Không có chất phân giải mỡ trong miệng : - Phân giải Pr ruột non là : Tripsơn, chinotrip sơn - Chuyển hoá glucô trong máu có :Isunin giảm Glucgen tăng - Không có chất phân giải Mantôrơ
Trang 1Tổng hợp các đề thi HSG cấp huyện
Đề thi số 1
Câu 1:
a.Phản xạ là gì ? Vì sao phản xạ là cơ sở của sự thích nghi đối với môi trờng sống ?
b Nêu mối quan hệ giữa PXCĐK và phản xạ không có điều kiện? í nghĩa của chúng
đối với đời sống ?
Câu 2:
a Vì sao máu là mô liên kết ? vẽ sơ đồ truyền máu ? Giải thích sơ đồ ?
b Vì sao máu lại chảy đợc từ các tĩnh mạch chân, tay, thân về đợc tim ?
Câu 3:
a.Hãy cho biết Gluxit khi vào ống tiêu hoá đợc biến đổi nh thế nào ?
b Tìm chất hoá học để ?
- Phân giải mỡ trong miệng ?
- Phân giải Pr trong ruột non
- Chuyển hoá glucô trong máu
- Phân giải Mantôrơ trong dạ dày
Câu 4: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thờng với sau khi lặn xuống nớc 1 phút? Trờng hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?
- Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến đợc tế bào ?
Đáp án
Câu 1:
a/ Khái niệm :
- Phạn xạ là 1 phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích của môi trờng trong hay môi trờng ngoài của cơ thể thông quan hệ thần kinh
- Môi trờng sống luôn luôn thảy đổi Để tồn tại và phát triển con ngời luôn phải có những hoạt động thích hợp với sự thay đổi của môi trờng
- Phản xạ giúp cơ thể phản ứng kịp thời và có hiệu quả đối với sự thày đổi của môi tr-ờng bên ngoài và bên trong của cơ thể giúp cho cơ thể thích nghi với mọi điều kiện sống
b Phản xạ không điểu kiện là cơ sở để hình thành nên phản xạ có điều kiện.
- ý nghĩa :
+ PXKĐK là cơ sở của mọi hoạt động mang tính chất bản năng của động vật và ngời + PXCĐK: là cơ sở của các hoạt động nhận thức tinh thần, t duy, trí nhớ ở ngời và 1
số động vật bậc cao
Câu 2:
a Máu là mô liên kết vì : Mô liên kết là mô có thành phần gian bào > tế bào mà
Trang 2Vì vậy máu là mô liên kết
* Sơ đồ truyền máu :
* Giải thích sơ đồ truyền máu:
- O là nhóm chuyên cho vì : Trong nhóm máu O hồng cầu không có chất bị ngng nên khi truyền không xảy ra sự ngng máu
- Nhóm AB là nhóm chuyên nhận vì: trong nhóm máu AB không có chất gây ngng nên khi nhóm máu khác truyền hồng cầu không bị kết dính , không xảy ra ngng máu
- Nhóm A chỉ chuyên cho chính nó và AB
- Nhóm B chỉ chuyene cho chính nó và AB
b/ Máu từ tĩnh mạnh …………
- Sức đẩy của tim: Do tâm thất co
- Lực hút của tim : Di nhĩ giãn
- Sức hút của mông ngực : Khi hít vào , lông ngực giãn ra, tĩnh mạnh chủ giãn, huyết áp giẩm Hút máu
- Sự co bóp của cơ bắp: trong tĩnh mạch chân tay, có hệ thống van tổ chim giúp máu chảy 1 chiều về tim Kho co bóp , ép các van đẩy máu về tim
Câu 3: A Ghu xít khi vào ống tiêu hoá đợc biến đổi:
- Khi vào miệng 1 phần biến đổi thành đờng Mantôrơ dới tác dụng của Amilara
- Xuống dạ dày quá trình này tiếp tục diễn ra 20-30 phut
- Xuống ruột non lại tiếp tục biến đổi, dới tác đụng của dịch tiêu hoá
+ Tinh bột ( Amilara) Mantô
+ Man to ( Mantara) glucô
+ Sacazoz … Glucô + Fructôrơ
+ Lắc tô zơ Ghucô + Glăctôrơ
b Không có chất phân giải mỡ trong miệng :
- Phân giải Pr ruột non là : Tripsơn, chinotrip sơn
- Chuyển hoá glucô trong máu có :Isunin( giảm) Glucgen ( tăng )
- Không có chất phân giải Mantôrơ ở dạ dày
Câu 4:
a Lúc bình thờng nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lợng CO2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động
để cung cấp o xi
b Để đến đợc tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào
Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán
Trang 3Đề thi số 2:
Câu 1: a/Huyết áp là gì ? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp ?
