Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hóa được nước Câu 8: Đổ dung dịch chứa 8,1g HBr vào dung dịch chứa 2g NaOH.. Thể tích khí Cl2 đktc đã phản ứng: A... Thể tích
Trang 1Họ và tên : ………
LUYỆN TẬP CHƯƠNG HALOGEN
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: (ĐH B13) cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
(b) Dung dịch NaF loãng dùng làm thuốc chống sâu răng
(c) Trong hợp chất, các halogen (F,Cl,Br,I) đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7
(d) Tính khử của các halogen tăng dần theo thứ tự F-, Cl-, Br-, I
-(e) Axit flohiđric là axit yếu
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng: A 2 B 4 C 3 D 5
Câu 2: Cho 200 ml dung dịch HCl aM tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch AgNO3 8,5% Giá trị của a:
A 0,5M B 0,125M C 0,05M D 0,25M
Câu 3: Trong phản ứng hóa học sau: SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr Br2 đóng vai trò:
Câu 4: Dung dịch A chứa 5,85g NaCl tác dụng với dung dịch B chứa 34g AgNO3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m:
A 28,7g B 2,87g C 14,35g D 14,25g
Câu 5: Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần:
A HCl, HBr, HI, HF B HF, HCl, HBr, HI C HBr, HI, HF, HCl D HI, HBr, HCl, HF
Câu 6: Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 (biết rằng khí Cl2 sinh ra đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI) là:
A 7,3g B 14,6g C 3,65g D 1,825g
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước
B Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước
C Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước
D Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng nó cũng oxi hóa được nước
Câu 8: Đổ dung dịch chứa 8,1g HBr vào dung dịch chứa 2g NaOH Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được, quỳ tím chuyển sang màu: A đỏ B không màu C xanh D tím
Câu 9: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch NaCl:
A dung dịch BaCl2 B khí Cl2 C dung dịch AgNO3 D dung dịch Br2
Câu 10: Cho m gam KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc dư thu được 6,72 lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của m:
A.47,4g B 18,96g C 118,5g D 11,85g
Câu 11: Sục khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3, hiện tượng:
A có khí thoát ra B Không hiện tượng C Có kết tủa trắng D Dung dịch vẫn đục Câu 12: Cho 50g dung dịch HCl x% vào cốc đựng NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc) Giá trị của x:
A 73% B 1,825% C 18,25% D 7,3%
Câu 13: (CĐ12) Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3+ H2O
Tỉ lệ số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử tương ứng là:
A 3:1 B 1: 3 C 1: 5 D 5: 1
Câu 14: (CĐ12) Cho 42,4g hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 3:1) tác dụng với HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m:
A 6,4 B 9,6 C 19,2 D 12,8
Câu 15:(ĐH A08) Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2 16HCl + 2KMnO4→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là: A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 16: (CĐ14) Đốt cháy 11,9g hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40,3g hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng:
A 8,96 lít B 6,72 lít C 17,92 lít D 11,2 lít
Câu 17: Thành phần của nước clo gồm:
A HCl, HClO B HCl, HClO, H2O C HCl, HClO, Cl2 D HCl, HClO,H2O,Cl2
Trang 2Câu 18: (ĐH A08) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml
Câu 19: Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm nhất:
Câu 20: (ĐH A09)Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200
ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48 B 3,36 C 2,24 D 1,12
Câu 21: Brom bị lẫn tạp chất là clo Để thu được brom cần làm cách nào sau đây?
A Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr B Dẫn hỗn hợp đi qua nước
C Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng D Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI
Câu 22: Để hoà tan 4 gam sắt oxit cần 52,14 ml dd HCl 10% (d = 1,05 g/ml) CTPT của oxit sắt đó là:
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Không xác định Câu 23: Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự: F, O, N, Cl Phân tử có liên kết phân cực nhất là phân tử:
A F2O B ClF C Cl2O D NCl3
Câu 24: (ĐH A08) Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,23
Câu 25: Lá đồng khi đốt nóng có thể cháy sáng trong khí A A là:
A CO B H2 C Cl2 D N2
Câu 26: (ĐH B09)Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
A 57,4 B 28,7 C 10,8 D 68,2
Câu 27: (ĐH A09) Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A KMnO4 B MnO2 C CaOCl2 D K2Cr2O7
Câu 28:(CĐ11) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ
400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là:
Câu 29: (CĐ09) Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí
Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M
B TỰ LUẬN
Câu 1: Viết phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau (mỗi mũi tên là một phản ứng,ghi rõ điều kiện nếu có)
KMnO4→ Cl2→ NaCl → H2→ HF → H2O → O2→ Fe3O4 → FeCl2⇄FeCl3
Câu 2: Từ muối ăn (NaCl), đá vôi (CaCO3) và H2O viết các phương trình phản ứng điều chế nước Gia-ven và clorua vôi Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nào có thể:
a, Xác định khí Cl2 có lẫn trong khí HCl b, Thu khí Cl2 từ hỗn hợp khí Cl2, HCl c, Thu khí HCl từ hỗn hợp khí Cl2, HCl Câu 4: Loại bỏ tạp chât:
a, Iot bị lẫn tạp chất NaI b, Muối ăn bị lẫn tạp chất Na2SO4 và CaCl2 c, Oxi có lẫn tạp chất là khí clo Câu 5: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 0,448 lít khí (đktc) Mặt khác, đốt cháy m gam X trong khí clo dư thu được 7,3g hỗn hợp muối Tính m
Câu 6: Cho 8,3g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl 1M (lấy dư 20% so với lượng cần dùng) thu được 5,6 lít khí (đktc) a, Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp và khối lượng muối thu được
b, Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
Câu 7: Cho m gam đơn chất halogen tác dụng với Mg thu được 19g magie halogenua Cũng m gam đơn chất halogen tác dụng với Al thu được 17,8g nhôm halogenua Xác định tên gọi của đơn chất halogen
Câu 8: Cho 0,6 lít khí clo phản ứng với 0,4 lít khí hiđro (các khí đo ở cùng điều kiện t0 và p) Tính thể tích khí HCl thu được và % về thể tích các khí có trong hỗn hợp sau phản ứng
Câu 9: Điện phân dung dịch muối ăn bão hòa thu được 560 lít khí clo (đktc) Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân (Biết hiệu suất phản ứng H= 100%)
Trang 3-1 0
C ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
1B(a,b,d,e)-2A-3B-4C-5D-6A-7D (I2 + H2O→không xảy ra )-8A-9C-10B-11A-12D-13D-14D-15A-16A-17D-18C-19D-20D-21A-22A-23B-24C-25C-26D-27D-28D-29D
D HƯỚNG DẪN GIẢI:
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 2: mAgNO3 =
100
5 , 8 200
= 17g → n AgNO3= 0,1 mol
HCl + AgNO3→ AgCl↓ + HNO3
0,1 mol ← 0,1 mol
VHCl = 200 ml = 0,2 lít
→ a= CM(HCl) =
2 , 0
1 , 0
= 0,5M
Câu 4: nNaCl = 0,1 mol; nAgNO3 = 0,2 mol
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Ban đầu: 0,1 mol < 0,2 mol
Phản ứng: 0,1 mol → 0,1 mol
→ mAgCl = 0,1 143,5 = 14,35g
Câu 6: nI2 = 0,05 mol
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 0,05 mol ←0,05 mol
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
0,2 mol ←0,05 mol
→ mHCl = 0,2 36,5 = 7,3g → chọn A
Câu 8: nHBr =0,1 mol ; nNaOH = 0,05 mol
HBr + NaOH → NaBr + H2O 0,1 mol > 0,05 mol
→ HBr dư , môi trường axit nên quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Câu 10: Cách 1: theo phương pháp electron: số mol e nhường = số mol e nhận
2Cl → Cl2 + 2e 0,3 mol→ 0,6 mol
Mn + 5e → Mn
0,12 mol ←0,6 mol
