* Hai loại dũng điện trong mạch dao động LC + Dũng điện dẫn chạy qua dõy dẫn sinh ra từ trường cú đường sức từ là đường cong khộp kớn ,bao quanh dũng điện + Điện trường biến thiờn tro
Trang 1C L
Trờng THPT Nguyễn Đức Cảnh Cô giáo : Trần Thị Phơng
CHUYấN ĐỀ : DAO ĐỘNG VÀ SểNG ĐIỆN TỪ
A TểM TẮT Lí THUYẾT
1 Dao động điện từ.
a.Mạch dao động
+ Mạch dao động (Mạch L,C) là một mạch điện khép kín gồm một tụ điện cú điện dung C và
một cuộn dõy cú độ tự cảm L, cú điện trở thuần khụng đỏng kể
+Ban đầu tụ điện đợc tích điện đến điện tích q0 sau đó đợc nối với cuộn cảm Kể từ thời điểm nối vào cuộn cảm ,điện tích trên tụ điện và cờng độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hoà với tần số góc ω
a Sự biến thiờn điện tớch và dũng điện trong mạch dao động
+ Điện tớch trờn tụ điện trong mạch dao động: q = q0 cos(ωt + ϕ)
+ Điện ỏp giữa hai bản tụ điện: u =
Nhận xột : Cường độ dũng điện trong cuộn dây biến thiên điều hoà cùng tần số với điện tíchvà hiệu điện thế giữa hai bản tụ ,sớm pha hơn điện tích và hiệu điện thế một góc
2π
+ Hệ thức liờn hệ : ( ) ( ) 2 1
0 2 0
= +
I
i q
q
Hay: ( ) ( ) 2 1
0 2 0
= +
I
i I
qω
( )
0 2 0
= +
q
i q
q
ω + Tần số gúc : ω =
LC
1 + Chu kỡ và tần số riờng của mạch dao động: T = 2π LC và f =
LC
π21
b Năng lượng điện từ trong mạch dao động
+ Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện:
W4
)22cos(
4
2 0
2
c
t q
t Wcos(22
W4
)22cos(
4
2 0
2
c
q c q
+ Năng lượng điện từ trong mạch: W = WC + WL =
2
1 2 0
q
C sin
2(ωt + ϕ) = Hằng số + Liờn hệ giữa q0, I0 và U0 trong mạch dao động: q0 = CU0 = I0
1
CU2
0 = hằng số
Trang 20 0 0
n
n I i
n
u u
n
q q
0 0 0
n
I i
n
n u u
n
n q q
d.Sửù taột daàn cuỷa dao ủoọng ủieọn tửứ trong maùch dao ủoọng
- Cuoọn caỷm vaứ daõy noỏi bao giụứ cuừng coự ủieọn trụỷ thuaàn ,doứng ủieọn chaùy qua ủieọn trụỷ gaõy ra taực duùng nhieọt laứm cho naờng lửụùng cuỷa maùch bũ giaỷm daàn
- Ngoaứi ra moọt phaàn naờng lửụùng cuỷa maùch bũ bửực xaù ra khoõng gian xung quanh dửụựi daùng soựng ủieọn tửứ cuừng laứm naờng lửụùng cuỷa maùch giaỷm daàn
2 Điện từ trường.
* Hai giả thuyết của Macxoen
+Giả thuyết về từ trường biến thiờn: Khi một từ trường biến thiờn theo thời gian sẽ sinh ra một điện trường
xoỏy Điện trường xoỏy là điện trường mà cỏc đường sức điện trường mà cỏc đường sức là những đường cong khộp kớn ,bao quanh cỏc đường cảm ứng
+ Giả thuyết về điện trường biến thiờn : Khi một điện trường biến thiờn theo thời gian ,làm xuất hiện một từ
trường xoỏy Từ trường xoỏy là từ trường mà cỏc đường cảm ứng từ là đường cong khộp kớn ,bao quanh cỏc
đường sức của điện trường
* Điện từ trường :
+ Mỗi biến thiờn theo thời gian của từ trường sinh ra trong khụng gian xung quanh một điện trường xoỏy biến thiờn theo thời gian, ngược lại mỗi biến thiờn theo thời gian của điện trường cũng sinh ra một từ trường biến thiờn theo thời gian trong khụng gian xung quanh
+ Điện trường biến thiờn và từ trường biến thiờn cựng tồn tại trong khụng gian Chỳng cú thể chuyển húa lẫn
nhau trong một trường thống nhất được gọi là điện từ trường.
