1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng học sinh giỏi văn 9

126 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là cha kể tới một nguyên nhân khác nữa : do chiến tranh PK – dù không đợc miêu tả trực tiếp, nhng cuộc chia tay ấy đã tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tới số phận từng nhân vật

Trang 1

- Các kiểu nhân hoá thờng gặp là:

+ Dùng những từ ngữ gọi ngời để gọi vật ( Cởu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!)

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật ( Kiến

hành quân đầy đờng)

+ Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời( Trâu ơi ta bảo )…

3 ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Có 4 kiểu ẩn dụ thờng gặp :

- ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi

những sự vật, hiện tợng có điểm nào đó tơng

Trong đoạn trích trên có hai ẩn dụ:

- áo giáp đen: chỉ mây đen (giống nhau đều

VD: Hỡi lòng tê tái thơng yêuGiữa dòng trong đục, cánh bèo lênh đênh

- ở VD này: ẩn dụ (cánh bèo lênh đênh) là ẩn

dụ phẩm chất dùng để chỉ những kiếp đời nhỏ nhoi, đau khổ, không biết trôi dạt Vũ đâu, sống chết ra sao trớc sóng gió của cuộc đời

- ẩn dụ cách thức:đó là sự chuyển đổi tên gọi

Vũ cách thức thực hiện hành động khi giữa

chúng có những nét tơng đồng nào đó với

nhau

VD: Cứ nh thế hoa học trò thả những cánh sen

xuống cỏ, đếm từng giây phút xa bạn học sinh!

Hoa phợng rơi, rơi Hoa ph… ợng ma…

- ẩn dụ 1 là ẩn dụ quen thuộc nên mang tính

t-ợng trng (còn gọi là phép tt-ợng trng) Hoa học

trò chỉ hoa phợng, một loại hoa quen thuộc

gần với tuổi học trò

- ẩn dụ 2 là ẩn dụ cách thức:

+ Gọi (hoa phợng) thả những cánh sen thay

cho cách gọi (hoa phợng) rơi những cánh hoa

+ Gọi (hoa phợng) ma thay cho cách gọi (hoa

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó là sự chuyển

đổi tên gọi những sự vật, hiện tợng có nét tơng

đồng với nhau ở một vài điểm nào đó Vũ cảm giác ẩn dụ này thờng dùng kết hợp các từ ngữ chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác.VD:

- Thính giác + Vị giác: Câu chuyện nghe nhạt

nhẽo làm sao.

- Thính giác + thị giác: Nói mãi nghe mòn cả tai

- Thính giác + xúc giác: Nghe mát cả ruột

- Thính giác + khứu giác: Nghe thơm thơm mùi cơm gạo mới

- Thị giác + xúc giác: Thấy lạnh sống lng

- Thị giác + thính giác: Thấy nắng giòn tan

Trang 2

phợng) rơi nhiều

4.Hoán dụ: là tên gọi sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan Hử gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Có 4 kiểu hoán dụ thờng gặp:

a Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

VD: Mấy cánh bớm rập rờn trôi trớc gió

Những trâu bò thong thả cúi ăn ma

- Cánh bớm (bộ phận) thay cho bớm (toàn thể)

Theo chân Bác Chân (bộ phận) thay (toàn thể)

b Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

VD: Mình vềvới Bác đờng xuôi

Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhớ ngời

Việt Bắc: (vật chứa đựng): thay cho ngời Việt Bắc, nhân dân Việt Bắc.

c Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

VD: Nhng trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn của ngời cầm lái

- sáu bơi chèo (dấu hiệu cảu sự vật): đợc dùng để gọi thay cho 6 ngời chèo thuyền (sự vật)

d Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng

xa Có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng

* Tác dụng nghệ thuật của điệp ngữ:

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu; giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh Mù, nhiều rung cảm, gợi cảm

VD: “Tôi yêu Sài Gòn da diết … Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào … Tôi yêu cái đêm khuya tha thớt tiếng ồn …Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao

điểm Yêu cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số

đờng còn nhiều cây xanh che chở ”…

6 Chơi chữ:

Là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bất ngờ thú vị

VD: Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn

Dùng từ đồng âm để chơi chữ

7 Nói quá: là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm Nói quá còn gọi là khoa trơng, thậm xng, phóng đại, cờng điệu, ngoa ngữ

* Nói quá và tác dụng của nói quá:

- Nói quá nhng có mức độ nhằm gây ấn tợng hơn hoặc nhấn mạnh Vũ điều định nói

VD :

Bàn tay ta làm nên tất cả

Trang 3

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm.

8 Nói giảm, nói tránh:

Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt Từ nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng Nũ, tránh thô tục, thiếu Từ nhị

- Nói giảm, nói tránh thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của ngời nói, sự quan tâm, tôn trọng của ngời nói đối với ngời nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con ngời có giáo dục,

có văn hoá

II Một số vấn đề cần chú ý:

1 Điểm giống và khác nhau giữa phép so sánh và ẩn dụ:

a Giống: - Đều lựa chọn từ ngữ để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

- Đều có sự so sánh đối chiếu giữa các sự vật, hiện tợng có những nét tơng đồng=> Từ cái đã biết khám phá cái cha biết

b Khác: - So sánh có sự xuất hiện trực tiếp cả cái đem so sánh và cái đợc so sánh đồng thời đợc kết hợp bởi các từ: nh, nh thể, là

- ẩn dụ chỉ xuất hiện Vừ đợc so sánh và ngời đọc phải căn cứ cái đợc so sánh để khám

phá cái so sánh

2 Điểm giống và khác nhau của phép hoán dụ và ẩn dụ:

a Giống:

- Đều gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác

- Mục đích tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

- Nói khoác nhằm làm cho ngời nghe tin vào những điều không có thực Nói khoác là hành động

có tác động tiêu cực

4 Điểm giống và khác nhau giữa điệp ngữ và lỗi lặp:

a Giống: Đều là sự láy đi láy lại nhiều lần một từ, cụm từ trong câu văn , đoạn văn hay câu thơ,

đoạn thơ

b Khác:

- Điệp ngữ đợc dùng có dụng ý nghệ thuật: tạo cho câu văn, câu thơ âm điệu nhịp nhàng, nhấn mạnh ý đang diễn đạt hay tô đậm tình cảm, cảm xúc của ngời viết

- Lỗi lặp là cách diễn đạt vụng Vũ do nghèo vốn từ, nó làm câu văn lủng củng, nhàm chán

III Bài tập vận dụng

Bài tập 1: bài 49A (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài tập 2: Bài 49B (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 3: bài 50 (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 4: Bài 52 A (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 5: bài 53A (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 6: Bài 53B (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 7: bài 54A (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Bài 8: bài 56 (sách 108 bài tập tiếng Việt)

Ngày…….tháng 09 năm 2011

Trang 4

tuần 4: buổi 3- 4

Cách làm bài văn nghị luận

I Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

1 Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình

về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

- Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm đợc ngời viết phát hiện và khái quát

- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng

đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục

2 Bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn cần có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm

Ví dụ : Bài văn nghị luận về nhân vật anh thanh niên trong “ Lặng Lù Sa Pa” của Nguyễn Thành Long

a.Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên

b.Vấn đề nghị luận triển khai qua ba luận điểm , tơng ứng với ba đoạn văn ở phần Thân bài

+ Nhân vật anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình

+ Nhân vật anh thanh niên thật đáng yêu ở nỗi “thèm ngời”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến ngời khác một cách chu đáo

Luận điểm này đợc dẫn dắt rất khéo léo và tự nhiên từ luận điểm thứ nhất : “ Sống trong hoàn cảnh nh thế, Sù có ngời dần thu mình lại trong nỗi cô đơn Nhng anh thanh niên này thật đáng yêu

ở nỗi “ thèm ngời”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến ngời khác một cách chu

đáo”

+ Nhân vật anh thanh niên rất khiêm tốn

Các luận điểm trên đều đợc phân tích và chứng minh bằng những luận cứ phù hợp chọn lọc từ tác phẩm

3.Bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài văn nghị luận :

a Mở bài : Giới thiệu tác giả, tác phẩm ( tuỳ theo yêu cầu của đề bài ) và nêu ý kiến đánh giá sơ

bộ của mình

b Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

c Kết bài : Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

4 Trong quá trình triển khai các luận điểm , các luận cứ , cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của ngời viết về tác phẩm

5 Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lý, tự nhiên

Cách viết một bài văn nghị luận hayI/ Cách viết phần mở bài:

1 Mục đích :

Mục đích của phần mở bài là nhằm giới thiệu vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ trao đổi, bàn bạc trong bài Vì thế khi viết Mở bài thực chất là trả lời câu hỏi : Anh (chị ) định viết, định bàn bạc vấn đề gì

?

a Mở bài trực tiếp : Tức là trả lời thẳng vào việc đó

VD : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

Trang 5

Mở bài trực tiếp : Nói đến Chính Hữu không thể khong nói đến bài thơ “Đồng

chí”.Bài thơ nh một điểm sáng trong tập “Đầu súng trăng treo”- tập thơ viết về đề tài ngời lính của

ông

b Mở bài gián tiếp: Tức là dẫn ra một ý khác có liên quan gần gủi sau đó nêu vấn đề sẽ bàn trong bài Để bài viết có không khí tự nhiên và có chất văn, ngời ta thờng mở bài theo kiểu gián tiếp Có nhiều cách mở bài gián tiếp này nhng tựu trung có 4 cách cơ bản:

Cách 1: Diễn dịch (suy diễn )

Tránh dẫn dắt vòng vo quá xa mãi mới gắn đợc vào viẹc nêu vấn đề

Tránh ý dẫn dắt không liên quan gì đến vấn đề sẽ nêu

Tránh nêu vấn đề quá dài dòng, chi tiết, có gì nói hết luôn rồi thân bài lại lặp lại những đièu đã nói

ở phần Mở bài

3 Một mở bài hay cần phải :

Ngắn gọn: Dẫn dắt thờng vài ba câu, nêu vấn đề một vài câu và giới hạn vấn đề một câu

Đầy đủ: (đủ 3 vấn đề )

Độc đáo : gây đợc sự chú ý của ngời đọc

Tự nhiên :Giản dị, tự nhiên, tránh vụng về gợng ép tránh gây cho ngời đọc khó chịu bởi sự giả tạo

4.Một số Mở bài tham khảo :

Đề :Cảm nhận về bức tranh xuân trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

Mb 1: Thời gian vẫn trôi đi và bốn mùa luôn luân chuyển Con ngời chỉ xuất hiện một lần trong

đời và cũng chỉ một lần ra đi mãi mãi vào cõi vĩnh hằng Nhng những gì là thơ, là văn, là nghệ thuật đích thực thì vẫn còn mãi mãi với thời gian Truyện Kiều của Nguyễn Du là một tác phẩm

nghệ thuật nh thế, đặc biệt là đoạn thơ viết về cảnh ngày xuân một mùa xuân mới mẻ, tinh khôi

và giàu sức sống.

Đề : Cảm nhận về ngời lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

Mb 2 : Có những tác phẩm khi đọc xong gấp sách lại là ta quên ngay, cho đến lúc xem lại ta mới

chợt nhớ là mình đã đọc rồi Nhng cũng có những cuốn sách nh dòng sông chảy qua tâm hồn ta

để lại những ấn tợng chạm khắc trong tâm khảm Bài thơ về tiểu đội xe không kính là một tác“ ”

phẩm nh thế Nhà thơ Phạm Tiến Duật đã tạc vào dòng lịch sử một tợng đài về ngời chiến sĩ hồn nhiên, ngang tàng và ngạo nghễ.

Đề : Phân tích khổ thơ đầu của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận

Mb 3 :

Chàng Huy Cận khi xa hay sầu lắm

Nỗi nhớ thơng không biết đã tan cha?

(Mai sau)

Trớc cách mạng tháng tám, thơ Huy Cận thờng u sầu ảo não Nhng từ khi cách mạng tháng tám thành công đã tiếp thêm cho thơ ông một luồng sinh khí mới, những trang thơ dạt dào niềm vui khi viết về cuộc sống mới, con ngời mới Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là một tác phẩm nh“ ” thế Nó

đã ghi lại cuộc hành trình đẹp đẽ của đoàn thuyền: ra khơi lúc hoàng hôn, đánh cá lúc trăng lên

và trở về lúc bình minh Nhng có lẽ khung cảnh đẹp đẽ và hùng vĩ nhất là lúc đoàn thuyền ra khơi

đợc thể hiện rõ trong khổ thơ đầu.

Đề: Phân tích nhân vật Chí Phèo trong bài thơ cùng tên của Nam Cao.

Mb 4 : Khi Tắt đèn của Ngô Tất Tố và B“ ” “ ớc đờng cùng của Nguyễn Công Hoan ra đời tôi chắc

ít ai nghĩ rằng, thân phận ngời nông dân dới ách đế quốc phong kiến lại có thể có một nỗi khổ nào hơn những nỗi khổ của chị Dậu, anh Pha Nhng khi Chí Phèo ngật ngỡng bớc ra từ những trang sách của Nam cao, thì ngời ta mới nhận ra rằng đây là hiện thân đầy đủ những gì gọi là khốn khổ, tủi nhục nhất của ngời dân cùng ở một nớc thuộc địa.

Bài tập: Cảm nhận về nhân vật Vũ Nơng trong t/p “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

( Viết phần Mở bài cho đề văn trên )

II/ Cách viết phần kết bài:

Trang 6

1.Nguyên tắc kết bài: Thể hiện đúng quan điểm đã trình bày ở phần thân bài, chỉ nêu những ý khái

quát có tính tổng két, đánh giá Không lan man hay lặp lại cụ thể những gì đã trình bày ở phần thân bài hoặc lặp nguyên văn lời lẽ ở mở bài

Có 4 cách kết bài cơ bản:

- Cách 1: Tóm lợc ( tóm tắt quan điểm, nội dung đã nêu ở thân bài )

- Cách 2: Vận dụng (nêu phơng hớng, bài học áp dụng phát huy hay khắc phục vấn đề nêu trong bài văn)

- Cách 3 : Liên tởng (mợn ý kiến tơng tự –những ý kiến có uy tín- để thay cho lời tóm tắt của

ng-ời làm bài)

- Cách 4 : Phát triển (mở rộng thêm vấn đề đặt ra trong đề bài)

Một kết bài hay trớc hết là một két bài đúng Đúng nguyên tắc, đúng cách Cho nên để có một kết bài hay bạn phải từ cái nền cơ bản “ đúng” ấy mà đi lên

2Một số kết bài tham khảo:

Đề 1: Phân tích khổ thơ cuối bài thơ “Anh trăng” của Nguyễn Duy

Kết bài: Bằng cách viết giản dị, mộc mạc, thật khó tìm ra những lời thơ hoa mĩ nhng khổ thơ vẫn

đủ sức hấp dẫn ngời đọc Phải chăng cái hấp dẫn đó chính là dòng cảm xúc và tấm lòng chân thành của tác giả? Phải chăng những gì xuất phát từ trái tim thì dễ dàng đến đợc trái tim, để qua

đó tác giả muốn nhắc nhở ta: hãy đừng lãng quên đi quá khứ !

Đề 2: Phân tích tình yêu làng, yêu nớc của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân

Kết bài: Nhà văn Nga I.Ê-ren-bua cho rằng: Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu đồng quê trở nên“

lòng yêu tổ quốc Ông Hai đúng là con ngời nh thế Niềm vui, nỗi buồn của ông đều gắn với làng Lòng yêu làng của ông chính là cội nguồn của lòng yêu nớc Tình yêu làng, yêu nớc xuất phát từ những vật tầm thờng đó là nét mới mẻ của Kim Lân khi xây dựng nhân vật ông Hai.

Đề 3: Phân tích tình cảm chân thành của nhà thơ đối với Bác thể hiện trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viẽn Phơng

Kết bài: Viết về Bác không ai giống ai nhng tất cả đều giống Bác Thật vậy Viễn Phơng không đi

xây dựng chân dung vị lãnh tụ đang lãnh đạo phong trào cách mạng mà đi xây dựng chân dung

Hồ Chủ Tịch trong lòng mỗi con ngời Việt Nam Đó là tất cả những tình cảm chân thành của tác giả nói riêng và nhân dân Viẹt Nam nói chung đối với Bác.