→ nKMnO4 = 0,12 mol → mKMnO4 = 0,12 158 = 18,96g
Cách 2: theo phương pháp viết phương trình phản ứng 2KMnO4 + 16 HCl → 2 MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
→ mKMnO4 = 0,12 158 = 18,96g
Câu 11: Dung dịch Na2CO3, dung dịch là có H2O, khi sục khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3, Cl2 phản ứng với H2O
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO 2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + CO2 ↑+ H2O;
Khí thoát ra là khí CO2
Trang 4Câu 12: HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
0,1 mol ← 0,1 mol
nCO2 = 0,1 mol
mHCl = 0,1.36,5 = 3,65g → x% = %HCl =
ddHCl
HCl
m
m 100 %
=
50
% 100 65 , 3
= 7,3%
Câu 13: Cl2 + KOH KCl + KClO3+ H2O
Cl2: có 2 nguyên tử Cl, trong đó có 1Cl đóng vai trò là chất khử, 1Cl là đóng vai trò là chất oxi hóa
Số oxi hóa giảm đóng vai trò là chất oxi hóa (chất oxi hóa thì bị khử, sự khử, quá trình khử)
Số oxi hóa tăng đóng vai trò là chất khử (chất khử thì bị oxi hóa, sự oxi hóa, quá trình oxi hóa)
Chất oxi hóa: Cl + 1e → Cl x 5
Chất khử : Cl → Cl + 5e x 1
→ chọn D
Câu 14: Nhận định bài toán: hỗn hợp (Cu, Fe3O4 ) + HCl dư → m gam chất rắn sau phản ứng
→ chất rắn chỉ có thể là Cu dư
Có tỉ lệ số mol Cu: Fe3O4 = 3:1 nên gọi nFe3O4 = x thì nCu = 3x
mhh(Cu+Fe3O4) = 42,4g → 232x + 64 3x = 42,4 → x = 0,1 mol
→ nFe3O4= 0,1 mol; nCu = 0,3 mol
Cách 1: theo phương pháp viết ptpứ (Fe3O4 = FeO.Fe2O3)
Cu + HCl → không xảy ra
Fe3O4 + 8HCldư → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,1 mol → 0,2 mol
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Ban đầu: 0,3 mol > 0,2 mol
Phản ứng: 0,1 mol ←0,2 mol
Dư: 0,2 mol
nCudư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol → mCu = 0,2 64 = 12,8g
Cách 2: Fe3O4 = FeO Fe2O3
0,1→ 0,1 0,1
Fe2O3 → 2Fe3+
0,1→ 0,2
Cu chỉ tác dụng với Fe3+ (không tác dụng với Fe2+)
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
0,1 ←0,2
→ nCudư = nCubđ – nCupứ = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol → mCu = 0,2 64 = 12,8g
(Phù hợp với việc nhẩm trắc nghiệm)
Câu 15: HCl đóng vai trò là chất oxi hóa thì chọn những phản ứng tạo H2
Câu 16: cách 1: hỗn hợp (Zn, Al) + Cl2 → hỗn hợp muối
11,9g 40,3g
Áp dụng ĐLBT khối lượng: mCl2 = mhhmuối – mhh(Zn+Al) = 40,3-11,9 = 28,4g → nCl2 =
71
4 , 28
= 0,4 mol → VCl2 = 0,4 22,4 = 8,96 lít
Trang 5Cách 2: gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Al phản ứng
Zn + Cl2 → ZnCl2 x→ x x
Al +
2
3
Cl2 → AlCl3
y→
2
3
y y
Theo đề có:
= +
= +
3 , 40 5 , 133 136
9 , 11 27 65
y x
y x
→
=
=
2 , 0
1 , 0
y
x
→ nCl2 = x +
2
3
y = 0,4 mol
→ VCl2 = 0,4 22,4 = 8,96 lít
Câu 18: 2,13g X (Mg, Cu, Al) + O2 → 3,33g oxit Y + HCl 2M vừa đủ
moxit = m kloai/hhkloai + mo
→ mo= mY - mx = 3,33 – 2,13 = 1,2g
→ no=
16
2
,
1
= 0,075 mol (chỉ tính số mol của 1 nguyên tử oxi)
Có : 2H+ + O → H2O
0,15 mol ← 0,075mol
→ nHCl = nH+ = 0,15 mol
CM(HCl) = 2M → VHCl =
2
15 , 0
= 0,075 lít = 75 ml Câu 20: Dạng toán cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 hoặc hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3
Bản chất: H+ + CO32- → HCO3
H+
dư + HCO3- → CO2 + H2O
Cách 1:
nH+bđ = nHCl = 0,2 mol
nCO2 − =nNa2CO3= 0,1.1,5= 0,15 mol; nHCO3- = nNaHCO3 = 0,1 1 = 0,1 mol
Hpứ+ + CO32- → HCO3- (1)
0,15 mol ←0,15 mol→ 0,15 mol
nHCO3- = nHCO3-bđ + nHCO3-(1) = 0,1 + 0,15 = 0,25 mol
nH+dư = nH+bđ - nH+pứ = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
H+
dư + HCO3- → CO2 + H2O
Bđ 0,05mol < 0,25 mol
Pứ 0,05mol→ 0,05 mol
→ VCO2 = 0,05 22,4 = 1,12 lít
Cách 2: làm trắc nghiệm
HCl vào dung dịch Na2CO3 hoặc hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 thì chỉ cần tính nH+ và nCO2 −
nCO2 = nH+ - nCO2 − = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
→ VCO2 = 0,05 22,4 = 1,12 lít
Trang 6Câu 22: Để xác định công thức của 1 oxit sắt (FexOy) thường ta đi tìm tỉ lệ
y
x
=
O
Fe
n n
Nếu tỉ lệ:
mHCl =
100
%
.