* Hai loại dũng điện trong mạch dao động LC
+ Dũng điện dẫn chạy qua dõy dẫn sinh ra từ trường cú đường sức từ là đường cong khộp kớn ,bao quanh
dũng điện
+ Điện trường biến thiờn trong lũng của tụ điện cũng sinh ra từ trường xoỏy cú đường sức từ là đường cong khộp kớn ,bao quanh vộc tơ cường độ điện trường Vỡ vậy điện trường biến thiờn trong lũng của tụ điện được coi như một dũng điện dịch
+ Trong mạch dao động tồn tại hai loại dũng điện ,gồm dũng điện dẫn chạy trong dõy dẫn và dũng điện dịch
do điện trường biến thiờn trong lũng tụ sinh ra
3 Súng điện từ - Thụng tin liờn lạc bằng vụ tuyến.
Súng điện từ là điện từ trường lan truyền trong khụng gian
* Tớnh chất của súng điện từ
+ Súng điện từ truyền được trong mọi mụi trường vật chất (cả trong chõn khụng ) Vận tốc lan truyền của súng điện từ trong chõn khụng bằng vận tốc ỏnh sỏng (c ≈ 3.108m/s) Tốc độ lan truyền của súng điện từ trong cỏc điện mụi nhỏ hơn trong chõn khụng và phụ thuộc vào hằng số điện mụi
+ Súng điện từ là súng ngang Trong quỏ trỡnh lan truyền E và → →B luụn luụn vuụng gúc với nhau và vuụng gúc với phương truyền súng Tại mỗi điểm dao động của điện trường và từ trường luụn đồng pha với nhau
+ Giống như súng cơ học ,súng điện từ cũng tuõn theo những định luật : Phản xạ ,khỳc xạ, nhiễu xạ ,giao thoa
và tạo thành súng dừng
+ Súng điện từ mang năng lượng Khi súng điện từ truyền đến một anten, làm cho cỏc electron tự do trong anten dao động Như vậy khi truyền trong khụng gian ,súng điện từ mang theo năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số
+ Những súng điện từ cú bước súng từ vài một đến vài kilụmột được dựng trong thụng tin liờn lạc vụ tuyến nờn gọi là súng vụ tuyến
* Lưu ý
- Nguồn phỏt súng điện từ rất đa dạng, như tia lửa điện, cầu dao đúng, ngắt mạch điện, trời sấm sột
- Khỏc với sóng cơ học ,sóng điện từ đi mà không cần tới sự nén giãn đàn hồi của các phân tử trong môi trờng truyền sóng
*Sóng vô tuyến
Trang 3Trờng THPT Nguyễn Đức Cảnh Cô giáo : Trần Thị Phơng
- Sóng vô tuyến là sóng điện từ có tần số hàng nghìn Hz trở lên
- Tầng điện li là lớp khớ quyển bị ion húa mạnh bởi ỏnh sỏng Mặt Trời và nằm trong khoảng độ cao từ 80 km
đếm 800 km, cú ảnh hưởng rất lớn đến sự truyền súng vụ tuyến điện
- Theo tần số và bớc sóng ,sóng điện từ đợc phân ra 4 loại
- Đặc tính của mỗi loại sóng điện từ :
+ Sóng dài và cực dài ít bị nớc hấp thụ nên đợc dùng để truyền thông tin dới nớc Sóng dài ít dùng để thông tin trên mặt đất vì năng lợng nhỏ không truyền đi đợc xa
+ Sóng trung ban ngày bị tầng điện li hấp thụ mạnh nên không truyền đợc xa ,ban đên tầng điện li phản xạ nên truyền đợc xa
+ Sóng ngắn có năng lợng lớn hơn sóng trung ,chúng bị tầng điện li và mặt đất phản xạ đi phản xạ lại nhiều lần Một đài phát sóng ngắn công suất lớn có thể truyền sóng tới mọi điểm trên bề mặt trái đất