III/ Cách viết phần thân bài:

Sau khi đã có ý (luận điểm, luận cứ) rồi thì vấn đề quan trọng hơn cả là biết diễn đạt hay Tức là biết diễn đạt một cách khéo léo những ý của ngời viết thành một bài văn cụ thể Nhiều khi diễn đạt

đủ ý nhng một ngời đạt điểm trung bình, ngời khác lại đạt điểm giỏi Diễn ý hay phụ thuộc vào nhiều yếu tố Sau đây là một số yếu tố để diễn đạt đợc ý hay:

1 Giọng văn và sự thay đổi giọng văn trong bài viết:

Để tránh nhàm chán, “buồn ngủ”, để bài viết thêm sinh động, phong phú, ngời viết cần phải rất linh hoạt trong việc hành văn Tránh kiểu viết đều đều từ đầu chí cuối, tạo cảm giác đơn điệu Muốn thế trớc hết cần sử dụng linh hoạt từ ngữ xng hô

Ví dụ:

- Khi biểu thị ý kiến của riêng mình, ngời ta thờng viết: tôi cho rằng, tôi nghĩ rằng, theo chỗ tôi

đ-ợc biết Nh… ng để lôi kéo sự đồng tình, đồng cảm, để vấn đề đang bàn bạc khách quan hơn, ngời viết thờng xng: chúng tôi, ta, chúng ta, nh mọi ngời đều biết, nh mọi ngời đã thấy, ai cũng thừa

nhận rằng, không ai nghĩ đợc rằng…

- Khi viết về ngôi thứ ba nh gọi tên nhân vật thì cần thay đổi đại từ một cách linh hoạt, tránh sự lặp lại nhàm chán Ví dụ nhân vật Mã Giám Sinh thì có thể thay bằng y, gã, hắn, nó, kẻ buôn thịt bán

ngời, kẻ th sinh dởm…

- Khi viết về ngôi thứ ba nh tên tác giả nhiều học sinh từ đầu đến cuối bài văn chỉ dùng một từ

“nhà văn” hoặc “tác giả” mà không biết thay đổi cách gọi Viết về Tố Hữu ta có thể thay bằng các

từ nh: nhà thơ, ông, tác giả, ngời thanh niên cộng sản, ngời con xứ Huế, tác giả tập Việt Bắc…

- Không phải chỉ ở cách xng hô, giọng văn linh hoạt mà còn thể hiện ở cách dùng các tiểu từ nh:

vâng, đúng thế, không, điều ấy đã rõ, nh vậy, nh thế, chẳng lẽ những từ này tạo ấn t… ợng nh ngời viết đang tranh luận và đối thoại trực tiếp với ngời đọc

VD: “Vâng xét ở một ph ơng diện nào đó, có thể xem Nam Cao thuộc vào xu hớng văn học của những ngời đói”

(Kiến thức ngày nay- số 71)

Trang 7

- Trong quá trình viết bài văn nghị luận không nên chỉ dùng một loại thao tác t duy mà luôn luôn thay đổi, khi thì dùng diễn dịch, khi thì dùng quy nạp, khi thì phân tích trớc dẫn chứng sau, khi thì dùng dẫn chứng trớc phân tích sau, khi thì liên hệ, khi thì so sánh cũng là để bài viết sinh động,…phong phú hơn.

VD: “Chơng XIII Tắt đèn không khác gì một cái lòng chảo đã nguội đi, đã váng đọng lại một thứ“ ”

bùn lu niên, trên đó oằn lên một số sinh vật Sinh vật Nghị Quế chồng, sinh vật Nghị Quế vợ, mà lòng tham đã hết tính ngời Sinh vật lí trởng và lũ sai nha đốc thuế ngời, đã tan hoang đi cái tâm ngời Và trên cái sa mạc nhân tâm đó không còn tia nớc nguồn thơng nào cả…”

(Nguyễn Tuân Tắt đèn của Ngô Tất Tố)

“Khúc bạc mệnh đã gẩy xong rồi, mà oán hận vẫn còn dài mãi nên Nguyễn Du mới tự xng cái tên

thân mật của mình và đau đáu hỏi:

Bất tri tam bách d niên hậu

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Nh”

(Xuân Diệu Nguyễn Du- Văn nghệ số 18)

3.Viết câu linh hoạt

Tuỳ từng lúc, từng nơi, tuỳ vào giọng văn của từng đoạn mà có những loại câu tơng ứng để diễn

đạt cho phù hợp Thậm chí có khi cùng một đoạn văn mà các câu ngắn, dài đợc viết rất khác nhau.VD: “Trời đất ơi! Tú Bà nói không đầy nửa phút mà n ớc bọt mép của mụ văng ra mãi tới ngàn năm…”

(Xuân Diệu –Văn nghệ số 18)

- Khi muốn gây chú ý cho ngời đọc, ta có thể dùng câu nghi vấn Câu nghi vấn ở đây nh là đặt ra vấn đề, rồi sau đó lại tự trả lời, tự làm sáng tỏ

VD: “Thơng thì đã vậy, còn oán? Thực ra Nguyễn Du không biết oán ai, bởi vì theo ông thì bao…

nhiêu đau thơng khác đâu có phải đều do những kẻ bài binh bố trận, mà ngay cả những kẻ ấy, Nguyễn Du cũng thấy họ đáng thơng”

(Hoài Thanh)

- Một loại câu cũng đợc vận dụng làm thay đổi giọng văn trong bài văn nghị luận là loại câu có hai mệnh đề hô - ứng Chúng thờng theo lối kết cấu: tuy nh… ng ; càng càng ; không những mà… … … …

còn ; vì thế cho… … nên Loại câu này nhằm nhấn mạnh một ý nào đó nằm ở vế thứ hai.…

VD: “Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn rất sắc sảo về nội dung t tởng”

Bài tập: Viết một đoạn văn trình bày ý: Tình đoàn kết, gắn bó của ngời lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

Trang 8

* Truyền kỳ mạn lục: Tập sỏch gồm 20 truyện, ghi lại những truyện lạ lựng kỳ quỏi.

Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với cỏc yếu tố tiờn phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rói

trong dõn gian

Mạn lục: Ghi chộp tản mạn.

Truyền kỳ cũn là một thể loại viết bằng chữ Hỏn (văn xuụi tự sự) hỡnh thành sớm ở Trung Quốc,

được cỏc nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trờn những chuyện cú thực về những con người thật, mang đậm giỏ trị nhõn bản, thể hiện ước mơ khỏt vọng của nhõn dõn về một xó hội tốt đẹp

-Chuyện người con gỏi Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương,

là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ

- Truyện cú nguồn gốc từ truyện cổ dõn gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lý Nhõn

- Hà Nam ngày nay)

II Luyện tập

Đề1: Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong truyện : Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

Dàn bài chi tiết:

b) Các phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Vũ Nơng:

- Vũ Nơng là ngời phụ nữ khát khao có một mái ấm gia đìnhg hạnh phúc:

+ Khi xây dựng gia đình, gắn kết cuộc đời với Trơng Sinh, biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải thất hoà”=> khao khát và luôn có

ý thức xây dựng vun vén cho mái ấm gia đình, giữ gìn hạnh phúc cho trọn vẹn-> đó cũng là ớc mơ chung của bất cứ ngời phụ nữ nào

+ Rồi khi chồng nàng phải đi lính, Vũ Nơng rót chén rợu đầy với lời tiễn biệt đầy cảm động:

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong đ

xin ngày về mang dợcc hai chữ bình yên ”=> Ước mong đó thật giản dị nhng ẩn chứa sau đó là niềm khao khát và ý thức trân trọng giữ gìn mái ấm hạnh phúc gia đình mà nàng đang có Mặt khác nó cũng khẳng định đợc tấm lòng thuỷ chung yêu thơng và lo lắng cho chồng của Vũ Nơng

- Vũ Nơng cũng là ngời vợ thuỷ chung, ngời con dâu hiếu thảo, ngời mẹ đảm đang:

+ Những tháng ngày Trơng sinh đi lính, nàng luôn mong nhớ đợi chờ: “Mỗi khi b ớm lợn đầy vờn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc =>” Phép ẩn dụ tợng trng đã diễn tả đầy đủ đợc nỗi mong nhớ tháng ngày nh biển trời cũng nh đức hi sinh và tinh thần chịu đựng của ngời chinh phụ

+ ở nhà Vũ nơng một mình vợt cạn, sinh bé Đản, vừa thực hiện thiên chức của ngời mẹ chăm sóc nuôi dỡng con nhỏ, lại vừa thay chồng thực hiện chức trách của ngời cha dạy dỗ bé Đản

+ Khi mẹ chồng ốm, mất: Lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, thuốc thang, lễ bái thần

phật và phàm việc ma chay tế lễ nh đối với cha mẹ để mình.

 Với những phẩm hạnh tốt đẹp tấm lòng hiếu nghĩa nh vậy lẽ ra Vũ Nơng phảiđợc hởng cuộc sống và hạnh phúc xứng đáng

C) Nỗi oan khuất của Vũ Nơng:

- Khi Trơng Sinh trở về tởng chừng nh hạnh phúc sẽ mỉm cời với Vũ Nơng nhng đó lại là những oan khuất đổ ập xuống cuộc đời và số phận nàng Dù vậy trong nỗi oan khất tày trời thì những phẩm chất tốt đẹp của nàg càng có cơ hội toả sáng, đặc biệt là tấm lòng trinh bạch

Trang 9

+ Thấy hạnh phúc đang có nguy cơ đứng trớc bờ vực thẳm nàng cố phân trần, níu giữ , nàng cố phân trần trớc thái độ độc đoán, gia trởng nhất quyết đuổi đi của Trơng Sinh : “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tờng hoa cha hề bén gót, đâu có sự

h thân mất nết nh chàng nghĩ, dám mong bày tỏ để cởi mối nghi ngờ, xin chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp

+ Không thể tự minh oan cho mình đợc, nàng giã bày: Thiếp nếu đoan trang giữ tiết trinh bạch

gìn lòng vào nớc xin làm ngọc Mỵ nơng, xuống đất xin làm cỏ ngu mĩ, nhợc bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dới xin làm mồi cho cá tôm,trên xin làm cơm cho diêù quạ và xin khắp mọi ng-

ời phỉ nhổ

=> Tất cả những lời bộc bạch ấy đã gop phần minh chứng cho những phẩm hạnh tốp đẹp và tấm lòng trinh bạch thuỷ chung của Vũ Nơng

- Dù sống dơi thuỷ cung (ở một thế giới khác) nhng nàng vẫn luôn hớng về chồng con Điều này

đợc thể hiện rõ trong câu chuyện giữa nàng với Phan Lang “Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam Cảm vì nỗi ấy , tôi tất phải tìm về có ngày” => Đó là tấm lòng nhân nghĩa, vị tha, nhân hậu và rất cao thợng của nàng, ngay cả đối với Trơng Sinh –kẻ đã phụ bạc và ruồng rẫy nàng, vứt bỏ nàng không mảy may thơng tiếc Phẩm chất đáng quý đó đại diện cho biết bao ngời phụ nữ Việt Nam từ xa tới nay

- Chi tiết cuối truyện, Vũ Nơng hiện về với câu nói : Thiếp cảm ơn đức Linh Phi, Đa tạ tình

chàng không thể về nhân gian đợc nữa Có ý nghĩa khắc sâu phẩm chất nhân hậu rộng lợng của

ngời phụ nữ việt Nam: Sống nội tâm, có trớc, có sau

- Câu chuyện là lời tố cáo đanh thép với chế độ phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con ngời Hiện thân của chế độ ấy là nhân vật Trơng Sinh

- Liên hệ thực tế: Hiện nay chúng ta đang phấn đấu xây dựng một xã hội bình đẳng…

* Kết bài:

Vũ nương là người phụ nữ dung hạnh mà bạc mệnh Nguyễn Dữ đó kể lại cuộc đời oan khuất của nàng với bao tỡnh cảm xút thương sõu sắc nhõn vật Vũ Nương là một điển hỡnh cho kịch của người phụ nữ trong xó hội cũ Câu chuyện của Vũ Nơng từ thế kỉ XVI nhng để lại bài học thấm thía cho đến tận ngày hôm nay

Đề2: Nguyờn nhõn cỏi chết của Vũ Nương

Mở bài: Hạnh phỳc và đau khổ là hai mặt tồn tại song song trong suốt chiều dài lịch sử nhõn loại

Nú đó trở thành đề tài phổ biến của tất cả cỏc nền văn học trờn thế giới trong đú cú văn học Việt Nam “Chuyện người con gỏi Nam Xương” là một trong những truyện ngắn nằm trong truyền thống văn học Việt Nam – Một nền văn học luụn quan tõm đến vấn đề con người, đặc biệt là người phụ nữ Vũ Nương chớnh là một nhõn vật đó trải qua cỏc bi kịch của cuộc sống mà nguyờn nhõn sõu xa chớnh là do chiến tranh, do xó hội phong kiến và do tớnh cả ghen mự quỏng của

Trương Sinh

Thõn bài:

- Giới thiệu khỏi quỏt: Vũ Nương là người con gỏi thựy mị nết na, tư dung tốt đẹp Bấy nhiờu đú cũng đủ để nàng hi vọng cú được hạnh phỳc Cuộc hụn nhõn với chàng Trương chớnh là cơ hội để nàng thực hiện ước vọng của mỡnh Dự Trương Sinh tớnh cả ghen nhưng nàng vẫn giữ được khụng khớ gia đỡnh hũa thuận Nhưng hạnh phỳc của nàng kộo dài khụng được bao lõu thỡ dũng đời đột ngột rẽ sang hướng khỏc, xụ đẩy đời nàng đến bến bờ bất hạnh Tại sao người phụ nữ dung hạnh

ấy phải tỡm đến cỏi chết đầy oan nghiệt Tại sao hạnh phỳc lại mong manh và dễ tan vỡ đến như vậy

- Nguyờn nhõn từ chiến tranh (Nguyờn nhõn ngoại tại) cuộc sum vầy chưa được bao lõu thỡ Trương Sinh phải tũng quõn đi lớnh Đời xưa cũng như đời nay chiến tranh luụn là nguyờn nhõn của bao cảnh đời li biệt Với Vũ Nương chiến tranh chớnh là điểm khởi đầu cho hàng loạt biến cố sau này (Khi mẹ chồng ốm mất Chồng nghi oan, vợ đau khổ phải tỡm đến cỏi chết) ở đõy chiến tranh khụng phải là nguyờn nhõn trực tiếp nhưng nú là duyờn cú đưa đến nổi bất hạnh khụng ngờ

Trang 10

- Nguyờn nhõn từ xó hội phong kiến (Nguyờn nhõn ngoại tai):

+ Trong XHPK sinh mệnh con người khụng được quan tõm Cựng với chế độ phụ quyền, tư tượng trọng nam khinh nữ, người phụ nữ phải chịu sự ràng buộc vào người đàn ụng Người đàn ụng cú quyền chửi mắng đỏnh đập và đuổi vợ đi

+ Xó hội phong kiến đề cao cỏi quyền của kẻ cú tiền Vũ Nương là con kẻ khú, cũn Trương Sinh lại là con nhà hào phỳ Chớnh điều này cũng là một lợi thế cho Trương Sinh trong việc định đoạt

đó biến Trương Sinh thành một kẻ giết vợ tự tay tàn phỏ chớnh niềm hạnh phỳc mong manh của gia đỡnh mỡnh

Kết bài: Cỏi chết của Vũ Nương đó gieo vào lũng người đọc nỗi xút thương những người phụ nữ

bất hạnh trong xó hội bất hạnh Trong xó hội ta hụm nay tuy phụ nữ đó được phỏp luật bảo vệ được Đảng và nhà nước tạo điều kiện nhưng vẫn là giới chịu nhiều thiệt thũi Đú đõy người vợ vẫn bị chồng đỏnh đập tàn nhẫn, những cụ gỏi bị dụ dỗ vào con đường làm ăn bất chớnh, bị rẻ rỳng vỡ quan niệm tư tưởng trọng nam khinh nữ bởi vậy đấu tranh vỡ sự bỡnh đẳng nam nữ, vỡ sự phỏt triển của phụ nữ là cuộc cỏch mạng lớn hụm nay, yờu thương giỳp đỡ phụ nữ bất hạnh là lương tõm và trỏch nhiệm của mỗi chỳng ta

Đề 3:Chuyện nguời con gái Nam Xuơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào 1 câu chuyện quen thuộc ?