C V
d
=
100
10 14 , 52 05 , 1
= 5,4747g → nHCl = 0,15 mol
Cách 1: gọi CTPT của oxit sắt là FexOy
Có: nH+ = nHCl = 0,15 mol
2 H+ + O2- → H2O 0,15 0,075
→ nO/oxit = 0,075 mol → mO/oxit = 0,075 16 = 1,2g
→ mFe = mFexOy - mO/oxit
→ mFe = 4 - 1,2 = 2,8 (g) → nFe = 0,05 mol
→ y x =
O
Fe
n
n
= 075 , 0
05 , 0 = 3
2 → FexOy = Fe2O3
Cách 2: Theo phương pháp viết phương trình phản ứng:
nHCl = 0,15 mol; MFexOy = 56x + 16y; mFexOy = 4g → nFexOy =
y
x 16
56
4
+
FexOy + 2yHCl → xFeCl
x
y + yH2O
y
x 16
56
4
+ mol 0,15 mol
→
y
x 16
56
4
+ 2y = 0,15 1 → y
x
= 3
2 → FexOy = Fe2O3
Câu 24: Fe3O4 = FeO Fe2O3
a mol → a a
2,32g hỗn hợp ( Fe3O4 , FeO, Fe2O3) khi nFeO = nFe2O3 thì xem hỗn hợp chỉ có Fe3O4 → mFe3O4 = 2,32g
→ nFe3O4 = 0,01 mol
Cách 1:
Fe3O4→ 4O
0,01 → 0,04
no= 0,04 mol
2H+ + O → H2O
0,08 ←0,04
y
x
=
1
1
4
3
3 2
Trang 7-1
+2 +7
+3 +6
+2 +4
nHCl = nH+ = 0,08 mol → VHCl =
1
08 , 0
= 0,08 lít
Cách 2: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,01 mol → 0,08 mol
VHCl =
1
08
,
0
= 0,08 lít
Câu 26: FeCl2: NaCl = 1:2 → n FeCl2 = x (mol) thì nNaCl = 2x (mol)
mFeCl2+ NaCl = 24,4g → 127x + 58,5 2x = 24,4 → x = 0,1 mol
→ n FeCl2 = 0,1 mol ; nNaCl = mol
Cách 1: FeCl2 + 2AgNO3→ Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
0,1 → 0,1 0,2
0,2 → 0,2
nAgCl = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol → mAgCl= 0,4 143,5 = 57,4g
vì dùng AgNO3 dư, mà trong dung dịch có Fe(NO3)2 nên xảy ra phản ứng:
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
0,1 → 0,1
→ mAg = 0,1 108 = 10,8g
→ mchấtrắn = mAgCl + mAg = 57,4 + 10,8 = 68,2g
(Sai lầm của học sinh hay gặp là dừng lại ở 57,4g, không chú ý hoặc không biết có phản ứng tạo ra Ag)
Cách 2: FeCl2 có 2Cl, NaCl có 1Cl nên nCl- = 0,1.2 + 0,2 = 0,4 mol
Ag+ + Cl - → AgCl 0,4 → 0,4
→ mAgCl= 0,4 143,5 = 57,4g
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 0,1 → 0,1
→ mAg = 0,1 108 = 10,8g
→ mchấtrắn = mAgCl + mAg = 57,4 + 10,8 = 68,2g
Câu 27: Chất nào có số e nhận nhiều nhất thì tạo ra lượng Cl2 nhiều nhất
Cl
CaOCl2: Ca 2Cl + 2e → Cl2
O- Cl
KMnO4 trong môi trường axit chuyển xuống Mn nên số e nhận = 7-2 = 5e
K2Cr2O7 trong môi trường axit chuyển xuống Cr nên số e nhận = (6-3).2 = 6e (vì có 2Cr)
Hay Cr2 + 6e → 2Cr MnO2 trong môi trường axit chuyển xuống Mn nên số e nhận = 4-2 = 2e
Vậy trong 4 chất thì K2Cr2O7 có số e nhận nhiều nhất nên tạo nhiều khí Cl2 nhất
