lượng càng lớn và chuyển
động càng nhanh thì động
năng của vật càng lớn
2.Trong quá trình cơ học,
động năng và thế năng có
thể chuyển hoá lẫn nhau
nhưng cơ năng được bảo
toàn
3.Các chất được cấu tạo
từ các hạt riêng biệt gọi là
nguyên tử và phân tử
Giữa các phân tử, nguyên
tử có khoảng cách
Các phân tử, nguyên tử
chuyển động không
ngừng
Nhiệt độ của vật càng cao
thì các nguyên tử, phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
4 Khi một vật có khả năng
thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng
- Đơn vị cơ năng là jun (J)
5 Vật ở vị trí càng cao so
với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn
6 Nêu được ví dụ chứng tỏ
vật đàn hồi bị biến dạng thì
có thế năng; (thế năng của
lò xo, dây chun khi bị biến dạng)
7.Nêu được 02 ví dụ về sự
chuyển hoá của các dạng
cơ năng Nêu được ví dụ về định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ
8.Giải thích được 01 hiện
tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
Trang 3
động càng nhanh năng
Số câu hỏi 1KQ
C1
1KQ C2
1KQ C4
2 Nhiệt 9 • Nhiệt năng của một
vật là tổng động năng của
các phân tử cấu tạo nên
vật
• Đơn vị nhiệt năng là jun
(J)
• Nhiệt độ của vật càng
cao, thì các phân tử cấu
tạo nên vật chuyển động
càng nhanh và nhiệt năng
của vật càng lớn
• Nhiệt lượng là phần nhiệt
năng mà vật nhận thêm
được hay mất bớt đi trong
quá trình truyền nhiệt
• Đơn vị của nhiệt lượng là
jun, kí hiệu là J
10 Lấy được 02 ví dụ minh
hoạ về sự đối lưu Lấy được 02 ví dụ minh họa
về sự dẫn nhiệt
11 Nhiệt năng của một vật
là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Đơn vị nhiệt năng là jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
12 Nhiệt năng của một vật
có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt
13.Nhiệt lượng là phần
nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
- Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J)
14 Nhiệt lượng mà một vật
thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố:
khối lượng, độ tăng nhiệt độ
và chất cấu tạo nên vật Công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.∆to,
15 Nhiệt dung riêng của
một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
- Đơn vị của nhiệt lượng còn được tính bằng calo
1 calo = 4,2 jun
16 Khi có hai vật trao đổi
nhiệt với nhau thì : + Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn
17 Vận dụng tính dẫn
nhiệt của các vật để giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong thực
tế
18 Dựa vào khái niệm sự
truyền nhiệt bằng đối lưu
và bức xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp
19 • Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.∆t, trong đó; Q là nhiệt lượng vật thu vào (hay tỏa ra), có đơn vị là J; m là khối lượng của vật, có đơn vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị
là J/kg.K; ∆t = t2 - t1 là độ biến thiên nhiệt độ có đơn
vị là độ C (oC); (nếu ∆t > 0 thì t2 > t1 vật thu nhiệt, nếu
∆t < 0 thì t2 < t1 vật tỏa nhiệt)
• Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
• Vận dụng được công thức Q = m.c.∆t để tính nhiệt lượng một vật thu vào hay tỏa ra và các đại lượng có trong công thức
20 Viết được phương
trình cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
• Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải được một bài tập về sự trao đổi nhiệt hoàn toàn khi
có sự cân bằng nhiệt tối đa của ba vật
Trang 4+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
C3
2TL Câu 2
2KQ - 2TL PII- Câu 3,4
TS câu
hỏi
V NỘI DUNG ĐỀ:
ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 8 Năm học : 2010 - 2011
Thời gian : 45 phút
I / Trắc nghiệm: ( 2điểm)
Hãy khoanh tròn câu cho là đúng nhất và ghi vào giấy bài làm
1.Viên bi đang lăn trên mặt đất, năng lượng của nó tồn tại ở dạng nào?
A.Thế năng hấp dẫn B.Thế năng đàn hồi
C.Động năng D.Một loại năng lượng khác
2.Khi đổ 100cm3 gạo vào 100cm3 đậu rồi lắc, ta thu được một hỗn hợp có thể tích:
A lớn hơn 200cm3 B bằng 150cm3
C.bằng 200cm3 D nhỏ hơn 200cm3
3.Khi các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây không tăng
A.Nhiệt độ B.Khối lượng
C.Nhiệt năng D.Thể tích
4.Mặt trời truyền nhiệt đến Trái đất bằng cách:
A Đối lưu của không khí B Dẫn nhiệt từ mặt trời đến mặt đất
C.Truyền nhiệt trong không khí D Phát ra các tia nhiệt đi thẳng
II/ Nối mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B để được kết quả đúng: (1điểm)
Trang 5a.Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra
khi nhiên liệu bị đốt cháy a -
1.Q = cm (t1 – t2) b.Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra b - 2.Q = qm
c.Công thức tính nhiệt lượng thu vào c - 3 Q = cm (t2 – t1)
d.Công thức tính công suất d - 4 P = A/t
II/ Tự luận : (7 điểm)
Câu 1: Khi nói nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.k điều đó có nghĩa gì?
Câu 2: Giải thích tại sao kho cá, nấu cơm bằng nồi đất ta cảm thấy ngon hơn nấu bằng nồi
nhôm?
cung cấp cho nồi nước để nhiệt độ tăng tới 1000C
bằng nhiệt của nồi nước.Bỏ qua lượng nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh
Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và 4200J/kg.k
ĐÁP ÁN:
I/ Trắc nghiệm: (2điểm) – ( Mỗi câu 0.5 x 4 = 2 điểm )
II/ Nối cột : (1 điểm)
a – 2 ; b – 1; c – 3; d - 4
II/ Tự luận : (6 điểm)
Câu 1: ( 1.5 điểm)
-Điều đó cho biết nhiệt lượng cần thiết truyền cho 1kg nhôm đề nhôm tăng lên thêm 10C
là 880 J
Câu 2: (1.5 điểm)
-Nhôm dẫn nhiệt tốt, đất dẫn nhiệt kém hơn (1 điểm)
-Khi ta dun bằng nồi đất, nhiệt độ bên trong được giữ kín hơn so với khi nấu bằng nồi nhôm, vì vậy thức ăn được chín kĩ hơn, nên ta cảm giác ngon hơn (0.5 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Nhiệt lượng thu vào của nồi nhôm
Q1 = mc (t2 – t1 ) = 0.2.880(100 – 20) = 14080 (J) (0.75 điểm)
Nhiệt lượng thu vào của nước
Q 2= mc (t2 – t1 ) = 6.4200(100 – 20) = 2016000 (J) (0.75 điểm)
Nhiệt lượng thu vào của nồi nước
Q = Q1 + Q2 = 14080 + 2016000 = 2030000 (J) (0.5 điểm)
Trang 6Câu 4: (2 điểm)
Nhiệt lượng của nước sôi tỏa ra là :
Q1 = (m1.c1 + m2c2) (100 – t) (0,5đ)
Nhiệt lượng của nước lạnh thu vào là :
Q2 = m3.c2 ( t – 20 ) (0,5đ)
ta có phương trình : Q1 = Q2 (0,5đ)
( m1.c1+ m2c2) (100 – t) = m2.c3 ( t – 20 )
(0.2.880 +6.4200)(100 – t) = 4.4200 (t - 25)
2537600 – 25376t = 16800t - 420000 (0,5đ) (HS không thực hiện giải
2957600 = 42176t mà chỉ ghi kết quả thì 0,25đ)
t = 700C