- Cần chỉ ra đuợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đuợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nuơng, đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đờng nớc đa về dơng thế

+ Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất

- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nuơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, khao khát đuợc phục hồi danh dự

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

+ thể hiện uớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân

+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội

* Về hình thức: - Câu trả lời ngắn gọn, giải thích làm rõ yêu cầu của đề bài.- Các ý có sự liên kết chặt chẽ.- Trình bày rõ ràng, mạch lạc

dặn Sự đan xen thực ảo một cách nghệ thuật, mang tính thẩm mĩ cao

Đề 4 :Phõn tớch giỏ trị của tỏc phẩm

Trang 11

Tr-ơng Sinh đã nghi ngờ lòng thuỷ chung của vợ Từ chỗ nói bóng gió xa xôi, rồi mắng chửi, hắt hủi

và cuối cùng là đuổi Vũ Nơng ra khỏi nhà, Trơng Sinh đã đẩy Vũ Nơng tới buớc đờng cùng quẫn

và bế tắc, phải chọn cái chết để tự minh oan cho mình

b Truyện còn phản ánh hiện thực về XHPKVN với những biểu hiện bất công vô lí

Đó là một xã hội dung túng cho quan niệm trọng nam khinh nữ, để cho Trơng Sinh – một kẻ thất học, vũ phu ngang nhiên chà đạp lên giá trị nhân phẩm của ngời vợ hiền thục nết na

- Xét trong quan hệ gia đình, thái độ và hành động của Trơng Sinh chỉ là sự ghen tuông mù quáng, thiếu căn cứ → (chỉ dựa vào câu nói vô tình của đứa trẻ 3 tuổi, bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh của vợ và lời can ngăn của hàng xóm)

- Nhng xét trong quan hệ xã hội : hành động ghen tuông của Trơng Sinh không phải là một trạng thái tâm lí bột phát trong cơn nóng giận bất thuờng mà là hệ quả của một loại tính cách – sản phẩm của xã hội đuơng thời

? Nguyên nhân của cái chết Vũ Nương

Nếu Trơng Sinh là thủ phạm trực tiếp gây nên cái chết của Vũ Nơng thì nguyên nhân sâu xa là

do chính XHPK bất công – xã hội mà ở đó nguời phụ nữ không thể đứng ra để bảo vệ cho giá trị nhân phẩm của mình, và lời buộc tội, gỡ tội cho nguời phụ nữ bất hạnh ấy lại phụ thuộc vào những câu nói ngây thơ của đứa trẻ 3 tuổi (lời bé Đản)

Đó là cha kể tới một nguyên nhân khác nữa : do chiến tranh PK – dù không đợc miêu tả trực tiếp, nhng cuộc chia tay ấy đã tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tới số phận từng nhân vật trong tác phẩm :

+ Ngời mẹ sầu nhớ con mà chết

+ VN và TS phải sống cảnh chia lìa

+ Bé Đản sinh ra đã thiếu thốn tình cảm của ngời cha và khi cha trở về thì mất mẹ

Đây là một câu chuyện diễn ra đầu thế kỉ XV (cuộc chiến tranh xảy ra thời nhà Hồ) đuợc truyền tụng trong dân gian, nhng phải chăng qua đó, tác phẩm còn ngầm phê phán cuộc nội chiến đẫm máu trong xã hội đơng thời (thế kỉ XVI)

1.2 Giá trị nhân đạo: Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá trị, phẩm chất, vẻ đẹp, tài năng và quyền lợi của con ngời

a Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của ngời phụ nữ thông qua hình tuợng nhân vật Vũ Nơng

- Xuất thân từ tầng lớp bình dân nhng ở Vũ Nơng đã hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của ngời PNVN theo quan điểm Nho giáo (có đủ tam tòng, tứ đức)

- Đặc biệt tác giả đã đặt nhân vật trong các mối quan hệ để làm toát lên vẻ đẹp ấy

+ Với chồng: nàng là nguời vợ hiền thục luôn biết “Giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào

vợ chồng phải đến thất hoà”

+ Với con: nàng là ngời mẹ dịu dàng, giàu tình yêu thơng (chi tiết nàng chỉ bóng mình trên vách

và bảo đó là cha Đản cũng xuất phát từ tấm lòng nguời mẹ, để con trai mình bớt đi cảm giác thiếu vắng tình cảm của nguời cha)

+ Với mẹ chồng: nàng đã làm tròn bổn phận của một ngời con dâu hiếu thảo (thay chồng chăm sóc mẹ, động viên khi mẹ buồn, thuốc thang khi mẹ ốm, lo ma chay chu đáo khi mẹ qua đời)

- Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng còn đợc thể hiện ngay cả khi nàng sống cuộc sống của một cung nữ duới thuỷ cung

+ Sẵn sàng tha thứ cho Truơng Sinh

+ Một mực thơng nhớ chồng con nhng không thể trở về vì đã nặng ơn nghĩa đối với Linh Phi ⇒ Ta thấy, Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật một thái độ yêu mến, trân trọng qua từng trang truyện, từ đó khắc hoạ thành công hình tợng nhân vật ngời phụ nữ với đầy đủ những phẩm chất

Trang 12

chốn thuỷ cung Qua đó có thể thấy rõ uớc mơ của nguời xa (cũng là của tác giả) về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó, con nguời sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con ngời đợc tôn trọng đúng mức Oan thì phải đợc giải, ngời hiền lành lơng thiện nh Vũ N-

-Về kết cấu: +Truyện xây dựng từ thấp đến cao Hết đợt sóng này đến đợt sóng khác, đợt sau mạnh hơn đợt trớc khiến câu truyện hấp dẫn

+Cuối cùng kết thúc không đột ngột nhng tạo ra đợc sự đồng cảm sâu sắc nơi ngời

-Về ngôn ngữ: Lời văn biền ngẫu, dùng nhiều điển tích- câu truyện có kết cấu cổ kính hơn

-Xây dựng tình tiết: thắt, gỡ, mở nút, cách kể truyện sống động, giàu kịch tính tập trung làm nổi bật nỗi oan của Vũ Nơng- gây xúc động

-Xây dựng nhân vật Vũ Nơng: Ngời phụ nữ có phẩm chất, t duy tốt đẹp- đại diện cho ngời phụ nữ xa- đại diện cho nỗi bất hạnh gông xiềng mà xã hội tạo ra cho nguời phụ nữ

Đề 5: Phân tích giá trị nhân đạo trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ

- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” để phân tích những biểu hiện cụ thể về nội dung nhân văn trong tác phẩm Từ đó đánh giá những

đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân văn của văn học thời đại ông

- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thác vấn đề, nhng nội dung bài viết phải rộng hơn bài phân tích nhân vật, do đó cách trình bày phân tích cũng khác

II/ Dàn bài chi tiết

A- Mở bài:

- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận con ngời trở thành mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chơng ngày càng phát triển phong phú và sâu sắc

- Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì,

“chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ

B- Thân bài:

1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con ngời qua vẻ đẹp của Vũ Nơng, một phụ nữ bình dân

Trang 13

- Vũ Nơng là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn ngời khá đặc biệt của t ởng nhân văn Nguyễn Dữ.

- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dỡng;

đối với con rất mực yêu thơng

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con ngời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đợc “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ n ơng tựa

và chàng vì có cái thú vui nghi gai nghi thất”

Tóm lại : dới ánh sáng của t tởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn chơng, Nguyễn Dữ mới

có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con ngời Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nơng bao nhiêu thì càng đau đớn trớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đáp cho hạnh phúc đó lại chẳng đợc hởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:

+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về cha một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Ngời chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trớc gió, cái én lìa đàn,” mà ngời chồng vẫn không

- Hạnh phúc vẫn chỉ là ớc mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn đợc)

4 Với niềm xót thơng sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con ngời

- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,) gây bao nhiêu bất công Hiện thân của nó là nhân vật Trơng Sinh, ngời chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

- Thế lực đồg tiền bạc ác (Trơng Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cới Vũ Nơng) Thời này đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con ngời

 Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trơng, cho nó mang dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI

C- Kết bài:

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

Đề 6 Trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện

Trang 14

Gợi ý:

- Đề bài yêu cầu ngời viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong câu chuyện

- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ

+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :

• Đối với Vũ Nơng: Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng ngời cha nên hàng đêm, Vũ Nơng đã chỉ bóng mình trên tờng, nói dối con đó

là cha nó Lời nói dối của Vũ Nơng với mục đích hoàn toàn tốt đẹp

• Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu hết những điều phức tạp nên đã tin là có một ngời cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhng nín thin thít và không bao giờ bế nó

• Đối với Trơng Sinh: Lời nói của bé Đản về ngời cha khác (chính là cái bóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để

về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nơng đi để Vũ Nơng phải tìm đến cái chết đầy oan ức

+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện

Chàng Trơng sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tờng đợc

bé Đản gọi là cha

Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nơng đều đợc hoá giải nhờ cái bóng

- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ Nơng thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với ngời phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn

b Yờu cầu hỡnh thức:

- Trỡnh bày bằng văn bản ngắn

- Dẫn dắt, chuyển ý hợp lớ

- Diễn đạt lưu loỏt

Tác phẩm “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du

1.Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hởng đến việc sáng tác Truyện Kiều

2 Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm

3 Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “ Truyện Kiều”

Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dới triều Lê – Trịnh

- Thời đại : Có nhiều biến động dữ dội Những thay đổi lớn lao của lịch sử đã tác động sâu sắc tới tình cảm và nhận thức của Nguyễn Du để ông hớng ngòi bút vào hiện thực

- Con ngời : Thông minh, có năng khiếu văn học bẩm sinh, có hiểu biết sâu rộng về văn hoá và văn chơng Trung Quốc

- Cuộc đời :

+ Sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc ( 1786- 1796 )rồi về ẩn dật tại quê nội Hà Tĩnh ( 1796- 1820 )

+ Năm 1802, ông ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn

+ Năm 1813- 1814, ông đợc cử đi sứ sang Trung Quốc

+ Năm 1820, dới triều Minh Mạng, ông đi sứ lần hai, cha kịp đi bị bệnh, mất tại Huế

Trang 15

Sự từng trải trong cuộc đời đã tạo cho Nguyễn Du có một vốn sống phong phú và một trái tim giàu lòng yêu thơng, thông cảm sâu sắc với nỗi đau khổ của nhân dân.

Những yếu tố trên đã góp phần tạo nên một Nguyễn Du - thiên tài văn học của Việt Nam, đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới

2.Kể tóm tắt “ Truyện Kiều” : HS bám sát phần tóm tắt trong SGK để tóm tắt

3 Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “ Truyện Kiều”

a Nội dung :

a1 Giá trị hiện thực :

“Truyện Kiều” là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công tàn bạo, là lời tố cáo xã hội PK chà đạp quyền sống của con ngời, đặc biệt là những ngời tài hoa, ngời phụ nữ

+ Tố cáo các thế lực đen tối trong XHPK, từ bọn sai nha, quan xử kiện, đến “ họ Hoạn danh gia”, “ quan tổng đốc trọng thần”, rồi bọn ma cô, chủ chứa, đều ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn,…coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con ngời

+ Tố cáo thế lực đồng tiền đã làm tha hoá con ngời Đồng tiền làm điên đảo ( “ Dẫu lòng

đổi trắng thay đen khó gì”), giẫm đạp lên lơng tâm con ngời và xoá mờ công lí

( “ Có ba trăm lạng việc này mới xuôi” )

a2 Giá trị nhân đạo :

+ Là tiếng nói thơng cảm , là tiếng khóc đau đớn trớc số phận bi kịch của con ngời ( Thuý Kiều : tình yêu tan vỡ, tình cốt nhục lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đoạ )… + Đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ớc mơ, những khát vọng chân chính

- Thuý Kiều tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh là nhân vật lí tởng, tập trung vẻ đẹp của con

ng-ời trong cuộc đng-ời

- Là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng thuỷ chung của đôi trai tài gái sắc Kim Kiều Bớc chân Kiều “ Xăm xăm băng lối vờn khuya một mình” đến với Kim Trọng đã phá vỡ quy tắc thánh hiền về sự cách biệt nam nữ

- Là giấc mơ về tự do và công lí Nguyễn Du đã gửi gắm ớc mơ anh hùng vào nhân vật

Từ Hải “ đội trời đạp đất” làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán, thực hiện công lí, khinh bỉ những ờng giá áo túi cơm”

b Nghệ thuật :

- Là sự kết tinh thành tựu NTVHDT trên tất cả các phơng diện ngôn ngữ, thể loại

- Ngôn ngữ VHDT và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ

- Đạt tới trình độ bậc thầy về nghệ thuật tả ngời ở hai tuyến nhân vật :

+ Chính diện : ớc lệ tợng trng ( Lí tởng hoá nhân vật )- Chị em Thuý Kiều

+ Phản diện : Tả thực ( Hiện thực hoá nhân vật ) – Mã Giám Sinh Mua Kiều

- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên ( Cảnh ngày xuân )

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ( Kiều ở lầu Ngng Bích )

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ( Thuý Kiều )

“ Chị em Thuý Kiều”- “ Truyện Kiều” - Nguyễn Du

A.Kiến thức cơ bản :

I Giới thiệu :

1 Vị trí :

- Nằm ở phần mở đầu “ Truyện Kiều” : Giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên ngoại

- Gồm 24 câu thơ để nói về chị em Thuý Kiều và Thuý Vân

2 Bố cục : 4 phần:

+ Bốn câu đầu: Giới thiệu về hai chị em Thuý Kiều

+ Bốn câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

+ Mời hai tiếp : Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

+ Bốn câu còn lại : Đức hạnh của hai chị em Thuý Kiều

Trang 16

B.Bài tập vận dụng :

Đề 1:

1.Chép lại bốn câu thơ tả bức chân dung TV trong đoạn trích “ Chị em TK” và nêu cảm nhận của em về bức chân dung ấy ?

2 Ngời ta thờng nói : Sắc đẹp của TV “ Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da”,

còn sắc đẹp của TK “ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” là dự báo số phận của hai ngời Theo em có đúng không ? Tại sao lại nh vậy ?

1 + Chép lại bốn câu thơ tả chân dung TV: “ Vân xem màu da”.…

+ Cảm nhận về bức chân dung TV:

- Câu thơ mở đầu vừa giớ thiệu vừa khái quát đặc điểm của Thuý Vân :

“ Vân xem trang trọng khác vời”

Thuý Vân có một vẻ đẹp cao sang, quý phái “ trang trọng”

- Các câu thơ sau lần lợt miêu tả từng nét đẹp cụ thể của Thuý Vân :

“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da”

- NT ớc lệ, ẩn dụ ND đã lựa chọn những cái chuẩn mực của TN để so sánh với vẻ đẹp của ThuýVân nh trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết, Thuý Vân hiện ra : …

+ Khuôn mặt : đầy đặn, phúc hậu, vẻ dịu hiền, tơi thắm nh vầng trăng tròn “ khuôn trăng” + Đôi lông mày : sắc nét, đậm nh con ngài “ nét ngài nở nang”, đạt tới chuẩn mực của ng-

ời xa “ mắt phợng, mày ngài”

+ Miệng cời tơi thắm nh hoa hé nở “ hoa cời”

+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc “ ngọc thốt”

+ Mái tóc đen óng, mợt mà, mềm mại hơn mây trời “ mây thua nớc tóc”

+ Làn da trắng, mịn màng hơn những bông tuyết “ tuyết nhờng màu da’

Bức chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp cao sang, phúc hậu của Vân tạo sự hào hợp, êm đềm với xung quanh “ mây thua”, “ tuyết nhờng” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một tính cách dịu dàng, một cuộc đời suôn sẻ, hạnh phúc đợc thể hiện qua hai từ “ thua”, “nhờng”

2.Ngời ta thờng nói : Sắc đẹp của TV “ Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da”, còn sắc đẹp của

TK “ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” là dự báo số phận của hai ngời Theo em có đúng không ? Tại sao lại nh vậy ?