Hoặc có thể viết phương trình phản ứng rồi so sánh số mol, số mol nào lớn nhất thì tạo ra lượng clo nhiều nhất Câu 28: R + 2HCl → RCl2 + H2
RO + 2HCl → RCl2 + H2O
Theo phương trình phản ứng thì số mol axit gấp đôi số mol hỗn hợp R và RO nên
nR+RO =
2
HCl
n
=
2
1 4 , 0
= 0,2 mol
→ M hh =
2 ,
0
4 ,
6
= 32
→ MR < M hh < MRO
Trang 8đpdd màng ngăn -252 oC
Điện phân
to
đpdd màng ngăn
to
30oC
→ MR < 32 < MRO
→ MR < 32 → R có thể là Be (M=9) hoặc Mg (M= 24)
Nếu R là Be → RO là BeO có M BeO = 25 mà MRO >32 nên loại Vậy R là Mg
Câu 29: 7,2g M + hh(Cl2+ O2) → 23g chất rắn
Áp dụng ĐLBT m có : mCl2+ O2 = 23 – 7,2 = 15,8g
Theo đề: nCl2+ O2 =
4 , 22
6 , 5 = 0,25 mol Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượt là x và y
Có
= +
=
+
8 , 15 32
71
25 , 0
y
x
y
x
→
=
05 , 0
2 , 0
x
M + Cl2→ MCl2
2M + O2→ 2MO
→ nM = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol
→ MM =
3
,
0
2
,
7
= 24 → M là Mg Hoặc khi tìm ra số mol của Cl2 và O2 thì có thể nhẩm theo phương pháp e: (làm trắc nghiệm sẽ nhanh hơn)
Cl2 thì nhận 2e và O2 nhận 4e nên số mol e nhận = 0,2.2 + 0,05.4 = 0,6 mol rồi áp dụng công thức:
mKloại hóa trị kim loại 7,2 2
Mkloại = = = 24 → M là Mg
Số mol e nhận 0,6
( Cl2 + 2e → 2Cl- ; O2 + 4e → 2O2- )
0,2 → 0,4 0,05 → 0,2
2 PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: 2KMnO4 + 16 HCl → 2 MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
Cl2 + 2Na → 2NaCl
2NaCl +2 H2O 2NaOH + H2 + Cl2
H2 + F2 2HF
HF + NaOH → NaF + H2O (hoặc 4HF + SiO2→ SiF4 + 2H2O)
2H2O + 2F2→ 4HF + O2 (hoặc H2O H2 + 1/2O2 )
3Fe + 2O2→ Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Câu 2: 2NaCl +2 H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Trang 9to
Câu 3: a, cách 1: dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch HBr, dung dịch không màu chuyển sang màu vàng
Cl2 + HBr → HCl + Br2
→ chứng tỏ trong hỗn hợp có khí Cl2
Cách 2: nhúng quỳ tím ẩm (quỳ tím ẩm thì có H2O) vào bình đựng hỗn hợp khí (Cl2 + HCl), khí HCl tan trong nước tạo ra axit HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, nhưng sau đó màu đỏ biến mất do Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO, HClO là chất oxi hóa mạnh, làm mất màu đỏ
b, Để thu khí Cl2 từ hỗn hợp khí (HCl và Cl2 ) ta cho hỗn hợp khí tác dụng với dung dịch KMnO4, chỉ có khí HCl tác dụng tạo khí Cl2, ta sẽ thu được khí Cl2 tinh khiết.