+ Sóng cực ngắn có năng lợng lớn nhất ,không bị tầng điện li hấp thụ và phản xạ ,có khả năng truyền đi rất xa theo đờng thẳng và đợc dùng để truyền thông tin vũ trụ Vô tuyến truyền hình đợc dùng sóng cực ngắn ,không truyền đi đợc xa trên bề mặt trái đất Muốn truyền hình đi xa phải có vệ tinh nhân tạo hoặc các đài thu phát sóng trung gian
III Nguyờn tắc chung của thụng tin liờn lạc bằng súng vụ tuyến điện:
- Biến điệu súng mang:
*Biến õm thanh (hoặc hỡnh ảnh) muốn truyền đi thành cỏc dao động điện từ cú tần số thấp gọi là tớn hiệu
õm tần (hoặc tớn hiệu thị tần) phải dùng sóng mang
*Trộn súng: Súng điện từ tần số cao (cao tần) để mang (súng mang) cỏc tớn hiệu õm tần hoặc thị tần đi
xa Muốn vậy phải trộn súng điện từ õm tần hoặc thị tần với súng điện từ cao tần (biến điệu) Qua anten phỏt, súng điện từ cao tần đó biến điệu được truyền đi trong khụng gian
-Thu súng : Dựng mỏy thu với anten thu để chọn và thu lấy súng điện từ cao tần muốn thu.
-Tỏch súng: Tỏch tớn hiệu ra khỏi súng cao tần (tỏch súng) rồi dựng loa để nghe õm thanh truyền tới hoặc
dựng màn hỡnh để xem hỡnh ảnh
-Khuếch đại:Để tăng cường độ của súng truyền đi và tăng cường độ của tớn hiệu thu được người ta dựng
cỏc mạch khuếch đại
* Sơ đồ khối của một mỏy phỏt thanh vụ tuyến đơn giản
Ăng ten phỏt: là khung dao động hở (cỏc vũng dõy của cuộn L hoặc 2 bản tụ C xa nhau), cú cuộn dõy mắc xen gần
cuộn dõy của mỏy phỏt Nhờ cảm ứng, bức xạ súng điện từ cựng tần số mỏy phỏt sẽ phỏt ra ngoài khụng gian.
* Sơ đồ khối của một mỏy thu thanh đơn giản
Ăng ten thu: là 1 khung dao động hở, nú thu được nhiều súng, cú tụ C thay đổi Nhờ sự cộng hưởng với tần số súng
cần thu ta thu được súng điện từ cú f = f0
3.Mạch biến điệu
4.Mạch khuếch đại.
5.Anten phỏt
1.Anten thu 2.Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần.
3.Mạch tỏch súng
4.Mạch khuếch đại dao động điện từ õm tần 5.Loa
Trang 4- Những bài tập cho tần số góc hoặc chu kỳ hoặc tần số và tính L hoặc C ta sử dụng các công thức T =2π LC ;
Nếu có hai tụ C1 và C2 nối tiếp nhau thì
2 1 2
2 2
2 1 2
2 2
2 1 2
2 1
111
111
111
f f f
T T T
c c c
nt nt nt
nt
λλ
2 1 2
2 2
2 1 2
2 2
2 1 2
2 1
111
f f f
T T T
C C C
ss
ss ss
ss
λλλ
* Lu ý:
- Trong các bài toán phải đổi đơn vị của các đại lợng L ;C ; λ ;T;f ra các đơn vị chuẩn rồi sau đó với thay vào biểu thức tính
L: độ tự cảm, đơn vị henry(H) C:điện dung đơn vị là Fara (F) f:tần số đơn vị là Hộc (Hz)
1mH = 10-3 H [mili (m) =10− 3] 1mF = 10-3 F [mili (m) =10− 3] 1KHz = 103 Hz [ kilụ =10 ]3
1àH = 10-6 H [micrụ(à)=10− 6] 1àF = 10-6 F [micrụ(à)=10− 6] 1MHz = 106 Hz [Mờga(M) =10 ] 6
1nH = 10-9 H [nanụ (n) =10− 9 ] 1nF = 10-9 F [nanụ (n) =10− 9 ] 1GHz = 109 Hz [Giga(G) =10 ]9
λ min = 2 π c LminCmin đến λ max = 2 π c LmaxCmax .
