1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Hóa học trường THPT Gia Viễn A, Ninh Bình

5 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 161,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A.. Câu 3: Hai kim lo

Trang 1

TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015

Môn: HÓA HỌC; Khối A , B

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca =

40; Cr= 52; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Zn = 65.

- Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Fe + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3 C Zn + Fe(NO3)2 D Ag + Cu(NO3)2 Câu 3: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

A NaCl loãng B H2SO4loãng C HNO3loãng D NaOH loãng

Câu 4 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

Câu 5: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2là

A nhiệt phân CaCl2 B dùng Na khử Ca2+trong dung dịch CaCl2

C điện phân dung dịch CaCl2 D điện phân CaCl2nóng chảy

Câu 6: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2(ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO42M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

Câu 7: Để phân biệt dung dịch AlCl3và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

Câu 8: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p6 Câu 9: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A 2KNO3

0

t

0

t

 N2+ 2H2O

0

t

 NaOH + CO2 Câu 10: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Gây ngộ độc nước uống

B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo

C Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước Câu 11: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí

H2(đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

Câu 12: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 37

17Cl chiếm 24,25% tổng số nguyên tử, còn lại là 35

17Cl Thành phần % theo khối lượng của 37

17Cl trong NaClO4là:

Câu 13: Các nguyên tố từ Na đến Cl, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm

C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm Câu 14:Trong số các chất sau:HBr,CO2,CH4,NH3,Br2,C2H2,N2,C2H4 Số chất mà phân tử không phân

Câu 15: Có 6 dung dịch cùng nồng độ mol/lit là: Dung dịch NaCl(1), dung dịch HCl(2), dung dịch

Na2CO3(3), dung dịch NH4Cl(4), dung dịch NaHCO3(5), dung dịch NaOH(6) Dãy sắp xếp theo trình

tự pH của chúng tăng dần như sau:

A (1)<(2)<(3)<(4)<(5)<(6) B (2)<(3)<(1)<(5)<(6)<(4)

Mã đề : 121

Trang 2

C (2)<(4)<(1)<(5)<(3)<(6) D (2)<(1)<(3)<(4)<(5)<(6).

Câu 16: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2 Chỉ dùng dung dịch

Na2CO3nhận biết được mấy dung dịch?

A 4 dung dịch B.Cả 6 dung dịch C 2 dung dịch D.3 dung dịch

Câu 17: Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k); H = -92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là

A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất

C giảm nhiệt độ và tăng áp suất D tăng nhiệt độ và giảm áp suất

Câu 18: Cho phương trình hóa học: Fe3O4+ HNO3 Fe(NO3)3+ NxOy+ H2O

Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của H2O là A 46x – 18y B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y Câu 19: Cho các chất hoặc dung dịch sau đây

(1) dung dịch Al(NO3)3+ dung dịch Na2S

(2) dung dịch AlCl3+ dung dịch Na2CO3 (đun nóng)

(3) Al + dung dịch NaOH

(4) dung dịch AlCl3+ dung dịch NaOH

(5) dung dịch NH3+ dung dịch AlCl3

(6) dung dịch Na2CO3+ dung dịch FeCl2

Số phản ứng tạo khí là: A 3 B 5 C 2 D 4

Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước

(IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng

(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng

(VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(1) Các tiểu phân Ar, K+, Cl-đều có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

(2) Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron

(3) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối

(4) Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử

(5) Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử

Câu 22: Dãy gồm các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?

A Al, NaHCO3, NaAlO2, ZnO, Be(OH)2

B H2O, Zn(OH)2, HOOC-COONa, H2NCH2COOH, NaHCO3

C AlCl3, H2O, NaHCO3, Zn(OH)2, ZnO

D ZnCl2, AlCl3, NaAlO2, NaHCO3, H2NCH2COOH

Câu 23: Cho 0,35 mol bột Cu và 0,06 mol Fe(NO3)3vào dd chứa 0,24 mol H2SO4(loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:

Câu 24: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp KNO3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2trong đó số mol Cu(NO3)2 bằng 2 lần số mol Fe(NO3)2trong điều kiện không có oxy, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí ở đktc Cho V lít hỗn hợp khí trên vào nước thu được 1,2 lít dung dịch Y có pH = 1(trong Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất), không có khí bay ra Giá trị của m là:

Trang 3

Câu 25: Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí N2(đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là:

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2chứa 20% tạp chất trơ bằng một lượng O2vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch gồm Ba(OH)20,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 1,624 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

Câu 28: Cho 4,48 gam bột sắt vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của

m là

Câu 29: Alanin có công thức là

Câu 30: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOycần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại

M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOylà

Câu 31: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là

Câu 32: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO31,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X

so với H2là 16,4 Giá trị của m là

Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 11,2 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 80 gam Mặt khác, nếu cho 16,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 72 gam kết tủa Phần trăm thể tích của

C2H4có trong X là

Câu 34 : Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 3,6 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2là 4 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

Câu 35: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?

Câu 36: Cho 27,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 91,8 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Câu 37: Hỗn hợp X gồm C2H2và H2có cùng số mol Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2và H2 Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 21,6 gam và thoát ra 5,04 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H2là 8 Thể tích O2(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

Trang 4

Câu 38: Xenlulozơ trinitrat (dùng chế tạo thuốc súng không khói) được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 1 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

Câu 39: Thủy phân hết m gam tetrapeptit gly-gly-gly-gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm :

7,5 gam gly, 26,4 gam gly-gly và 37,8 gam gly-gly-gly Giá trị của m là

Câu 40: Cho buta-1,3 - đien phản ứng cộng với Br2theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là:

Câu 41: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với

Na và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3

B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO

C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH

D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH

Câu 42: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 43: Cho dãy các chất sau: cumen,toluen, phenyl fomat,glucozo, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol, triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

Câu 44:Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X :

Câu 45: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH) Số chất trong dãy

có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 46: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

Trang 5

Câu 47: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y

Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít

O2(đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 48: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên

tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí

đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là

Câu 49 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4loãng ?

Câu 50: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzene có cùng công thức phân tử C7H8O?

-ĐÁP ÁN KÌ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015 MÔN HÓA HỌC

Ngày đăng: 19/06/2015, 14:04

w