2KMnO4 + 16 HCl → 2 MnCl2 + 5Cl2 ↑ + 2KCl + 8H2O
c, Thu khí HCl từ hỗn hợp khí (HCl và Cl2) ta cho hỗn hợp khí tác dụng với H2, đun nóng (hoặc chiếu sáng mạnh) Cl2 sẽ tác dụng với H2, ta sẽ thu được duy nhất khí HCl
H2 + Cl2 2HCl Câu 4: a, Để loại bỏ tạp chât NaI lẫn trong I2 ta đun nóng hỗn hợp (NaI và I2), iot có tính chất thăng hoa khi đun nóng (hiện tượng thăng hoa là từ trạng thái rắn chuyển sang hơi không qua trạng thái lỏng) Nên chỉ có iot thăng hoa, ngưng tụ hơi iot ta được iot rắn tinh khiết.
b, Để loại bỏ Na2SO4 và CaCl2 ra khỏi muối ăn (NaCl)
Ta hòa tan muối ăn vào nước thu được dung dịch chứa NaCl, Na2SO4, CaCl2
Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 ↓+ 2NaCl
Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc (NaCl và CaCl2)
Cho dung dịch Na2CO3 dư vào nước lọc
CaCl2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaCl
Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc (NaCl và Na2CO3 dư) cho tác dụng với HCl dư, cô cạn dung dịch ta thu được NaCl tinh khiết (khi cô cạn HCl bay hơi hết)
Na2CO3 +2 HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
c, Để loại bỏ khí clo ra khỏi hỗn hợp khí (O2 và Cl2), ta dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH dư ,khí Cl2 bị giữ lại, chỉ có khí O2 thoát ra, ta thu được khí O2 tinh khiết.
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Câu 5: Số mol Cu, Fe phản ứng với HCl bằng với số mol Cu, Fe phản ứng với Cl2 vì lấy cùng một khối lượng
Cu + HCl → không xảy ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 0,02 ←0,02
→ mFe = 0,02 56 = 1,12g
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
→ mFeCl3 = 0,02 162,5= 3,25g
Cu + Cl2 → CuCl2 0,03 ←0,03
→ mCuCl2 = mhh muối - mFeCl3 = 7,3 – 3,25 = 4,05g
→ n CuCl2 =
135
05 , 4
= 0,03 (mol)
→ mCu = 0,03 64 = 1,92g
→ m = mFe + mCu = 1,12 + 1,92 = 3,04g
Trang 10Câu 6:
a, 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x mol→ 3x x
2
3x
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
y mol→ 2y y y
Theo đề: mhhkim loại = mAl + mFe = 8,3
→ 27x + 56y = 8.3
nH2 =
2
3x
+ y =
4 , 22
6 , 5
= 0,25 mol
→
= +
= +
25 , 0 2
3
3 , 8 56 27
y x
y x
→
=
=
1 , 0
1 , 0
y x
mAl = 0,1 27 = 2,7g → %Al =
3 , 8
% 100 7 , 2
= 32,53%
mFe = 0,1.56 = 5,6 → %Fe =
3 , 8
% 100 6 , 5
= 67,47%
(hoặc %Fe = 100 – 32,53 = 67,47%)
mmuôí = mFeCl2 + mAlCl3 = 0,1 127 + 0,1 133,5 = 26,05gai
( hoặc nCl- = nHCl = 0,5 mol → mmuôí = m(Al+Fe) + mCl- = 8,3 + 0,5 35,5 = 26,05g)
b, nHClpứ = 3x + 2y = 0,3 + 2 0,1 = 0,5 mol;
CM HCl = 1M, VHClpứ =
1
5 , 0
= 0,5 lít
vì HCl lấy dư 20% so với lượng phản ứng nên VHCldư =
100
20 5 , 0
= 0,1 lít → VHCl dùng = VHClpứ + VHCldư = 0,5 + 0,1 = 0,6 lít
Câu 7: vì lấy cùng một khối lượng đơn chất halogen phản ứng với Mg và Al nên số mol của đơn chất halogen ở
cả 2 phản ứng là như nhau.
Mg + X2 → MgX2
x mol→ x mol
2Al + 3X2 → 2AlX3
x mol→
3
2x
mol
mMgX2 = x (24 + 2MX) = 19 g
mAlX3 =2 x/3 (27 + 3.MX) = 17.8 g
→ mMgX2 x (24 + 2MX) 19
= =
mAlX3 2x/3 (27 + 3.MX) 17,8
→ 17,8 (24 + 2MX) =
3
2 19
(27 + 3.MX)
→ MX = 35,5 → X là clo (Cl)
Câu 8: Khi các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng như là tỉ lệ về số mol
Cl2 + H2 → 2HCl
Bđ: 0,6 lít > 0,4 lít
Pứ: 0,4 lít ← 0,4 lit → 0,8 lít