Trang 5Trêng THPT NguyÔn §øc C¶nh C« gi¸o : TrÇn ThÞ Ph¬ng
Hướng dẫn: Từ công thức tính tần số dao động của mạch
LC 2
1 f
1 f
125125
điện có điện dung C biến thiên từ 36pF đến 225pF Lấy π2 ≈10 Chu kỳ dao động riêng của mạch có thể biến thiên từ
Sau đó nhấn SHIFT CALC ( Lệnh SOLVE) và nhấn dấu = hiển thị kết quả của L: X = 5.066059.10 -4 (H)
Chú ý: Nhập biến X là phím: ALPHA ) : màn hình xuất hiện X
Nhập dấu= là phím : ALPHA CALC : màn hình xuất hiện =
Chức năng SOLVE: SHIFT CALC và sau đó nhấn phím = hiển thị kết quả X =
Câu 4: Một mạch dao động LC có tụ C=10 – 4/π F, Để tần số của mạch là 500Hz thì cuộn cảm phải có độ tự cảm là:
Chọn C.Hướng dẫn: Bước sóng điện từ mà mạch chọn sóng thu được là λ = 2 π 3 10 8 LC= 250m
Câu 8: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm tụ C = 1nF và cuộn L = 100 Hµ (lấy π2 =10).Bước sóng mà mạch thu được
A λ=300 m B λ=600 m C λ=300 km D λ=1000 m
Trang 6Câu 9: Sóng điện từ trong chân không có tần số f = 150kHz, bước sóng của sóng điện từ:
A λ =2000m B λ =2000km C λ =1000m D λ =1000km
Chọn A.Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính bước sóng 2000m
10.15
10.3f
Câu 10: Mạch dao động của máy thu vô tuyến có cuộn L=25µH Để thu được sóng vô tuyến có bước sóng 100m thì điện dung C có giá trị
Giải: Ta có: T = 2π LC = 4π.10-5 = 12,57.10-5 s; f =
T
1 = 8.103 Hz
Câu 13: Mạch dao động của một máy thu thanh với cuộn dây có độ tự cảm L = 5.10-6 H, tụ điện có điện dung 2.10-8 F; điện trở thuần R = 0 Hãy cho biết máy đó thu được sóng điện từ có bước sóng bằng bao nhiêu?
Giải: Ta có: λ = 2πc LC = 600 m
Câu 14: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 4 µH và một
tụ điện C = 40 nF
a) Tính bước sóng điện từ mà mạch thu được
b) Để mạch bắt được sóng có bước sóng trong khoảng từ 60 m đến 600 m thì cần phải thay tụ điện C bằng
tụ xoay CV có điện dung biến thiên trong khoảng nào? Lấy π2 = 10; c = 3.108 m/s
Giải: a) Ta có: λ = 2πc LC = 754 m
b) Ta có: C1 =
L
c2 2
2 1
2 2
4π
λ = 25.10-9 F;
vậy phải sử dụng tụ xoay CV có điện dung biến thiên từ 0,25 pF đến 25 pF
Câu 15: Cho một mạch dao động điện từ LC đang dao động tự do, độ tự cảm L = 1 mH Người ta đo được điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 10 V, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 mA Tìm bước sóng điện
2 1
2 2
4π
λ = 800.10-10 F
Vậy C biến thiên từ 4,5.10-10 F đến 800.10-10 F
DẠNG 2 : Viết biểu thức điện tích q , địên áp u, dòng điện i
Trang 7Trờng THPT Nguyễn Đức Cảnh Cô giáo : Trần Thị Phơng
Khi t = 0 →nếu q đang tăng (tụ điện đang tớch điện) thỡ ϕq < 0;
→nếu q đang giảm (tụ điện đang phúng điện) thỡ ϕq > 0
- Biểu thức hiệu điện thế u= U 0 cos(ωt + ϕu ) Với :
Khi t = 0 →nếu i đang tăng thỡ ϕi < 0
→ nếu i đang giảm thỡ ϕi > 0
* Để viết biểu thức của q hoặc i hoặc u khi đầu bài cho một biểu thức q hoặc i hoặc u thì ta tỡm: tần số gúc
ω từ biểu thức đã cho , giỏ trị cực đại từ các biểu thức liên quan và pha ban đầu dựa vào mối tơng quan
→ Điện ỏp giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hoà cùng pha với điện tớch trờn tụ điện
→ Cường độ dũng điện trong cuộn dây biến thiên điều hoà sớm pha hơn điện tích và hiệu điện thế một góc
- Khi tụ phúng điện thỡ q và u giảm và ngược lại
- Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xột tớch điện dương thỡ i > 0 ứng với dũng điện đến bản tụ ta xột.