Chân dung TV, TK là chân dung mang tính cách, số phận TV với khuôn mặt tròn trịa nh mặt trăng, đôi mày cong đậm nh con ngài là ngời hiền lành, phúc hậu Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với chung quanh “ mây thua”, “ tuyết nhờng” nên nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ Vẻ đẹp của TK lại làm cho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị – “ hoa ghen”, “ liễu hờn” – nên số phận của nàng sẽ trầm luân, khổ ải Đều đó đợc tác giả đặc tả chỉ vẻn vẹn qua hai cặp từ “ thua”, “ nhờng” và “ ghen”, “hờn”

Đề2 :Phân tích vẻ đẹp của hai chị em TK trong đoạn trích “ Chị em TK”- Truyện Kiều của ND A.Phân tích đề:

1 Kiểu bài: NL về một đoạn thơ

2 Nội dung: Vẻ đẹp của hai chị em TK

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm , đoạn trích “ Chị em TK”

- Nêu vấn đề nghị luận : Vẻ đẹp của chị em TK

Trang 17

II Thân bài:

1.Giới thiệu chung vẻ đẹp của hai chị em TK:

- Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị , đầy đủ : hai ngời con gái đầu lòng của nhà họ Vơng đều rất xinh đẹp “ ả tố nga” Chị là Thuý Kiều, em là Thuý Vân

- NT ớc lệ, ND đã gợi tả vẻ đẹp của hai nàng “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần” Dùng hình ảnh thiên nhiên “ mai” và “tuyết” để ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao “ mai” và tâm hồn trong trắng của hai chị em Thuý Kiều “tuyết” Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều đạt tới độ hoàn mĩ, chuẩn mực của cái đẹp “ mời phân vẹn mời”, nhng ở mỗi ngời lại có nét đẹp riêng “ mỗi ngời một vẻ”

2.Vẻ đẹp của Thuý Vân :

- Câu thơ mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm của Thuý Vân :

“ Vân xem trang trọng khác vời”

Thuý Vân có một vẻ đẹp cao sang, quý phái “ trang trọng”

- Các câu thơ sau lần lợt miêu tả từng nét đẹp cụ thể của Thuý Vân :

“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da”

- NT ớc lệ, ẩn dụ ND đã lựa chọn những cái chuẩn mực của TN để so sánh với vẻ đẹp của ThuýVân nh trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết, Thuý Vân hiện ra : …

+ Khuôn mặt : đầy đặn, phúc hậu, vẻ dịu hiền, tơi thắm nh vầng trăng tròn “ khuôn trăng” + Đôi lông mày : sắc nét, đậm nh con ngài “ nét ngài nở nang”, đạt tới chuẩn mực của ng-

ời xa “ mắt phợng, mày ngài”

+ Miệng cời tơi thắm nh hoa hé nở “ hoa cời”

+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc “ ngọc thốt”

+ Mái tóc đen óng, mợt mà, mềm mại hơn mây trời “ mây thua nớc tóc”

+ Làn da trắng, mịn màng hơn những bông tuyết “ tuyết nhờng màu da’

Bức chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp cao sang, phúc hậu của Vân tạo sự hào hợp, êm đềm với xung quanh “ mây thua”, “ tuyết nhờng” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một tính cách dịu dàng, một cuộc đời suôn sẻ, hạnh phúc đợc thể hiện qua hai từ “ thua”, “nhờng”

- NT so sánh giữa TK và TV “ So bề tài sắc lại là phần hơn” TK đẹp và có tài hơn TV

- NT ớc lệ : làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa, liễu, nét vẽ thiên về gợi tạo một ấn t… ợng chung

về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế :

“ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm , liễu hờn kém xanh”

- ND tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi mắt của TK Bởi đôi mắt là thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ hay đôi mắt là “ cửa sổ tâm hồn” Cái “sắc sảo” của trí tuệ, “ mặn mà” của tâm hồn

đều liên quan đến đôi mắt

- NT ớc lệ “ làn thu thuỷ”: làn nớc mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt “ nét xuân sơn”: nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông mày thanh tú trên khuôn mặt trẻ trung, tơi tắn của TK

- Khi tả TV, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc không thể hiện cái tài, cái tình của nàng

- Khi tả TK, tác giả tả sắc một phần còn dành tới hai phần để nói về tài năng Tài của TK đạt

đến mức lý tởng theo quan niệm thẩm mĩ PK : “ Cầm , kì, thi, hoạ”:

“ Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm”

Trang 18

- Tài đàn là sở trờng, năng khiếu đặc biệt của nàng :

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân”

- Cung đàn mà nàng Kiều dạo lên khiến cho :

+ Kim Trọng “ ngơ ngẩn sầu”

+ Hồ Tôn Hiến “ nhăn mặt rơi châu”

- Vẻ đẹp của TK là sự kết hợp giữa sắc, tài, tình ND đã dùng câu thành ngữ “ Nghiêng nớc, nghiêng thành” để cực tả giai nhân :

“ Một hai nghiêng nớc nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”

Chân dung TK là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của TK làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị “ hoa ghen”, “ liễu hờn” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một số trầm luân khổ

ải

+ Khi TK ở tuổi thiếu thời đã có thầy tớng số rằng :

“ Anh hoa phát tiết ra ngoài

Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa”

+ Dân gian có câu : “Một vừa hai phải ai ơi

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”

* TK : Đoạn thơ “ Chị em TK” sử dụng bút pháp NT ớc lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ

đẹp của con ngời, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em TK Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con ng ời và

dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm , đoạn trích “ Chị em TK”

- Nêu vấn đề nghị luận : Chân dung chị em TK

- Dẫn lời nhận định của Giáo s Đặng Thanh Lê

II Thân bài :

1.Giới thiệu chung vẻ đẹp của hai chị em TK:

- Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị , đầy đủ : hai ngời con gái đầu lòng của nhà họ Vơng đều rất xinh đẹp “ ả tố nga” Chị là Thuý Kiều, em là Thuý Vân

- NT ớc lệ, ND đã gợi tả vẻ đẹp của hai nàng “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần” Dùng hình ảnh thiên nhiên “ mai” và “tuyết” để ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao “ mai” và tâm hồn trong trắng của hai chị em Thuý Kiều “tuyết” Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều đạt tới độ hoàn mĩ,

Trang 19

chuẩn mực của cái đẹp “ mời phân vẹn mời”, nhng ở mỗi ngời lại có nét đẹp riêng “ mỗi ngời một vẻ”.

2.Vẻ đẹp của Thuý Vân :

a Nhan sắc :

- Câu thơ mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm của Thuý Vân :

“ Vân xem trang trọng khác vời”

Thuý Vân có một vẻ đẹp cao sang, quý phái “ trang trọng”

- Các câu thơ sau lần lợt miêu tả từng nét đẹp cụ thể của Thuý Vân :

“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da”

- NT ớc lệ, ẩn dụ ND đã lựa chọn những cái chuẩn mực của TN để so sánh với vẻ đẹp của ThuýVân nh trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết, Thuý Vân hiện ra : …

+ Khuôn mặt : đầy đặn, phúc hậu, vẻ dịu hiền, tơi thắm nh vầng trăng tròn “ khuôn trăng” + Đôi lông mày : sắc nét, đậm nh con ngài “ nét ngài nở nang”, đạt tới chuẩn mực của ng-

ời xa “ mắt phợng, mày ngài”

+ Miệng cời tơi thắm nh hoa hé nở “ hoa cời”

+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc “ ngọc thốt”

+ Mái tóc đen óng, mợt mà, mềm mại hơn mây trời “ mây thua nớc tóc”

+ Làn da trắng, mịn màng hơn những bông tuyết “ tuyết nhờng màu da’

b Số mệnh : Bức chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp cao sang, phúc hậu của Vân tạo sự hào hợp, êm đềm với xung quanh “ mây thua”, “ tuyết nhờng” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một tính cách dịu dàng, một cuộc đời suôn sẻ, hạnh phúc đợc thể hiện qua hai từ “ thua”, “nhờng”

- NT so sánh giữa TK và TV “ So bề tài sắc lại là phần hơn” TK đẹp và có tài hơn TV

- NT ớc lệ : làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa, liễu, nét vẽ thiên về gợi tạo một ấn t… ợng chung

về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế :

“ Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm , liễu hờn kém xanh”

- ND tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi mắt của TK Bởi đôi mắt là thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ hay đôi mắt là “ cửa sổ tâm hồn” Cái “sắc sảo” của trí tuệ, “ mặn mà” của tâm hồn

đều liên quan đến đôi mắt

- NT ớc lệ “ làn thu thuỷ”: làn nớc mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt “ nét xuân sơn”: nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông mày thanh tú trên khuôn mặt trẻ trung, tơi tắn của TK

- Khi tả TV, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc không thể hiện cái tài, cái tình của nàng

b Tài năng :

- Khi tả TK, tác giả tả sắc một phần còn dành tới hai phần để nói về tài năng Tài của TK đạt

đến mức lý tưởng theo quan niệm thẩm mĩ PK : “ Cầm , kì, thi, hoạ”:

“ Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm”

- Tài đàn là sở trờng, năng khiếu đặc biệt của nàng :

“ Cung thơng làu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng”

Trang 20

- Tả cái tài để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng Cung đàn bạc mệnh mà Kiều tự sáng tác chính là tiếng lòng của một trái tim đa cảm , đa sầu :

“ Khúc nhà tay lựa nên chơng

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân”

- Cung đàn mà nàng Kiều dạo lên khiến cho :

+ Kim Trọng “ ngơ ngẩn sầu”

+ Hồ Tôn Hiến “ nhăn mặt rơi châu”

- Vẻ đẹp của TK là sự kết hợp giữa sắc, tài, tình ND đã dùng câu thành ngữ “ Nghiêng nớc, nghiêng thành” để cực tả giai nhân :

“ Một hai nghiêng nớc nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”

c Số mệnh :

Chân dung TK là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của TK làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị “ hoa ghen”, “ liễu hờn” Bức chân dung ấy ngầm dự báo về một số trầm luân khổ

ải

+ Khi TK ở tuổi thiếu thời đã có thầy tớng số rằng :

“ Anh hoa phát tiết ra ngoài

Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa”

+ Dân gian có câu : “Một vừa hai phải ai ơi

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”

- Đánh giá những thành công của ND trong Truyện Kiều về NT tả ngời

Đề 4: a Cho câu thơ sau:

Kiều càng sắc sảo mặn mà”

Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều

b Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”? Cách nói

“làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao em chọn nghệ thuật ấy?

c Nói khi vẻ đẹp của Thuý Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng có đúng không? Hãy là rõ ý kiến của em?

Gợi ý:

a Yêu cầu HS phải chép chính xác các câu thơ tả sắc đẹp của Thuý Kiều :

“Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nớc nghiênh thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai ” b

* Hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn” có thể hiểu là:

+ “Thu thuỷ” (nớc hồ mùa thu) tả vẻ đẹp của đôi mắt Thuý Kiều trong sáng, thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ; làn nớc màu thu gợi lên thật sinh động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt

+ “Xuân sơn” (núi mùa xuân) gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung tràn đầy sức sống

Trang 21

+ Cách nói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ vì vế so sánh là đôi mắt và đôi lông mày đợc ẩn đi, chỉ xuất hiện vế đợc so sánh là “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn”

c Khi tả sắc đẹp của Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng qua hai câu thơ:

Hoa ghen thua thắm, liễu gờm kém xanh”

Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị: “hoa ghen”, “liễu hờn” nên

số phận nàng éo le, đau khổ, đầy trắc trở

Ngày…… tháng…….năm 2011

TUầN 6: BuổI 7- 8

Cảnh ngày xuân

I Kiến thức cơ bản

1 Khung cảnh ngày xuân

- Hai câu thơ đầu gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân :

+ Chim én đa thoi (Hình ảnh con én đa thoi - ẩn dụ nhân hoá vừa gợi tả không gian, vừa gợi thời gian trôi nhanh - ngày xuân trôi nhanh)

+ Thiều quang: ánh sáng(thời gian mùa xuân có 90 ngày vậy mà giờ đã hết 60 ngày - đã bớc sang tháng ba, tháng cuối mùa xuân Gợi cảm giác tiếc nuối trớc làn ánh sáng đẹp của mùa xuân)

 Gợi tả không gian khoáng đạt trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống

- Hai câu thơ tiếp : Là một bức tranh tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng :

+ Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống

+ Xanh tận chân trời : Khoáng đạt, trong trẻo

+ Trắng điểm : Nhẹ nhàng, thanh khiết, sống động, có hồn

=> Màu xanh + trắng : Gợi cảm giác mênh mông mà quạnh vắng, trong sáng mà trẻ trung, nhẹ nhàng mà thanh khiết Nền của tranh là một màu xanh bát ngát tới tận chân trời của đồng cỏ, trên

đó điểm xuyết một vài bông lê trắng Một bức tranh mùa xuân với đờng nét thanh tú, mầu sắc hài hoà, trong trẻo

- Bút pháp nghệ thuật: Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả; cách dùng từ độc đáo "trắng điểm " Tất cả khắc hoạ nên một bức tranh xuân hoa lệ, tuyệt mĩ - chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du

So sỏnh với cõu thơ cổ:

- Bỳt phỏp gợi tả vẽ lờn vẻ đẹp riờng của mựa xuõn cú:

+ Hương vị: Hương thơm của cỏ

+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ

+ Đường nột: Cành lờ điểm vài bụng hoa

“Phương thảo liờn thiờn bớch”: Cỏ thơm liền với trời xanh.

“Lờ chi sổ điểm hoa”: Trờn cành lờ cú mấy bụng hoa.

=> Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại

+ Bỳt phỏp gợi tả cõu thơ cổ đó vẽ lờn vẻ đẹp riờng của mựa xuõn cú hương vị, màu sắc, đường nột:

- Hương thơm của cỏ non (phương thảo).

Cả chõn trời mặt đất đều một màu xanh (Liờn thiờn bớch).

- Đường nột của cành lờ thanh nhẹ, điểm vài bụng hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yờn bỡnh

Trang 22

Điểm khỏc biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho bức tranh mựa xuõn gợi ấn tượng khỏc lạ, đõy là điểm nhấn nổi bật thần thỏi của cõu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nờn sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tỏc giả.

T ỏc giả sử dụng thành cụng nghệ thuật miờu tả gợi cảm cựng với cỏch dựng từ ngữ và nghệ thuật

tả cảnh tài tỡnh, tạo nờn một khung cảnh tinh khụi, khoỏng đạt, thanh khiết, giàu sức sống

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

Ngày xuõn: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửa sang phần mộ người thõn).

Hội đạp thanh (giẫm lờn cỏ xanh): Đi chơi xuõn ở chốn làng quờ

Gần xa nụ nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuõn Dập dỡu tài tử giai nhõn Ngựa xe như nước ỏo quần như nờm Ngổn ngang gũ đống kộo lờn Thoi vàng vú rắc tro tiền giấy bay

- Cỏc danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhõn…): gợi tả sự đụng vui nhiều người cựng đến hội.

- Cỏc động từ (sắm sửa, dập dỡu…): thể hiện khụng khớ nỏo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.

- Cỏc tớnh từ (gần xa, nụ nức…): làm rừ hơn tõm trạng người đi hội.