- Để tỡm cỏc đại lượng đặc trưng trờn mạch dao động điện từ LC ta viết biểu thức liờn quan đến cỏc đại lượng đó biết và đại lượng cần tỡm từ đú suy ra và tớnh đại lượng cần tỡm
c Bài tập có h ớng dẫn :
Bài 1: Một mạch dao động gồm tụ điện cú điện dung C = 25 pF và cuộn dõy thuần cảm cú độ tự cảm L = 10-4
H Giả sử ở thời điểm ban đầu cường độ dũng điện đạt giỏ trị cực đại và bằng 40 mA Tỡm biểu thức cường độ dũng điện, biểu thức điện tớch trờn cỏc bản tụ điện và biểu thức điện ỏp giữa hai bản tụ
A.i = 4.10-2cos2.107t (A) ;q = 2.10-9cos(2.107t -
2
π)(C); u = 80cos(2.107t -
2
π)(V)
B.i = 2.10-2cos( 2.107t +
2
π) (A) ;q = 2.10-9cos(2.107t -
2
π)(C); u = 80cos(2.107t -
2
π)(V)
C i = 4.10-2cos2.107t (A) ;q = 2.10-9cos(2.107t +
2
π)(C); u = 80cos(2.107t -
2
π)(V)
D i = 2.10-2cos2.107t (A) ;q = 2.10-9cos(2.107t +
2
π)(C); u = 80cos(2.107t -
2
π)(V)
Hướng dẫn: Ta cú: Từ biểu thức tổng quát i = I0cos(ωt + ϕ);
ta có ω =
LC
1
= 2.107 rad/s khi t = 0 thỡ i = I0 cosϕ = 1 ϕ = 0
Vậy biểu thức i = 4.10-2cos2.107t (A); q0 =
Bài 2: Cho mạch dao động lớ tưởng với C = 1 nF, L = 1 mH, điện ỏp hiệu dụng của tụ điện là UC = 4 V Lỳc t
= 0, uC = 2 2 V và tụ điện đang được nạp điện Viết biểu thức điện ỏp trờn tụ điện và cường độ dũng điện chạy trong mạch dao động
Trang 8A.u = 4 2 cos(106t +
3
π)(V);i = 4 2 10-3 cos(106t +
3
2π)(A)
B.u = 4cos(106t -
3
π)(V);i = 4.10-3 cos(106t +
6
π)(A)
C.u = 4 2 cos(106t -
3
π)(V);i = 4 2 10-3 cos(106t +
6
π)(A) D.u = 4 2 cos(106t -
3
π)(V);i = 4 2 10-3 cos(106t -
6
π)(A)
Hướng dẫn: Tõ biÓu thøc tæng qu¸t u = U0cos(ωt + ϕ) Ta có: ω =
3
πrad Vậy biÓu thøc u = 4 2 cos(106t -
3
π)(V)
π) = 4 2 10-3 cos(106t +
6
π)(A).).⇒ Chọn C
Bài 3: Mạch dao động kín, lí tưởng có L = 1 mH, C = 10 µF Khi dao động cường độ dòng điện hiệu dụng
I = 1 mA Chọn gốc thời gian lúc năng lượng điện trường bằng 3 lần năng lượng từ trường và tụ điện đang phóng điện Viết biểu thức điện tích trên tụ điện, điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trên mạch dao động
A.q = 2 10-5cos(104t +
6
π)(C); 2 10-2cos(104t +
6
π)(V);i = 2 10-5cos(104t +
3
2π)(A)
B.q = 2 10-7cos(104t +
6
π)(C); 2 10-2cos(104t +
6
π)(V);i = 2 10-3cos(104t +
3
2π)(A) C.q = 2 10-7cos(104t -
6
π)(C); 2 10-2cos(104t +-
6
π)(V);i = 2 10-3cos(104t +
3
π)(A) D.q = 2 10-7cos(104t +
6
π)(C); 2 10-2cos(104t +
6
π)(V);i = 2 10-3cos(104t +
3
π)(A)
Hướng dẫn: Tõ biÓu thøc tæng qu¸t q = q0cos(ωt + ϕ) Ta có: ω =
6
π)(C); u =
Bài 4:Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có L = 0,2 mH và tụ điện có C = 8 pF Biết năng lượng dao động của mạch là W = 2,5.10 -7 J , tại thời điểm ban đầu cường độ dòng điện qua cuộn dây có giá trị cực đại Biểu thức cường
độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
A.i = 50cos(25.10 6 t)(mA) và u = 250sin(25.10 6 t)(V )
B.i = 50sin(25.10 6 t +
2
π)(mA) và u = 250sin(25.10 6 t)(V) C.i=50 2sin(25.10 6 t+
2
π)(mA)và u=250cos(25.10 6 t)(V)
D i = 50sin(25.10 6 t )(mA) và u = 250 2sin(25.10 6 t)(V)
Hướng dẫn:Tõ biÓu thøc tæng qu¸t i = I0cos(ωt + ϕ);
Trang 9Trêng THPT NguyÔn §øc C¶nh C« gi¸o : TrÇn ThÞ Ph¬ng
Bài 5 :Một mạch dao động LC Hiệu điện thế hai bản tụ là u=4cos104 t (V), điện dung C=0.5µF.Biểu thức điện tích trên hai bản tụ và biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A q= 2.10 -6 cos 10 4 t (C); i=2.10 -2 cos (10 4 t+
C q= 2.10 -6 cos 10 4 t (C); i=2.10 -2 cos (10 4 t+
2
π)(A)
D q= 2.10 -4 cos 10 4 t (C); i=2.10 -2 cos (10 4 t+
2
π)(A)
Hướng dẫn:Tõ biÓu thøc cña hiÖu ®iÖn thÕ u=4cos104 t (V) ta cã U0= 4 V vµ ω = 104 ( rad/s)
q0= C.U0= 2.10-6 C BiÓu thøcq= 2.10 -6 cos 10 4 t (C)
I0= ωq0= 2,10-2 A BiÓu thøc i=2.10 -2 cos (10 4 t+
2
π)(A ) ⇒ Chọn A
Bài 6: Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động LC lí tưởng là i = 0,08cos(2000t)A Cuộn dây
có độ tự cảm là L = 50mH Hãy tính điện dung của tụ điện Xác định hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện tức thời trong mạch bằng giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng.