Cỏch núi ẩn dụ gợi hỡnh ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuõn như chim ộn, chim oanh rớu rớt, vỡ trong lễ hội mựa xuõn, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tỳ (tài tử, giai nhõn)

3 Cảnh chị em Kiều du xuõn trở về

Điểm chung: vẫn mang nột thanh dịu của mựa xuõn

Khỏc nhau bởi thời gian, khụng gian thay đổi (sỏng - chiều tà; vào hội - tan hội)

- Những từ lỏy “tà tà, thanh thanh, nao nao” khụng chỉ dừng ở việc miờu tả cảnh vật màcũn bộ

lộ tõm trạng con người Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giỏc, cảnh vật nhuốm màu tõm

Cảnh ngày xuân là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tơi đẹp, trong sáng

2 Đặc sắc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du

- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý theo trình tự thời gian của cuộc du xuân Cảnh đợc miêu tả theo trình

tự không gian và trình tự thời gian

- Có sự kết hợp giữa tả và gợi

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ - nhân hoá

- Cách sử dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình

- Với bút pháp ớc lệ tợng trng cảnh vật hiện lên rất sống động, gần gũi

- Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc

Nguyễn Du xứng đáng là bậc thầy trong tả cảnh thiên nhiên

Đề 1: Phân tích đoạn trích Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du

tìm ý - lập dàn ý – viết bài đoạn trích Cảnh ngày xuân1.Giới thiệu về đoạn trích

Đoạn trích gồm 18 câu thơ lục bát, trích trong phần một “ Gặp gỡ và đính ớc” Đoạn trích là một bức tranh TN đẹp gợi tả về lễ hội mùa xuân trong sáng, tơi đẹp, đồng thời trong bức tranh ấy cũng cho thấy tâm trạng của chị em Kiều đợc bộc lộ trong chuyến du xuân ấy

Ngời viết trình bày một vài cảm nhận chung về mùa xuân

2.Tìm hiểu đoạn trích qua các hình ảnh sau

Trang 23

a Tìm hiểu hình ảnh mùa xuân trong 4 câu thơ đầu

- Hình ảnh con én đa thoi ( ẩn dụ), thời gian vào tháng 3 âm lịch ( cuối mùa xuân) gợi cho ngời

đọc có một cảm giác nh thời gian trôi đi rất nhanh, làm cho lòng ngời nh luyến tiếc cảnh đẹp của

MX, luyến tiếc không khí lễ hội MX vui tơi, náo nhiệt

- Hình ảnh bãi cỏ non xanh ( sức sống), cành hoa lê trắng ( tinh khiết) trên nền non xanh ấy gợi lên một sức sống tràn đầy Bằng thủ pháp ẩn dụ cùng với sự kết hợp hài hoà giữa các gam màu với một không gian cao rộng, Nguyễn Du đã tạo ra một bức tranh TN về mùa xuân tơi đẹp tràn đầy sức sống

b Tìm hiểu không khí lễ hội và tâm trạng chị em Kiều trong 8 câu thơ tiếp (5-12)

- Phải chăng Nguyễn Du là ngời am hiểu và trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc Trong cảnh du xuân ấy nhà thơ không thể không nhớ đến việc đi tảo mộ cho tổ tiên

ông bà, đó là đạo lý “Uống nớc nhớ nguồn”

- Phân tích tâm trạng chị em Kiều và không khí lễ hội qua các cụm từ “ nô nức” “ yến anh”,“ sắm sửa”, “ dập dìu” để làm nổi một ngày lễ hội MX đông vui, nhộn nhịp, tâm trạng con ngời thị vui t-

ơi, phấn khởi, hồ hỡi

- Phân tích các cụm từ “ Ngổn ngang gò đống”, “ tro tiền giấy bay” để thấy một không gian im lặng, lạnh lẽo, tâm trạng con ngời cũng nh chùng xuống, hình ảnh ấy nh báo hiệu Kiều sắp gặp một điều gì đó sắp xẩy ra trong cuộc đời Kiều và đó chính là cuộc gặp gỡ Kiều- Đạm tiên, một con ngời:

Sống làm vợ khắp ngời ta

Hại thay thác xuống làm ma không chồng

c.Tìm hiểu không khí lễ hội và tâm trạng chị em Kiều trong 6 câu thơ cuối

- Phân tích các từ láy “ tà tà” ( thời gian), “ thơ thẩn”, “ nao nao” ( tâm trạng),

“ thanh thanh”, “ nho nhỏ ( cảnh vật)

- Nếu nh ở 8 câu thơ trên diễn tả một không khí lễ hội và tâm trạng con ngời vui tơi, hồ hởi thì 6 câu thơ cuối cảnh vật trở nên hiu quạnh, tâm trạng con ngời cũng trở nên buồn luyến tiếc khó tả

- Nhận định “ Cảnh ngày xuân” là một bức tranh thiên nhiên đẹp với lễ hội truyền thống đông vui, nhộn nhịp Trong bức tranh ấy còn cho ngời đọc thấy đợc tâm trạng của chị em Kiều Một tâm trạng vui buồn khó tả

Đề 2: Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong đoạn trích

Mở bài: Trong “Truyện Kiều” có nhiều đoạn miêu tả thiện nhiên đặc sắc.

Đoạn thơ “Cảnh ngày xuân” là bức tranh xuân đẹp,bối cảnh cuộc gặp gỡ Kim – Kiều

Thân bài: Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình, gợi tả, bút pháp miêu tả thiên nhiên theo trình tự

thời gian và không gian

1,Bốn câu đầu: Gợi tả khung cảnh ngày xuân

- Thời gian thấm thoắt trôi mau,tiết trời đã sang tháng ba,những con én vẫn rộn ràng trên bầu trời trong sáng

- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân.Thảm cỏ non trải rộng đến chân trời, trên nền trời xanh non

điểm xuyết vài hoa lê trắng

- Màu sắc hài hoà tuyệt diệu gợi nét đặc trng mùa xuân:Mới mẻ tinh khôi, giàu sức sống (cỏ non)khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời); nhẹ nhàng, thanh khiết ( trắng điểm một vài bông hoa).Từ điểm làm cho cảnh vật trở lên sinh động,có hồn

2,Tám câu tiếp:Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Các hoạt động của lễ tảo mộ: Viếng mộ,quét tớc,sửa sang phần mộ ngời thân )

- Hội đạp thanh (Đi chơi ở chốn đồng quê)

- Phân tích giá trị biểu cảm của các danh từ : yến anh, chị em, tài tử,giai nhân,) Gợi tả cảnh đông vui, nhiều ngời đi trẩy hội; Các động từ (sắm sửa,dập dìu) gợi tả sự rộn ràng, náo nhiệt của cảnh ngày xuân; Các tính từ (gần xa, nô nức)làm rõ tâm trạng vui tơi của ngời đi trẩy hội Hình ảnh ẩn

dụ “nô nức yến anh” đã làm nổi bật không khí hội xuân nhộn nhịp, dập dìu nam thanh, nữ tú quấn quýt cùng đi vui hội xuân

Trang 24

- Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa xa trong tiết Thanh minh.

3,Sáu câu cuối:Cảnh chị em du xuân trở về:

- Cảnh tan hội lúc chiều tàn không còn nhộn nhịp, rộn ràng mà nhạt dần,sâu lắng dần,cảnh

nhuốm màu tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình

- Những từ láy: (Tà tà,thanh thanh,nao nao) biểu đạt sắc thái cảnh vật,bộc lộ tâm trạng con ngời

- Cảm giác vui xuân đang còn mà linh cảm điều sắp xảy ra Tất cả những chuyển động trở lên châm hơn,không còn tng bừng nh ở phần trớc.Cảnh vật ấy nh diễn tả tâm trang luyến tiếc một

ngày vui sắp tàn của chị em Thuý Kiều.Buồn đã len tới bủa vây tâm trạng 3 chị em Đây cũng là tài năng của Nguyễn Du khi chuẩn bị để nhân vật Thuý Kiều gặp mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng *Kết bài:- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý,ngôn ngữ tạo hình,kết hợp bút pháp tả và bút pháp gợi

- Lấy cảnh xuân tơi đẹp, trong sáng nhng ẩn chứa những mầm mống đau thơng,làm bối cảnh

để Kim Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du dự báo số phận 2 ngời sẽ không trọn vẹn, đời Kiều sau này sẽ gặp nhiều bất hạnh

Đề 3: Có ý kiến cho rắng: “ Cảnh ngày xuân” là bức tranh đẹp nhất vào trong loại bậc nhất trong Truyện Kiều ý kiến của em nh thế nào? ( Bồi dỡng HSG văn 9)

Bài kiểm tra số 1Cõu 1 (2 điểm): Phõn tớch cỏc biện phỏp tu từ trong đoạn thơ sau:

Tiếng chim vỏch nỳi nhỏ dần,

Rỡ rầm tiếng suối khi gần, khi xa.

Ngoài thềm rơi chiếc lỏ đa, Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiờng.

(Đờm Cụn Sơn - Trần Đăng Khoa)

Cõu 2: (3 điểm): Trỡnh bày giỏ trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?

Cõu 3: ( 5điểm): Trỡnh bày cảm nhận của em về bức tranh khung cảnh mựa xuõn trong đoạn trớch

“ cảnh ngày xuõn” của Nguyễn Du

Rỡ rầm tiếng suối khi gần, khi xa Nghệ thuật đảo ngữ: từ lỏy “rỡ rầm” được đặt lờn trước từ “tiếng suối” tạo nờn õm điệu

dỡu dặt, nhịp nhàng, nhấn mạnh õm thanh nhẹ nhàng, ờm dịu của tiếng suối lỳc gần, lỳc xa trong đờm vắng Cõu thơ khắc hoạ bức tranh đờm Cụn Sơn vừa thơ mộng vừa huyền ảo và huyền bớ (0,5 điểm).

Ngoài thềm rơi chiếc lỏ đa Cũng là nghệ thuật đảo ngữ: động từ “rơi” được đưa lờn trước “chiếc lỏ đa” vừa tạo sự

nhịp nhàng cho cõu thơ, vừa gợi tả sự vận động thật dịu nhẹ, khẽ khàng của chiếc lỏ (0,25 điểm).

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiờng Nghệ thuật ẩn dụ (thuộc kiểu ẩn dụ chuyển đổi cảm giỏc): “mỏng” chỉ đặc điểm, kớch thước của sự vật (được cảm nhận bằng thị giỏc, xỳc giỏc)  “mỏng” (tiếng rơi được cảm

nhận qua thớnh giỏc) Bờn cạnh đú, tỏc giả cũn sử dụng nghệ thuật so sỏnh, miờu tả trạng thỏi

rơi của chiếc lỏ thật độc đỏo “rơi nghiờng”, tạo ra hỡnh ảnh thơ vừa giàu chất tạo hỡnh vừa

Trang 25

mang giỏ trị biểu cảm cao Chiếc lỏ đa lỡa cành khụng chỉ được cảm nhận bằng xỳc giỏc, thị

giỏc, thớnh giỏc mà bằng cả tõm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ (1 điểm)

Cõu 2:

a Nội dung :

a1 Giá trị hiện thực : ( 1điểm)

“Truyện Kiều” là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công tàn bạo, là lời tố cáo xã hội PK chà đạp quyền sống của con ngời, đặc biệt là những ngời tài hoa, ngời phụ nữ

+ Tố cáo các thế lực đen tối trong XHPK, từ bọn sai nha, quan xử kiện, đến “ họ Hoạn danh gia”, “ quan tổng đốc trọng thần”, rồi bọn ma cô, chủ chứa, đều ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn,…coi rẻ sinh mạng và phẩm giá con ngời

+ Tố cáo thế lực đồng tiền đã làm tha hoá con ngời Đồng tiền làm điên đảo ( “ Dẫu lòng

đổi trắng thay đen khó gì”), giẫm đạp lên lơng tâm con ngời và xoá mờ công lí

( “ Có ba trăm lạng việc này mới xuôi” )

a2 Giá trị nhân đạo : ( 1điểm)

+ Là tiếng nói thơng cảm , là tiếng khóc đau đớn trớc số phận bi kịch của con ngời ( Thuý Kiều : tình yêu tan vỡ, tình cốt nhục lìa tan, nhân phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đoạ )… + Đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ớc mơ, những khát vọng chân chính

- Thuý Kiều tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh là nhân vật lí tởng, tập trung vẻ đẹp của con

ng-ời trong cuộc đng-ời

- Là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng thuỷ chung của đôi trai tài gái sắc Kim Kiều Bớc chân Kiều “ Xăm xăm băng lối vờn khuya một mình” đến với Kim Trọng đã phá vỡ quy tắc thánh hiền về sự cách biệt nam nữ

- Là giấc mơ về tự do và công lí Nguyễn Du đã gửi gắm ớc mơ anh hùng vào nhân vật

Từ Hải “ đội trời đạp đất” làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán, thực hiện công lí, khinh bỉ những ờng giá áo túi cơm”

b Nghệ thuật : ( 1điểm)

- Là sự kết tinh thành tựu NTVHDT trên tất cả các phơng diện ngôn ngữ, thể loại

- Ngôn ngữ VHDT và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ

- Đạt tới trình độ bậc thầy về nghệ thuật tả ngời ở hai tuyến nhân vật :

+ Chính diện : ớc lệ tợng trng ( Lí tởng hoá nhân vật )- Chị em Thuý Kiều

+ Phản diện : Tả thực ( Hiện thực hoá nhân vật ) – Mã Giám Sinh Mua Kiều

- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên ( Cảnh ngày xuân )

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ( Kiều ở lầu Ngng Bích )

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ( Thuý Kiều )

Cõu 3: - Hình ảnh con én đa thoi ( ẩn dụ), thời gian vào tháng 3 âm lịch ( cuối mùa xuân) gợi cho ngời đọc có một cảm giác nh thời gian trôi đi rất nhanh, làm cho lòng ngời nh luyến tiếc cảnh đẹp của MX, luyến tiếc không khí lễ hội MX vui tơi, náo nhiệt ( 2đ)

- Hình ảnh bãi cỏ non xanh ( sức sống), cành hoa lê trắng ( tinh khiết) trên nền non xanh ấy gợi lên một sức sống tràn đầy Bằng thủ pháp ẩn dụ cùng với sự kết hợp hài hoà giữa các gam màu với một không gian cao rộng, Nguyễn Du đã tạo ra một bức tranh TN về mùa xuân tơi đẹp tràn đầy sức sống ( 3đ)

Trang 26

1,Kiến thức cơ bản

-Đoạn thơ này nằm ở phần đầu “Gia biến và lu lạc”.Sau khi biết mình bị MGS đa vào chốn lầu xanh của Tú Bà, Kiều tự vẫn.sợ mất món hàng ,Tú Bà vờ hứa hẹn sẽ gả chồng cho Kiều sau khi nàng bình phục.Thời gian này Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích.Kiều không biết rằng Tú Bà

đang tính kế để khuất hục nàng

-Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình ,ND đã miêu tả tâm trạng nhân vật một cách xuất sắc.Đoạn thơ cho thấy nhiều cung bậc tâm trạng của Kiều Đó là nỗi cô đơn, buồn tủi, đó là tấm lòng thuỷ

chung, nhân hậu giành cho Kim Trọng và cha mẹ

2,Đoạn thơ đợc chia làm 3 phần (6câu đầu, 8 câu tiếp , 8câu cuối)

-Kết cấu nh trên là hoàn toàn hợp lý Phần đầu giới thiệu cảnh Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích;phần 2 trong nỗi cô đơn buồn tủi, nàng nhớ về ngời yêu (chữ tình), nhớ về cha mẹ(chữ

hiếu);phần 3 nỗi buồn của Kiều, và dự cảm bão tố cuộc đòi sắp giáng xuống đời nàng Nh vậy Kiều càng bị dìm sâu hơn vào kiếp đoạn trờng

3,Thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu hoang vắng ,bao la đến rợn ngợp (Bốn bề bát ngát xa

trông ).Câu thơ Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung “ ”nói về chiều cao của lầu Ngng Bích Nó khiến cho ngời đọc cảm nhận đ]ợc sự trơ trọi của Kiều.Nhìn quanh không một bóng ngời, chỉ thấy “cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia” Đó là một không gian hoàn toàn xa lạ.

-Trong không gian ấy, sự bẽ bàng buồn tủi của Kiều càng nổi bật Hai chữ “khoá xuân” cho thấy thực chất Kiều đang bị giam lỏng Cụm từ “mây sớm đè khuya” nói về tình cảnh lẻ loi thui thủi của Kiều.Làm bạn với nàng chỉ là “mây sớm , đèn khuya” “ ” Kiều bị tách biệt khỏi thế giới con ngời

Sự cô đơn của nhân vật đợc miêu tả rất tinh tế

4,Trong cảnh cô đơn ấy ,Kiều nhớ ngời yêu và ngời thân ND đã khéo léo để Kiều nhớ Kim Trọng trớc, nhớ cha mẹ sau Điều này phù hợp với tâm trạng của Kiều Trong cơn gia biến Kiều phải giải bài toán “bên tình, bên hiếu bên nào nặng hơn” Nàng đã giải xong bài toán chữ hiếu, hy sinh bản thân mình để cứu gia đình Nhng chữ tình thì vẫn dang dở cho dù nàng đã nhờ Vân “Xót tình máu

mủ thay lời nớc non” Hơn nữa việc nhớ ngời yêu trớc phù hợp với quy luật tâm lý tuổi trẻ.

-Điều đáng trọng là ở chỗ, trong hoàn cảnh cô đơn nh thế Kiều không xót mình mà chỉ thơng cho ngời khác Nó thể hiện sự hy sinh và tấm lòng vị tha chung thuỷ của Kiều

5, Đoạn cuối: Đây là đoạn ND đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình hết sức điêu luyện.Gắn liền với nó là phép tăng cấp trong cách miêu tả.Nhìn về đâu nàng cũng thấy bế tắc , tuyệt vọng Nỗi tuyệt vọng ngày càng nổi rõ

+Một “cánh buồm thầp thoáng” xa xa nơi cửa bể chiều hôm gợi cho nàng nỗi nhớ thơng quê

h-ơng, gia đình, không biết ngày nào mới đợc trở về đoàn tụ

+Một cánh hoa trôi trên “ngọn n ớc mới xa” cũng gợi cho nàng nỗi buồn mam mác về số kiếp

nàng sẽ trôi về đâu?