A.8(A) B.4 2 (A) C.4(A) D.2 2 (A)
1L
1
2 3 2
−
=ω
Hiệu điện thế tức thời:
Từ công thức năng lượng điện từ: 2 2 LI20
2
1Cu2
1Li2
2
II
i= = 0 , suy ra
66,52410.5.2
10.5008,0
2
T
= π LC + Nếu mạch có điện trở thuần R ≠ 0 thì dao động sẽ tắt dần Để duy trì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất: P = I2R =
L
RC U R U C
22
2 0
2 0 2 2
=
ω
.Liên hệ giữa q0, U0, I0 lµ q0 = CU0 = I0
Trang 100 0 0
n
n I i
n
u u
n
q q
0 0 0
n
I i
n
n u u
n
n q q
- Sau đó vẽ vòng tròn lợng giác đối với q ,i , u rồi dựa vào vòng tròn lợng giác tìm các đại lợng yêu cầu
c Bài tập có hớng dẫn :
Bài 1 Cho một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện cú điện dung C = 5 àF và một cuộn thuần cảm cú độ
tự cảm L = 50 mH Biết điện ỏp cực đại trờn tụ là 6 V Tỡm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch khi điện ỏp trờn tụ điện là 4 V và cường độ dũng điện i khi đú
A i = ±0,045 (A) B i = ±0,45 (A) C i = ±0,045 (àA) D i = ±0,045 (mA)
= 1,39.10-3 W.⇒ Chọn B
Bài 3 Một mạch dao động điện từ LC lớ tưởng gồm cuộn cảm thuần cú độ tự cảm 5 àH và tụ điện cú điện dung 5 àF Trong mạch cú dao động điện từ tự do Tớnh khoảng thời gian giữa hai lần liờn tiếp mà điện tớch trờn một bản tụ điện cú độ lớn cực đại và khoảng thời gian giữa hai lần liờn tiếp mà năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường
A.∆t1= 3,14.10-6 (s) ;∆t2= 1,57.10-6 (s) B.∆t1= 1,57.10-6 (s) ;∆t2= 78,5 10-6 (s)
C.∆t1= 31,4.10-6 (s) ;∆t2= 15,7.10-6 (s) D ∆ t1= 15,7.10-6 (s) ;∆t2= 7,85.10-6 (s)
Hướng dẫn: Chu kỳ dao động: T = 2π LC = 10π.10-6 = 31,4.10-6 s
- Trong một chu kỡ cú 2 lần điện tớch trờn bản tụ đạt giỏ trị cực đại nờn khoảng thời gian giữa hai lần liờn tiếp
mà điện tớch trờn bản tụ đạt cực đại là ∆t =
Bài 4 Khung dao động điện từ gồm một cuộn dõy thuần cảm cú độ tự cảm L = 0,1 H và tụ điện cú điện dung
C = 10 àF Dao động điện từ trong khung là dao động điều hoà với cường độ dũng điện cực đại I0 = 0,05 A Tớnh điện ỏp giữa hai bản tụ ở thời điểm i = 0,03 A và cường độ dũng điện trong mạch lỳc điện tớch trờn tụ cú giỏ trị q = 30 àC
A.u = 4 (V) ;i = 0,4(A) B u = 5 (V) ;i = 0,04(A)
C.u = 4 (V) ;i = 0,04(A) D.u = 5 (V) ;i = 0,4(A)
Bài 5 Mạch dao động lớ tưởng gồm cuộn dõy cú độ tự cảm L = 0,2H và tụ điện cú điện dung C = 20μF
Người ta tớch điện cho tụ điện đến hiệu điện thế cực đại U0 = 4V Chọn thời điểm ban đầu (t = 0) là lỳc tụ điện
Trang 11Trờng THPT Nguyễn Đức Cảnh Cô giáo : Trần Thị Phơng
bắt đầu phúng điện Viết biểu thức tức thời của điện tớch q trờn bản tụ điện mà ở thời điểm ban đầu nú tớch điện dương Tớnh năng lượng điện trường tại thời điểm t=T/8, T là chu kỡ dao động
Khi t = 0: q=Q0cosϕ = + Q0 → cosϕ = 1 → ϕ = 0
Vậy biểu thức tức thời của điện tớch q cần tỡm: q = 8.10 -5 cos500t (C)
Năng lượng điện trường WC=
T
π
= 2
10.202
10.8.2
* Hướng dẫn :Khi nố i cuộn cảm và điện trở vào hai cực của nguồn điện thì cờng độ dòng điện trong mạch khi đó là I =
r R
E