+Nhìn nội cỏ rầu rầu nơi “chân mây mặt đất, một màu xanh xanh” nàng chợt nghĩ tới cuộc sống

tẻ nhạt vô vị nơi vắng vẻ, cô quạnh nơi đây không biết sẽ kéo dài đến bao giờ

+Và cuối cùng là gió cuốn mặt duềnh“ ” làm cho tiếng sóng bỗng ầm ầm vây lấy nàng khiến nàng kinh hoàng nh đứng trớc những cơn tai biến sắp ập lên cuộc đời nàng

(Khi phân tích đoạn này cần bộc lộ rõ thái độ của mình đối với Kiều)

2 Một số đề luyện tập

Đề 1: Có ý kiến cho rằng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” là bức tranh tâm tình đầy xúc động

Em hãy phân tích đoạn trích để làm sáng tỏ điều đó ( Bồi dỡng HSG văn 9)

Đề 2: Phân tích đoạm thơ: “ Buồn trông cửa bể chiều hôm

………

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

“ M Giám Sinh mua Kiều” – “ Truyện Kiều” - Nguyễn Duã

Trang 27

A.Kiến thức cơ bản :

I Xuất xứ :

- Nằm ở phần hai : Gia biến và lu lạc Mở đầu kiếp đoạn trờng của ngời con gái họ Vơng

- Sau khi gia đình TK bị vu oan, Kiều quyêt định bán mình để lấy tiền cứu cha và gia đình khỏi tai hoạ Đoạn này nói về việc Mã giám Sinh đến mua Kiều

II Nội dung :

1.Nhân vật Mã Giám Sinh :

a Nguồn gốc, lai lịch :

- Mập mờ, giả dối, khả nghi :

+ Giới thiệu là khách phơng xa “ viễn khách”, nhng lại nói là quê cũng gần “ Lâm Thanh cũng gần”

+ Giới thiệu là Giám Sinh, tên gọi học trò ở Quốc tử giám , trờng lớn ở kinh đô thời xa với cách ăn nói cộc lốc, thô lỗ, vô lễ :

“ Gần miền có một mụ nào

( ) Hỏi quê, rằng “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”.…

- Một kẻ vô học, hợm của, cậy tiền :

“ Khác màu kẻ quý ngời thanh

Ngẫm ra cho kĩ nh hình con buôn”

b.Diện mạo :

- Miêu tả ngoại hình MGS , tác giả kết hợp giữa “ chụp cận cảnh” và “ quay lớt” làm rõ cả bộ mặt và trang phục của Mã :

“ Quá niên trạc ngoại tứ tuần,

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao”

+ Bộ mặt mày râu thiếu tự nhiên : râu cạo nhẵn, lông mày tỉa tót quá thái, rất trai lơ Hai từ

“nhẵn nhụi” gợi cảm giác về một sự trơ, phẳng lì, bất cận nhân tình “ áo quần bảnh bao” là quần trng diện cũng thiếu tự nhiên : “ Hai chữ bảnh bao thờng dùng để khen quần áo trẻ em chứ ít dùng cho ngời lớn” ( Trần Đình Sử )

- Tác giả chế giễu, mỉa mai MGS Sự đả kích ngầm càng sâu cay hơn khi một ngời đã “trạc ngoại tứ tuần” lại tỉa tót công phu, lại cố tô vẽ cho mình ra dáng trẻ ( Liên hệ với ngời đàn ông ở tuổi bốn mơi dới thời PK )

c Cử chỉ, hành vi :

“ Trớc thầy sau tớ lao xao”

- Từ láy tợng thanh “ lao xao” : thầy tớ MGS chen nhau nói, chen nhau đi tạo nên một âm thanh hỗn độn, náo nháo , thiếu tôn ti trật tự Thầy chẳng ra thầy, tớ chẳng ra tớ và điều đáng trách nhất

là ở thằng thầy MGS thiếu sự đứng đắn

- Thầy tớ MGS bất lịch sự, thiếu văn hoá, giống nh một đội quân ô hợp

- Liện hệ với thầy tớ Kim Trọng : Hào hoa, phong nhã, lịch sự, có văn hoá

“ Đuề huề lng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con”

d Hành động :

“ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”

- “Ghế trên” là ghế ở vị trí trang trọng, dành cho bậc cao niên, bậc huynh trởng, bậc đáng kính

- Bậc con cháu nh MGS mà lại “ ngồi tót” thật chớng mắt, vô lễ

- Hành động ngồi tót là quá bất ngờ, quá nhanh, không nhạy thì làm sao có thể ghi lại đợc

- Chỉ bằng động từ “tót” ND đã giết chết MGS, đã lột tả bộ mặt giả dối và thần thái lu manh của y

Trang 28

+ Hồ Tôn Hiến chỉ bằng một từ “ ngây”, ND đã vạch mặt bộ mặt của bọn quan lại PK dâm

ô, bỉ ổi thời bấy giờ :

ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ”

- Thái độ đó mang dáng dấp của một con buôn lọc lõi chứ không phải là một chàng th sinh của trờng Quốc tử giám mà chỉ là chức giám sinh mua của triều đình

g Lời nói :

- Khi đã ng ý món hàng, Mã bắt đầu mở miệng :

Rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều,

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng ?”

- Lời lẽ màu mè, có vẻ nh có văn hoá chỉ đợc hơn có một câu, nửa câu sau bị vứt tuột ra bởi từ mặc cả “bao nhiêu”- bản chất giả dối của một kẻ buôn

h Bản chất, tính cách :

- Nếu trớc đó khi dành “ ghế trên” Mã vội vàng “ngồi tót” thì giờ đây khi mua Kiều, hắn lại hết sức chậm rãi, tính toán chi li với phơng châm “ một vốn bốn lời”:

“ Cò kè bớt một thêm hai,

Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm”

- Câu thơ “ Cò kè bớt một thêm hai”: kẻ mua ngời bán đa đẩy món hàng, túi tiền đợc cởi ra, thắt vào , nâng lên, đặt xuống, co kéo hồi lâu Cuối cùng cũng đi đến ngã giá món hàng ngời với giá rất hời “ ngoài bốn trăm”

- MGS một kẻ vô học, bất nhân với một túi tiền đã mua đợc một trang tuyệt sắc giai nhân.Thật đúng là :

“ Tiền lng đã sẵn việc gì chẳng xong”

Thế lực đồng tiền trong xã hội PK đã chà đạp lên số phận, nhân phẩm con ngời Đồng tiền

đã biến nhan sắc thành một món hàng tủi nhục :

+ Quan xử kiện vụ án gia đình Kiều đã phán rằng :

“ Có ba trăm lạng việc này mới xong”

+ Để có tiền cứu cha và gia đình TK vì ba trăm lạng mà phải bán mình :

Quyết tình nàng mới hạ tình:

“ Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha”

+ Mụ mối không quản đuờng xá xa xôi, thấy hơi tiền mụ đã đa MGS đến mua Kiều

- TK giống nh một cành hoa đẹp bị ném vào thuyền lái buôn :

Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác nh hoa giữa đờng”

Đề 1: Bằng những hiểu biết của em về “Truyện Kiều”, hãy trình bày về nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Du

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Sức hấp dẫn mạnh mẽ của Truyện Kiều chính là bởi nội dung sâu sắc tình đời đợc biểu hiện bằng hình thức nghệ thuật đạt đến trình độ mẫu mực của văn chơng cổ điển

- Một trong những thành công xuất sắc của Nguyễn Du là nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ tính cách nhân vật

B- Thân bài :

1 Miêu tả ngoại hình rất độc đáo

Trang 29

Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét mặt, bộ dạng của từng nhân vật, không ai giống ai.

- Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhng Vân thì:

Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhừng màu da.

Còn Kiều thì :

Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

- Cũng là trang nam nhi, Từ Hải là anh hùng cho nên chàng hiện ra oai phong lẫm liệt:

Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao.

Kim Trọng là văn nhân, hiện ra thật nho nhã, hào hoa:

Tuyết in sắc ngựa câu giòn,

Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.

- Cùng là những kẻ xấu xa, bỉ ổi, nhng Mã Giám Sinh thì : Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao ; còn Sở Khanh thì : Hình dung trải chuốt áo khăn dịu dàng.

Nhìn chung, Nguyễn Du miêu tả nhân vật chính diện theo bút pháp ớc lệ nhng có sự sáng tạo nên vẫn sinh động ; tả nhân vật phản diện bằng bút pháp hiện thực nh ngôn ngữ đời thờng cũng rất sinh động

2 Miêu tả nội tâm tinh tế và sâu sắc

- Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh ngộ có kịch tính để nhân vật bộc lộ tâm trạng :

Bị đẩy vào lầu xanh, định thoát chết để thoát nhục lại không chết ; bị giam lỏng ở Lầu Ngng Bích, cha biết tơng lai lành dữ ra sao

- Ông đặc biệt thành công trong miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ tự sự của tác giả, qua

độc thoại nội tâm và qua tả cảnh ngụ tình :

+ Tâm trạng của Kim Trọng và Thuý Kiều lần đầu tiên gặp nhau đợc miêu tả qua lời kể của tác giả :

Ngời quốc sắc kẻ thiên tài, Tình trong nh đã mặt ngoài còn e.

Chập chờn cơn tỉnh cơn mê, Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.

+ Tâm trạng nhớ ngời yêu của Thuý Kiều khi ở lầu Ngng Bích đợc bộc lộ qua tiếng nói nội tâm của nàng

+ Tâm trạng cô đơn, lo lắng của Kiều khi một mình ở lầu Ngng Bích đợc miêu tả qua cảnh thiên nhiên

3 Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật sắc sảo

a) Khắc hoạ tính cách qua diện mạo, cử chỉ

- Thuý Vân: Với vẻ khuôn trăng đầy đặn, hoa cời ngọc thốt cho thấy tín cách đoan trang, phúc hậu

- Thuý Kiều : với đôi mắt nh làn thu thuỷ, nét xuan sơn toát lên tính cách thông minh, đa cảm,…

- Mã Giám Sinh : vẻ mặt mày râu nhẵn nhụi, trang phục quần áo bảnh bao, cử chỉ ngồi tót sỗ sàng, cho thấy đó là kẻ trai lơ, thô lỗ

- Hồ Tôn Hiến : cái vẻ mặt sắt cũng ngây vì tình tố cáo bản chất độc ác và dâm ô của viên “trọng thần”

b) Khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại

- Lời lẽ Từ Hải thờng có tính khẳng định thể hiện rõ tích cách khẳng khái, tự tin:

Một lời đã biết đến ta, Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau

Trang 30

- Thuý Kiều nói với Thúc Sinh : nghĩa nặng nghìn non, Tại ai há dám phụ lòng cố nhân, tỏ rõ

nàng là con ngời trọng ân nghĩa

- Hoạn Th liệu điều kêu xin : chút phân đàn bà, ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình, thì đây

quả là con ngời khôn ngoan, giảo hoạt,…

C- Kết bài :

- Về phơng diện xây dựng nhân vật, Nguyễn Du đạt những thành công mà cha tác giả đơng thời nào theo kịp Nhà thơ thờng miêu tả rất súc tích, chỉ cần một vài câu thơ ông đã có thể khắc hoạ rõ nét ngoại hình và tính cách nhân vật Nhng tuyệt diệu nhất là nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

- Truyện Kiều sống mãi với thời gian phần lớn cũng là do những thành tựu nghệ thuật này

Đề 2: Nhận xét về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ và những đoạn trích đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãy làm rõ điều đó

Gợi ý:

* Học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học về văn bản và kiểu văn bản nghị luận văn học

để giải quyết vấn đề đặt ra : số phận đầy đau khổ của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

* Qua hai tác phẩm đã học: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, ta cần làm rõ những nỗi đau khổ mà ngời phụ nữ phải gánh chịu

- Nàng Vũ Nơng là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quền đầy bất công đối với ngời phụ nữ + Cuộc hôn nhân của Vũ Nơng với Trơng Sinh có phần không bình đẳng (Trơng Sinh xin mẹ màng trăm lạng vàng cới Vũ Nơng về làm vợ) – sự cách bức giàu nghèo khiến Vũ Nơng luôn sống trong mặc cảm “thiếp vốn con kẻ khó đ ợc nơng tựa nhà giàu ,” và cũng là cái thế để Trơng Sinh đối xử với vợ một cách vũ phu, thô bạo và gia trởng

+ Chỉ vì lời nói con trẻ ngây thơ mà Trờn Sinh tin nên đã hồ đồ độc đoán mắng nhiếc đánh đuổi

vợ di, không cho nàng thanh minh, Vũ Nơng buộc phải tìm đến cái chết oan khuất để tự minh oan cho mình

+ Cái chết đầy oan ức của Vũ Nơng cũng không hề làm cho lơng tâm Trơng Sinh day dứt Anh ta cũng không hề bị xã hội lên án Ngay cả khi biết Vũ Nơng bị nghi oan, Trơng Sinh cũng coi nhẹ vì việc đã qua rồi Kẻ bức tử Vũ Nơng coi mình hoàn toàn vô can

- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc

+ Vì tiền mà bọn sai nha gây nên cảnh tan tác, chia lìa gia đình Kiều

Một ngày lạ thói sai nha Làm cho khốc liệt chẳng qua vì tiền”

+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập, Kiều đã phải bán mình cho Mã Giám Sinh – một tên buôn thịt bán ngời, để trở thành món hàng cho hắn cân đong, đo đếm, cò kè, mặc cả, ngã giá… + Cũng vì món lợi đồng tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh nhơ nhớp, khiến nàng phải đau đớn, cay đắng suốt mời lăm năm lu lạc, phải “thanh lâu hai l ợt, thanh y hai lần

Những ngời phụ nữ nh Vũ Nơng, Thuý Kiều đều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức, để giải thoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mình

TUầN 9: BuổI: 11,12

Bài thơ: Đồng chí

1 Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

Bài làm

Đồng chí ! Ôi tiếng gọi sao mà thân thơng tha thiết quá Nó biểu hiện thật đầy đủ tình đồng đội

của anh bộ đội Cụ Hồ thời kháng Pháp Cảm nhận đợc tình cảm vừa thân quen vừa mới lạ trong

Trang 31

cuộc sống chiến đấu ấy, Chính Hữu, một nhà thơ - chiến sĩ đã xúc động viết bài thơ Đồng chí Với lời thơ chân chất, tràn đầy tình cảm, bài thơ đã để lại bao cảm xúc trong lòng ngời đọc.

Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội keo sơn gắn bó giữa những ngời chiến sĩ quân đội nhân dân trong cuộc sống chiến đấu gian khổ Họ là những ngời xuất thân từ nhân dân lao động chỉ quen việc "cuốc cày" ở những vùng quê nghèo khác nhau, vì có chung tấm lòng yêu nớc, họ đã gặp nhau từ xa lạ bỗng trở thành thân quen Chính Hữu đã kể về những con ngời ấy bằng lời thơ thật xúc động :

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

Họ đều xuất thân từ những vùng đất khô cằn, nghèo khổ "nớc mặn đồng chua", "đất cày

lên sỏi đá" Từ "xa lạ" gặp nhau Thật là thú vị, nhà thơ không nói hai ngời xa lạ mà là "đôi ngời

xa lạ", vì thế ý thơ đợc nhấn mạnh, mở rộng thêm "Hai ngời" cụ thể quá Đôi ngời là từng "đôi"

một - nhiều ngời Trong đơn vị quân đội ấy, ai cũng thế Hình ảnh những con ngời chẳng hẹn quen

nhau nói lên một sự xa lạ trong không gian và tình cảm Nhng khi tham gia kháng chiến, những

con ngời ấy cùng nhau chiến đấu, cùng nhau chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật bên nhau Vì thế họ trở thành thân nhau, hiểu nhau, thơng nhau và gọi nhau là "đồng chí"

Tình cảm ấy lại đựơc biểu hiện cụ thể trong cuộc sống chiến đấu Những lúc kề bên nhau, họ lại

kể cho nhau nghe chuyện quê nhà Chuyện "Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không

mặc kệ gió lung lay" cả chuyện "Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính" Từ những lời tâm tình ấy

cho ta hiểu rằng : Các anh chiến sĩ mỗi ngời đều có một quê hơng, có những kỉ niệm thân thiết gắn

bó với quê nhà và khi ra đi hình bóng quê hơng đều mang theo trong họ Các anh lại cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng chịu gian khổ bên nhau Trong gian lao vất vả họ lại tìm đợc niềm vui, niềm hạnh phúc trong mối tình đồng chí Làm sao các anh có thể quên đợc những lúc ớt mồ hôi, cùng chịu với nhau từng cơn ớn lạnh Cuộc sống bộ đội nghèo vất vả nhng không thiếu niềm vui Dẫu áo anh

rách vai, quần tôi có vài mảnh vá dẫu trời có buốt giá thì miệng vẫn cời tơi Tình cảm chân

thành tha thiết ấy không diễn tả bằng lời mà lại thể hiện bằng cách nắm lấy bàn tay Thật giản dị

và cảm động Không phải là những vật chất của cải, không phải là những lời hoa mĩ phô trơng Những ngời chiến sĩ biểu hiện tình đồng chí là bàn tay nắm lấy bàn tay Chính đôi tay nắm chặt ấy

đã nói lên tất cả những ý nghĩ thiêng liêng cao đẹp của mối tình đồng chí :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và mối tình đồng chí thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

Trang 32

Bằng ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực gợi tả có sự khái quát cao, Chính Hữu đã cho

ta thấy rõ quá trình phát triển của một tình cảm cách mạng trong quân đội ở đây nhà thơ đã xây dựng hình ảnh thơ từ những chi tiết thực của cuộc sống thực trong đời thờng của ngời chiến sĩ, không phô trơng, không lãng mạn hóa, thi vị hóa, chính những nét thực đó tạo nên sự thành công của tác phẩm Bài thơ đánh dấu một bớc ngoặt mới trong phơng pháp sáng tác và cách xây dựng hình tợng ngời chiến sĩ trong thơ thời kì chống Pháp

Đề 9: Phõn tớch bài thơ “Đồng chớ”, để chứng tỏ bài thơ đó diễn tả sõu sắc tỡnh đồng chớ cao quý của cỏc anh bộ đội thời khỏng chiến chống Phỏp

Gợi ý:

I/ TèM HIỂU ĐỀ

- Đề đó xỏc định hướng phõn tớch bài thơ: bài thơ đó diễn tả sõu sắc tỡnh đồng chớ cao quý của cỏc anh bộ đội thời kỡ khỏng chiến chống Phỏp

- Để tỡm được ý cần đọc kĩ bài thơ và trả lời cỏc cõu hỏi:

+ Tỡnh đồng chớ ấy biểu hiện cụ thể ở những điểm nào?

+ Những từ ngữ, hỡnh ảnh, chi tiết nào thể hiện từng luận điểm đú?

II/ DÀN BÀI CHI TIẾT

A- Mở bài:

- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chớnh Hữu là chớnh trị viờn đại đội thuộc Trung đoàn Thủ đụ, là kết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xỳc sõu xa của tỏc giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc

- Nờu nhận xột chung về bài thơ (như đề bài đó nờu)

B- Thõn bài:

1 Tỡnh đồng chớ xuất phỏt từ nguồn gốc cao quý

- Xuất thõn nghốo khổ: Nước mặn đồng chua, đất cày lờn sỏi đỏ

- Chung lớ tưởng chiến đấu: Sỳng bờn sỳng, đầu sỏt bờn đầu

- Từ xa cỏch họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bú keo sơn, từ ngụn ngữ đến hỡnh ảnh đều biểu

hiện, từ sự cỏch xa họ ngày càng tiến lại gần nhau rồi như nhập làm một: nước mặn, đất sỏi đỏ (người vựng biển, kẻ vựng trung du), đụi người xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đờm rột chung chăn thành đụi tri kỉ.

- Kết thỳc đoạn là dũng thơ chỉ cú một từ : Đồng chớ (một nốt nhấn, một sự kết tinh cảm xỳc).

2 Tỡnh đồng chớ trong cuộc sống gian lao

- Họ cảm thụng chia sẻ tõm tư, nỗi nhớ quờ: nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà gieo neo (ruộng nương… gửi bạn, gian nhà khụng … lung lay), từ “mặc kệ” chỉ là cỏch núi cú vẻ phớt đời, về tỡnh cảm phải hiểu ngược lại), giọng điệu, hỡnh ảnh của ca dao (bến nước, gốc đa) làm cho lời thơ

càng thờm thắm thiết

- Cựng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rột rừng nguy hiểm: những chi tiết đời

thường trở thành thơ, mà thơ hay (tụi với anh biết từng cơn ớn lạnh,…) ; từng cặp chi tiết thơ súng đụi như hai đồng chớ bờn nhau : ỏo anh rỏch vai / quần tụi cú vài mảnh vỏ ; miệng cười buốt giỏ / chõn khụng giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xỳc vào một cõu : Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (tỡnh đồng chớ

truyền hụi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao, bệnh tật)

3 Tỡnh đồng chớ trong chiến hào chờ giặc

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rột buốt : đờm, rừng hoang, sương muối.

- Họ càng sỏt bờn nhau vỡ chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xỳc lại được kết tinh trong cõu thơ rất đẹp : Đầu sỳng trăng treo (như bức tượng đài người lớnh, hỡnh ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tỡnh đồng chớ, cỏch

Trang 33

biểu hiện thật độc đỏo, vừa lóng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tõm hồn thi sĩ,

…)

C- Kết bài :

- Đề tài dễ khụ khan nhưng được Chớnh Hữu biểu hiện một cỏch cảm động, sõu lắng nhờ biết khai thỏc chất thơ từ những cỏi bỡnh dị của đời thường Đõy là một sự cỏch tõn so với thơ thời đú viết về người lớnh

- Viết về bộ đội mà khụng tiếng sỳng nhưng tỡnh cảm của người lớnh, sự hi sinh của người lớnh vẫn cao cả, hào hựng

1 Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ thơ cuối bài Đồng chí (Chính Hữu)

Bài làm

Là ngời lính thuộc trung đoàn thủ đô rồi trở thành nhà thơ quân đội, Chính Hữu chủ yếu viết

về ngời lính và hai cuộc kháng chiến Đồng chí đợc sáng tác năm 1948, là bài thơ thành công nhất của ông Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn của những chiến sĩ quân

đội nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Bài thơ mở đầu bằng những câu thơ mộc mạc, giản dị, chân chất khi tác giả giới thiệu về

quê hơng của các anh bộ đội C Bài 1: “ĐỒNG CHÍ ” - CHÍNH HỮU

A Kiến thức cần nhớ.

1.Tỏc giả

- Chớnh Hữu tờn là Trần Đỡnh Đắc, sinh năm 1926, quờ ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- ễng tham gia hai cuộc khỏng chiến chống Phỏp và Mĩ Từ người lớnh Trung đoàn Thủ đụ trở thành nhà thơ quõn đội - Chớnh Hữu làm thơ khụng nhiều, thơ ụng thường viết về người lớnh và chiến tranh, đặc biệt là những tỡnh cảm cao đẹp của người lớnh, như tỡnh đồng chớ, đồng đội, tỡnh quờ hương đất nước, sự gắn bú giữa tiền tuyến và hậu phương

- Thơ ụng cú những bài đặc sắc, giàu hỡnh ảnh, cảm xỳc dồn nộn, ngụn ngữ cụ đọng, hàm sỳc

- Chớnh Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chớ Minh về văn học nghệ thuật năm 2000

2 Tỏc phẩm

- Bài “Đồng chớ” sỏng tỏc đầu năm 1948, sau khi tỏc giả cựng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đụng năm 1947) đỏnh bại cuộc tiến cụng quy mụ lớn của giặc Phỏp lờn

chiến khu Việt Bắc Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu của cuộc khỏng chiến, bộ đội

ta cũn hết sức thiếu thốn Nhưng nhờ tinh thần yờu nước, ý chớ chiến đấu và tỡnh đồng chớ, đồng đội, họ đó vượt qua tất cả để làm nờn chiến thắng Sau chiến dịch này, Chớnh Hữu viết bài thơ

“Đồng chớ” vào đầu năm 1948, tại nơi ụng phải nằm điều trị bệnh Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xỳc sõu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tỏc giả với đồng đội, đồng chớ của mỡnh trong chiến dịch Việt Bắc (thu đụng 1947)

- Bài thơ là một trong những tỏc phẩm tiờu biểu nhất viết về người lớnh cỏch mang của văn học thời khỏng chiến chống thực dõn Phỏp (1946 – 1954)

- Bài thơ đi theo khuynh hướng : Cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống khỏng chiến, khai thỏc cỏi đẹp, chất thơ trong cỏi bỡnh dị, bỡnh thường, khụng nhấn mạnh cỏi phi thường

- Bài thơ núi về tỡnh đồng chớ, đồng đội thắm thiết, sõu nặng của những người lớnh cỏch mạng –

mà phần lớn họ đều xuất thõn từ nụng dõn Đồng thời bài thơ cũng làm hiện lờn hỡnh ảnh chõn thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kỡ của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp cũn rất khú khăn, thiếu thốn (Đú là hai nội dung được đan cài và thống nhất với nhau trong cả bài thơ)

- Chi tiết, hỡnh ảnh, ngụn ngữ giản dị, chõn thực, cụ đọng, giàu sức biểu cảm

- Mạch cảm xỳc (bố cục)

- Bài thơ theo thể tự do, cú 20 dũng, chia làm hai đoạn Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tỡnh đồng chớ, đồng đội, nhưng ở mỗi đoạn, sức nặng của tư tưởng và cảm xỳc được dẫn dắt để dồn tụ vào những dũng thơ gõy ấn tượng sõu đậm (cỏc dũng 7,17 và 20)

Trang 34

Phần 1: 6 câu thơ đầu: Lý giải về cơ sở của tình đồng chí Câu 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ với một

từ với dấu chấm than) như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính

Phần 2: 10 câu thơ tiếp theo: Những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, đồng đội của người lính+ Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…… nhớ người ra lính)

+ Đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính (Áo anh rách vai… Chân không giầy)

+ Sự lạc quan và tình đồng chí đồng đội đã giúp người lính vượt qua được những gian khổ, thiếu thốn ấy

-Phần 3: 3 câu cuối: Biểu tượng giầu chất thơ về người lính

3 Phân tích bài thơ

Đề bài : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu để thấy bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến.

Dàn ý chi tiết:

I - Mở bài:

Cách 1:

- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng giàu hình ảnh

- Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ viết về người lính hay của ông Bài thơ đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến

Cách 2: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất Hình tượng người lính đã đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến

II – Thân bài

Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội,

đã từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đã từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

1 Trong 7 câu thơ đầu, nhà thơ lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng

- Cùng chung cảnh ngộ xuất thân: Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sĩ dũng

cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nông dân mặc áo lính Từ giã quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến đấu cho một

lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc Mở đầu bài thơ là những tâm sự chân tình

về con người và cuộc sống rất bình dị và cũng rất quen thuộc:

Quê hương anh nước mặn đồng chua.

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

+ Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ Họ đều là con em của những vùng quê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”.Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất vả, mặc dù nhà thơ không chú ý

Trang 35

miêu tả Nhưng chính điều đó lại làm cho hình ảnh vốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên

cụ thể đến mức có thể nhìn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Việt Nam Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến người đọc có thể dễ dàng hình dung được những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra những người lính Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

=> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh – làng tôi” đã diễn tả sự tương

đồng về cảnh ngộ Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính

- Cùng chung lí tưởng chiến đấu: Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn “xa lạ”:

“Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, mặn mà như một lời thăm hỏi Họ hiểu nhau, thương nhau, tri

kỉ với nhau bằng tình tương thân tương ái vốn có từ lâu giữa những người nghèo, người lao động Nhưng “tự phương trời” họ về đây không phải do cái nghèo xô đẩy, mà họ về đây đứng trong cùng đội ngũ do họ có một lí tưởng chung, cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

Hình ảnh : “Anh – tôi” riêng biệt đã mờ nhoà, hình ảnh sóng đôi đã thể hiện sự gắn bó tương đồng của họ trong nhiệm vụ và lí tưởng chiến đấu: “Súng bên súng đầu sát bên đầu” “Súng” và “đầu”

là hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu và lý tưởng cao đẹp Điệp từ

“súng” và “đầu” được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tình cảm gắn bó trong chiến đấu của người đồng chí

- Tình đồng chí nảy nở bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui,

đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác giả biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” Đêm Việt Bắc thì quá rét, chăn lại quá nhỏ, loay hoay mãi không đủ ấm Đắp được chăn thì hở đầu, đắp được bên này thì hở bên kia Chính trong những ngày thiếu thốn, khó khăn ấy từ “xa lạ” họ đã trở thành tri kỉ của nhau “Tri kỉ” là người bạn thân thiết hiểu rất rõ về ta Vất vả nguy nan đã gắn kết những người đồng chí khiến họ trở thành người bạn tâm giao gắn bó Những câu thơ giản dị mà hết sức sâu sắc, như được chắt lọc từ cuộc sống, từ cuộc đời người lính gian khổ Bao nhiêu yêu thương được thể hiện qua những hình ảnh vừa gần gũi vừa tình cảm hàm súc ấy Chính Hữu đã từng là một người lính, đã trải qua cuộc đời người lính nên câu thơ bình dị mà có sức nặng, sức nặng của tình cảm trìu mến, yêu thương với đồng đội Hình ảnh thật giản dị nhưng rất cảm động

- Từ trong tâm khảm họ, bỗng bật thốt lên hai từ « đồng chí » Từ “đồng chí” được đặt thành

cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang, giản dị mà thiêng liêng Từ “đồng chí’ với dấu chấm cảm như một nốt nhấn đặc biệt mang những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong tình cảm mới mẻ này Đồng chí là cùng chí hướng, cùng mục đích Nhưng trong tình cảm ấy một khi có cái lõi bên trong là « tình tri kỉ » lại được thử thách, được tôi rèn trong gian khổ thì mới thực sự vững bền Không còn anh, cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân), có tình bạn bè tri kỉ và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng, chung mục đích chiến đấu Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chí” họ không chỉ còn là người nông dân nghèo đói lam lũ, mà họ đã trở thành anh em trong cả một cộng đồng với một lý tưởng cao cả vì đất nước quên thân để tạo nên sự hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc Câu thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo Quả thật ngôn từ Chính Hữu thật là hàm súc

2.Nhưng Chính Hữu đã không dừng lại ở việc biểu hiện những xúc cảm về quá trình hình thành tình đồng chí Trong mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí

Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau

Trang 36

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

+ Họ là những người lính gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ: “Ruộng nương” đã tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay” Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư Hai chữ “mặc kệ” đã nói lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, khi mục đích đã lựa chọn Song dù dứt khoát, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương Chính thái độ gồng mình lên ấy lại cho ta hiểu rằng những người lính càng cố gắng kiềm chế tình cảm bao nhiêu thì tình cảm ấy càng trở nên bỏng cháy bấy

nhiêu Nếu không đã chẳng thể cảm nhận được tính nhớ nhung của hậu phương: “giếng nước gốc

đa nhớ người ra lính” Hình ảnh thơ hoán dụ mang tính nhân hoá này càng tô đậm sự gắn bó yêu

thương của người lính đối với quê nhà, nó giúp người lính diễn tả một cách hồn nhiên và tinh tế tâm hồn mình Giếng nước gốc đa kia nhớ người ra lính hay chính tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương và đã tạo cho giếng nước gốc đa một tâm hồn? Quả thực giữa người chiến sĩ

và quê hương anh đã có một mối giao cảm vô cùng sâu sắc đậm đà Tác giả đã gợi nên hai tâm tình như đang soi rọi vào nhau đến tận cùng Ba câu thơ với hình ảnh: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa, hình ảnh nào cũng thân thương, cũng ăm ắp một tình quê, một nỗi nhớ thương vơi đầy Nhắc tới nỗi nhớ da diết này, Chính Hữu đã nói đến sự hi sinh không mấy dễ dàng của người lính Tâm tư ấy, nỗi nhớ nhung ấy của “anh” và cũng là của “tôi”, là đồng chí họ thấu hiểu và chia sẻ cùng nhau Tình đồng chí đã được tiếp thêm sức mạnh bởi tình yêu quê hương đất nước ấy

- Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, sự sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời

- Cùng hướng về một lí tưởng, cùng nếm trải sự khắc nghiệt của chiến tranh, người lính chia

sẻ cho nhau tình thương yêu ở mức tột cùng Chi tiết “miệng cười buốt giá” đã ấm lên, sáng lên tình đồng đội và tinh thân lạc quan của người chiến sĩ Rồi đến cái cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” đã thể hiện được tình thương yêu đồng đội sâu sắc Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào mà thấm thía Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi

ấm, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói Câu thơ ấm áp trong ngọn lửa tình cảm thân thương! Nhà thơ đã phát hiện rất tinh cái sức mạnh tinh thần ẩn sâu trong trái tim người lính Sức mạnh tinh thần ấy, trên cơ sở cảm thông và thấu hiểu sâu sắc lẫn nhau đã tạo nên chiều sâu và sự bền vững của thứ tình cảm thầm lặng nhưng rất đỗi thiêng liêng này

3.Ba câu thơ cuối là bức tranh đẹp về tình đồng chí:

Trang 37

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc Nền bức tranh là đêm – “rừng hoang sương muối”gợi ra một cảnh tượng âm u, hoang vắng và lạnh lẽo Không chỉ cái giá, cái rét cứ theo đuổi

mà còn bao nguy hiểm đang rình rập người chiến sĩ

- Nổi bật trên nền hiện thực khắc nghiệt ấy là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của họ Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng

- Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích gi ặc của chính người lính Đêm khuya, trăng trên vòm trời cao đã sà xuống thấp dần, ở vào một vị trí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc.Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đã mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm của người chiến sĩ vẫn tìm thấy chất thơ bay bổng trong vẻ đẹp bất ngờ của trăng Bốn chữ “Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, như nhịp lắc của một cái gì đó chông chênh, trong bát ngát…gây sự chú ý cho người đọc Từ “treo” đã tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho sự bình yên của cuộc sống Súng và trăng là hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là “một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau Chính tình đồng chí đã làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng

=> Hiếm thấy một hình tượng thơ nào vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa như “Đầu súng trăng treo” Đây là một sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị bài thơ, tạo được những dư vang sâu lắng trong lòng người đọc

4 Suy nghĩ về tình đồng chí: Như vậy tình đồng chí trong bài thơ là tình cảm cao đẹp và

thiêng liêng của những con người gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu vĩ đại vì một lý tưởng chung Đó là mối tình có cơ sở hết sức vững chắc: sự đồng cảm của những người chiến sĩ vốn xuất thân từ những người nông dân hiền lành chân thật gắn bó với ruộng đồng Tình cảm ấy được hình thành trên cơ sở tình yêu Tổ Quốc, cùng chung lí tưởng và mục đích chiến đấu Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ và ác liệt lại tôi luyện thử thách làm cho mối tình đồng chí đồng đội của những người lính càng gắn bó, keo sơn Mối tình thiêng liêng sâu nặng, bền chặt đó đã tạo nên nguồn sức mạnh to lớn để những người lính “áo rách vai”, “chân không giầy” vượt lên mọi gian nguy để đi tới và làm nên thắng trận để viết lên những bản anh hùng ca Việt Bắc, Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc… tô thắm thêm trang sử chống Pháp hào hùng của dân tộc

III - Kết luận:

Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao cả thiêng liêng, thơ mộng Cấu trúc song hành và đối xứng xuyên suốt bài thơ làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ rất trẻ như đang thủ thỉ, tâm tình, làm nổi bật chủ đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn Chân dung người lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp đẽ qua những vần thơ mộc mạc, chân tình mà gợi nhiều suy tưởng Với những đặc điểm đó,

Trang 38

bài thơ xứng đỏng là một trong những tỏc phẩm thi ca xuất sắc về đề tài người lớnh và chiến tranh cỏch mạng của văn học Việt Nam.

B Một số cõu hỏi luyện tập

Cõu 1: Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu.

(Tham khảo phần 3 của bài phõn tớch)

Cõu hỏi tương tự: Sửa lỗi cõu văn sau : Với hỡnh ảnh ô đầu sỳng trăng treo ằ đó diễn tả đầy sức gợi cảm mối tỡnh tỡnh đồng chớ keo sơn trong bài bài thơ ô đồng chớ ằ được sỏng tỏc năm 1954 sau chiến thắng Việt Bắc

Triển khai đoạn văn cú cõu chủ đề trờn

Cõu 2: Phõn tớch hỡnh ảnh người lớnh trong bài thơ “Đồng chớ”

- Bài thơ về tỡnh đồng chớ đó cho ta thấy vẻ đẹp bỡnh dị mà cao cả của người lớnh cỏch mạng,

cụ thể ở đõy là anh bộ đội hồi đầu cuộc khỏng chiến chống Phỏp

+ Hoàn cảnh xuất thõn: họ là những người nụng dõn nghốo ra đi từ hai miền đất xa nhau: “ nước mặn đồng chua”, “ đất cầy lờn sỏi đỏ.”

+ Họ ra đi vỡ nghĩa lớn (hai chữ “mặc kệ” núi được cỏi dứt khoỏt, mạnh mẽ mặc dự vẫn luụn lưu luyến với quờ hương “giếng nước gốc đa ”

+ Họ đó trải qua những gian lao, thiếu thốn tột cựng, những cơn sốt rột run người, trang phục phong phanh giữa mựa đụng lạnh giỏ => Những gian khổ càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội: sỏng lờn nụ cười của người lớnh (miệng cười buốt giỏ)

+ Đẹp nhất ở họ là tỡnh đồng chớ đồng đội sõu sắc, thắm thiết

+ Kết tinh hỡnh ảnh người lớnh và tỡnh đồng chớ của họ là bức tranh đặc sắc trong đoạn cuối của bài thơ

Cõu 3.Theo em, vỡ sao tỏc giả đặt tờn cho bài thơ về tỡnh đồng đội của những người lớnh là

“Đồng chớ”?

Đú là tờn một tỡnh cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cỏch mạng và khỏng chiến Đú là cỏch xưng hụ phổ biến của những người lớnh, cụng nhõn, cỏn bộ từ sau Cỏch mạng Đú là biểu tượng của tỡnh cảm cỏch mạng, của con người cỏch mạng trong thời đại mới.Cõu 4: Phõn tớch giỏ tr ngh thu t c a hỡnh nh hoỏn d mang tớnh nhõn hoỏ trong cõu th :ị ệ ậ ủ ả ụ ơ

“Gi ng nế ước g c a nh ngố đ ớ ười ra lớnh”

(Tham khảo bài tập làm văn)

Cõu 5 : 1.Giả sử em phải làm bài văn phân tích bài thơ Đồng chí , em hãy xét xem phần thân bài“ ”

của bài làm có đợc trình bày theo dàn ý đại cơng dới đây không? Vì sao? Nếu thấy dàn ý cha

đúng em hãy sửa lại cho hợp lí:

a.Phân tích 7 câu thơ đầu

b Bài thơ nói lên tình đồng chí gắn kết những ngời chiến sĩ trong một cuộc chiến đầu đầy gian khổ

c Bài thơ còn nêu lên một hình ảnh rất đẹp vào một đêm chờ giặc giữa rừng trong đêm trăng lạnh

Nhận xột dàn ý: Khụng chia theo một căn cứ nhất định: mục a chia theo bố cục; mục b, c

chia theo nội dung

Mục b chưa phõn tớch rừ và sõu ý nghĩa cao đẹp của tỡnh đồng chớ trong 10 cõu thơ

Mục c lạc ý, mang nặng tả cảnh, chưa xoay quanh vấn đề về tỡnh đồng chớ

Sửa lại dàn ý:

a.Bảy cõu đầu: sự lớ giải về tỡnh đồng chớ

b.Mười cõu tiếp theo: là những biểu hiện cụ thể của tỡnh đồng chớ

c.Ba cõu cuối cựng: biểu tượng đẹp đẽ giàu chất thơ của tỡnh đồng chớ

Cõu 6 Phõn tớch bài thơ để thấy rừ chủ đề đồng chớ hiện lờn trong thơ Chớnh Hữu với rất nhiều dỏng vẻ:

Trang 39

Chủ đề đồng chí hiện lên trong thơ Chính Hữu với rất nhiều dáng vẻ “Anh với tôi” khi thì riêng

rẽ trong từng dòng thơ để nói về cảnh ngộ của nhau: “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”; khi lại chen lên đứng vào cùng một dòng: “Anh với tôi đôi người xa lạ/ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau” Từ riêng lẻ đã nhập thành “đôi”, thành chung khăng khít khó tách rời: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ” Đây là những hình ảnh đầy ắp kỉ niệm và ấm áp tình đồng chí Câu thơ đang từ trải dài, bỗng cô đọng lại thành hai tiếng “Đồng chí!” vang lên thiết tha, ấm áp, xúc động như tiếng gọi của đồng đội và nó khắc ghi trong lòng người về hai tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó Tình đồng chí là cùng giai cấp, cùng nhau từ những chi tiết nhỏ nhất của đời sống: “âo anh rách vai/ Quần tôi có vài mảnh vá/ Miệng cười buốt giá/ Chân không giày” Trong buốt giá gian lao, các anh chuyền cho nhau hơi ấm tình đồng đội: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Những bàn tay không lời mà nói được tất cả, các anh sát cánh bên nhau để cùng đi tới một chiều cao: “Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo” Cùng chung chiến hào, cùng chung sống chết,

đó chính là biểu hiện cao đẹp nhất của tình đồng chí Chính tình đồng chí đã khiến các anh ngay giữa nguy hiểm gian lao vẫn thấy tâm hồn thanh thản và lãng mạn Và đó cũng chính là tình cảm

xã hội thiêng liêng nhất, là cội nguồn của tình yêu nước, của sức mạnh con người Việt Nam

Câu 7: Viết đoạn văn quy nạp (15 câu) :

Tám câu thơ (Đồng chí – Chính Hữu) đã nói thật giản dị những thiếu thốn của cuộc kháng chiến

Và tình đồng đội đầy mến thương đã tiếp thêm sức mạnh giúp họ vượt qua mọi thử thách

Gợi ý :

- 5 câu đầu : những câu thơ dung dị nói về những gian khổ của người lính : người nông dân mặc

áo lính giản dị, nghèo khó…áo rách, quần vá… hình ảnh thơ giản dị như đời sống

- Nói đến những thiếu thốn của người chiến sĩ nhưng ở những câu thơ tiếp theo, ta thấy những thiếu thốn ấy đâu chỉ tồn tại riêng rẽ với hai cá thể anh và tôi mà đã hoà nhập yêu thương gắn bó

Nụ cười buốt giá, cái cười lạc quan, xua đi cái lạnh giá … nụ cười của những con người như đang

cố gắng vượt qua cái rét buốt ruột buốt gan ấy Hình ảnh thơ vừa tô đậm những gian nan, thiếu thốn, vừa thể hiện nghị lực vượt qua mọi khó khăn của những anh lính vệ trọc (sốt rét - rụng tóc)

=>Những câu thơ được viết theo thể thơ tự do rất dung dị với những hình ảnh thơ chân thực càng giúp ta thêm hiểu về cuộc chiến tranh đã qua, những vất vả mà người lính đã nếm trải, vừa cảm phục quá khứ hào hùng…

- Đến câu cuối khổ, nhịp thơ thay đổi, dài ra trầm lắng, âm điệu câu thơ lan toả như bộc lộ tình cảm Đây có thể là hình ảnh cảm động nhất của bài, từ « thương nhau » đứng ở đầu câu như bộc

lộ tình yêu da diết, sâu nặng của những con người cùng lí tưởng chiến đấu, họ nắm lấy bàn tay nhau như truyền cho nhau hơi ấm….Chân không giầy giữa vùng rừng núi gập ghềnh, hiểm trở

Áo rách, quần vá giữa cái lạnh cắt da cắt thịt, tình đồng chí đã giúp họ vượt qua tất cả : « thương nhau tay nắm lấy bàn tay » => Tình đồng đội và tình người ấy cũng là sức mạnh chiến thắng

- 3 câu thơ cuối cùng kết lại trong một hình ảnh đẹp, lãng mạn đến bất ngờ, thú vị bằng hai âm bằng : « Đầu súng trăng treo » Âm điệu câu thơ như ngân vang, câu thơ như mở ra, ánh trăng như soi sáng khắp núi rừng Phải chăng chính tình đồng chí, đồng đội đã đem lại cho họ những khoảng lặng hiếm hoi trong đời lính gian nan

BÀI 2: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH - PHẠM TIẾN DUẬT

A Ki n th c c n nh ế ứ ầ ớ

1 Tác giả

Trang 40

- Ph m Ti n Du t sinh n m 1941, quê t nh Phú Th Sau khi t t nghi p ạ ế ậ ă ở ỉ ọ ố ệ đạ ọi h c, n m 1964ă

v o b à ộ đội, ho t ạ động tuy n ở ế đường Trường S n v tr th nh m t trong nh ng nh th tiêuơ à ở à ộ ữ à ơ

bi u c a phong tr o th tr nh ng n m kháng chi n ch ng ể ủ à ơ ẻ ữ ă ế ố đế qu c M ố ỹ

- Th ông gi u ch t li u hi n th c, chi n trơ à ấ ệ ệ ự ế ường, th hi n sinh ể ệ động, có gi ng i u ngangọ đ ệ

t ng, tinh ngh ch, sôi n i, tà ị ổ ươi tr , ã l m s ng l i hình nh th h tr Trẻ đ à ố ạ ả ế ệ ẻ ở ường S n vơ à

nh ng khó kh n c a th i ánh M gian kh ữ ă ủ ờ đ ỹ ổ

- Ph m Ti n Du t th hi n hình nh th h thanh niên trong cu c chi n tranh ch ng ạ ế ậ ể ệ ả ế ệ ộ ế ố đế qu cố

M qua nh ng hình tỹ ữ ượng cô gái thanh niên xung phong v anh b à ộ đội trên tuy n ế đườ ng

Trường S n.ơ

- Tác phẩm chính: Vầng trăng -Quầng lửa(1970), Thơ một chặng đường ( 1971), Ở hai đầu núi

(1981) Nhiều bài thơ đã đi vào trí nhớ của công chúng như các bài: Trường Sơn Đông, Trường Sơn tây, Lửa đèn, Gửi em cô thanh niên xung phong….

2 Tác ph m: ẩ

a Ho n c nh à ả

- B i th v ti u à ơ ề ể độ i xe không kính rút t t p th ừ ậ ơ V ng tr ng -Qu ng l a ầ ă ầ ử c a tác gi ủ ả

L tác ph m o t gi i nh t trong cu c thi th trong báo V n ngh (1969 - 1970).à ẩ đ ạ ả ấ ộ ơ ă ệ

- B i th à ơ được ra đời trong th i k cu c kháng chi n ch ng M dii n ra r t ác li t Mờ ỳ ộ ế ố ĩ ễ ấ ệ ĩ trút h ng ng n, h ng v n t n bom trên con à à à ạ ấ đường chi n lế ược Trường S n Trong khi óơ đ

nh ng o n xe v n t i v n b ng ra chi n trữ đ à ậ ả ẫ ă ế ường vì Mi n Nam phía trề ước

b N i dung.ộ

- B i th ã sáng t o m t hình nh à ơ đ ạ ộ ả độ đc áo: nh ng chi c xe không kính, qua ó kh cữ ế đ ắ

ho n i b t hình nh nh ng ngạ ổ ậ ả ữ ười lính lái xe Trở ường S n trong th i kì kháng chi n ch ngơ ờ ế ố

M c u nĩ ứ ước, v i t th hiên ngang, tinh th n d ng c m, thái ớ ư ế ầ ũ ả độ ấ b t ch p khó kh n coiấ ă

thường gian kh hi m nguy, ni m l c quan sôi n i c a tu i tr v ý chí chi n ổ ể ề ạ ổ ủ ổ ẻ à ế đấu gi i phóngả

mi n Nam, trái tim yêu nề ước n ng nhi t c a tu i tr th i ch ng M ồ ệ ủ ổ ẻ ờ ố ĩ

4 Phân tích những nội dung chính của bài thơ.

a Ý nghĩa nhan đề bài thơ.

Bài thơ có một nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng chính nhan đề ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật rõ hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính Hình ảnh này là một sự phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn

bó và am hiểu của nhà thơ về hiện thực dời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn Nhưng vì sao tác giả còn thêm vào nhan đề hai chữ “Bài thơ”? Hai chữ “bài thơ” nói lên cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay

là cái hiện thực khốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là Phạm Tiêến Duật muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam dũng cảm, hiên ngang, vượt lên những thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt của chiến tranh

b Hình ảnh những chiếc xe không kính.

Trong bài thơ nổi bật lên một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến trường

Ngày đăng: 18/06/2015, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w