+ → E = I(R + r) Khi dùng nguồn này để nạp điện cho tụ điện ,thì điện tích cực đại của tụ chính bằng E → E = I(R + r) = U0 Sau khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nối tụ đó với cuộn thuần cảm L thì ta có mạch dao động Nếu T =π.10 -6 (s) = 2.π LC → L =
2 0
)8( I 2 CI2 R r 2
Chọn D
Bài 7 Biểu thức điện tớch của tụ trong một mạch dao động cú
dạng q = Q0sin(2π.106t)(C) Xỏc định thời điểm năng lượng từ bằng
năng lượng điện đầu tiờn
A.t = 10-6(s) B.t = 0,5.10-6(s) C.t = 10-5(s) D.t = 1,2510-7(s)
* Hướng dẫn giải: Phương trỡnh điện tớch q = Q0cos(2π.106t -
2
π)
và coi q như li độ của một vật dao động điều hũa Ban đầu pha dao
động bằng -
2
π
, vật qua vị trớ cõn bằng theo chiều dương WC = WL
lần đầu tiờn khi q =
2
8 =
T
= 1,25.10-7(s)
Bài 8.(Đề thi Đại học 2003): Trong mạch dao động (h.vẽ) bộ tụ điện gồm 2 tụ
C1 giống nhau được cấp năng lượng W0 = 10-6J từ nguồn điện một chiều cú suất
điện động E = 4V Chuyển K từ (1) sang (2) Cứ sau những khoảng thời gian
Trang 12như nhau: T1= 10-6s thì năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn cảm bằng nhau
a Xác định cường độ dòng điện cực đại trong cuộn dây
b Đóng K1 vào lúc cường độ dòng điện cuộn dây đạt cực đại Tính lại hiệu điện thế cực đại trên cuộn dây
* Hướng dẫn giải:
Theo bài 11 trên ta có thời gian để năng lượng điện trường và năng lượng từ trường bằng nhau là
;
Do C1 nối tiếp C2 và C1 = C2 nên C1 = C2 = 2C = 0,25.10-6F
a Từ công thức năng lượng:
b Khi đóng k1, năng lượng trên các tụ điện bằng không, tụ C1 bị loại khỏi hệ dao động nhưng năng lượng không bị C1 mang theo, tức là năng lượng điện từ không đổi và bằng W0
DẠNG 4: Sóng điện từ - Liên lạc bằng thông tin vô tuyến – Mạch chọn sóng với bộ tụ điện có các tụ điện ghép.
1 Ph¬ng ph¸p gi¶i :
* Mỗi giá trị của L hoặc C, cho ta một giá trị tần số, chu kì tương ứng, viết tất cả các biểu thức tần số hoặc
chu kì đó rồi gán những giá trị đề bài cho tương ứng (nếu có)
-Khi độ tự cảm cuộn dây là L1, điện dung tụ điện là C1 thì chu kì dao động là T1 ; f1 ; λ1
-Khi độ tự cảm cuộn dây là L2, điện dung tụ điện là C2 thì chu kì dao động là T2 ; f2 ; λ2
-Ta có các biểu thức chu kì tương ứng:
2 1
T = π ;
2 2
T = π ;
-Lập mối liên hệ toán học giữa các biểu thức đó Thường là lập tỉ số; bình phương hai vế rồi cộng, trừ các biểu thức; phương pháp thế
* Từ công thức tính bước sóng ta thấy, bước sóng biến thiên theo L và C L hay C càng lớn, bước sóng càng
lớn Nếu điều chỉnh mạch sao cho C và L biến thiên từ Cm, Lm đến CM, LM thì bước sóng cũng biến thiên tương ứng trong dải từ λm =2πc LmCm đến λM =2πc LMCM
* Lu ý
- Sóng điện từ là quá trình lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.Sóng điện từ là sóng ngang, lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng (c = 3.108 m/s) Các loại sóng vô tuyến:
-Bước sóng điện từ: trong chân không: λ = c f = cT = c2 π LC (c = 3.10 8 m/s)
trong môi trường: λ =
f
v
=
nf c
(c ≈ 3.10 8 m/s)