b/ trong hệ mạch huyết áp ở đâu là thấp nhất? Cao nhất ? Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhng máu lại đợc chảy liên tục trong hệ mạch ?
câu 2: Hãy so sánh tế bào thực vật và tế bào động vật ? ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ?
câu 3: Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu : A,B,O,AB Hãy sử dụng huyết thanh chuẩn để xác định 4 lọ máu trên ?
câu 4:
a Nêu cơ chế đóng mở môn vị? í nghĩa của cơ chế đó ?
b Giải thích câu “Ăn phải nhai, nói phải nghĩ”
Câu 5: Cấu tạo bộ xơng ngời thích nghi với quá trình lao động và đờng thẳng nh thế nào ?
Đáp án :
Câu 1:
a Huyết áp là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch khi di chuyển
Nguyên nhân là thay đổi huyết áp :
- Nguyên nhân do tim : Tim co bóp mạnh thì huyết áp tăng và ngợc lại
- Tim co bóp mạnh là nhiều nguyên nhân nh sau : Lao động, TDTT, cảm xúc mạnh, nồng độ 1 số hoà nhất trong máu nh
- - Nguyên nhân tăng do máu :
c Huyết áp cao nhất động mạch chủ
d Huyểt áp thấp nhất tĩnh mạch chủ
Vì dóng máu khi chảy từ động mạch chủ sang mao mạch tĩnh mạch chủ có huyết
áp giảm dần, động mạch chủ có huyết áp cao nhất và tĩnh mạch chủ có huyết áp thấp nhất Sự chênh lệch và huyết áp làm cho máu vẫn chảy khi tịm nghỉ
Câu 2:
a Giống nhau :
- Có màng, và các bào quan
- bào quan: Ty thểm, Rb, lới nội chất
- nhân : màng nhân, nhân con, chất NS
Khác nhau :
- KHông có màng xennulô
- Không có diệp lục
- Có trung thể
- Không bài cnhỉ ít
- có màng xennunô
- Có diệp lục
- Không có trung thể
- Không bào lớn, có vai trò quan trọng
Trang 4-c ý nghĩa :
d – Sự giống nhau c/m Thực vật và động vật có duy trì nguồn gốc tiêu hoá
Sự khác nhau chứng minh thực vật và động vật có chung nguồn gốc nhng phát triển thành 2 hớng: tự dỡng và dị dỡng
- Sự giống và khác nhau giữa thực vật và động vật có mối quan hệ chặt chẽ
Câu 3:
Lấy 4 lam kinh và nhỏ huyết thanh α và β nh hình vẽ
Câu 4:
Nguyên nhân :
- Nguyên nhân mở : Là nồng độ kiềm ở trong hành trá trang cao ( do mật, tuỵ tiết ) kích thích mỏ môi vị
- - Nguyên nhân đóng do thức ăn ở dạ dày chuyển xuống có nồng độ axít cao , trong hành tá tràng nồng độ kiềm giảm, axit tăng kích thích đóng môi vị
- í nghĩa: sự đóng mỏ môn vị làm cho thức ăn cuống ruột non từng ít giúp cho sự tieue hoá thức ăn và hấp thụ thức ăn ở ruột non xảy ta triệt để
c ăn phải nhai vì nhai làm cho thức ăn nghiền nhỏ ngấm đều dịch vị tiêu hoá triệt để về mặt hoá học tạo ra cjo tế bào TĐC vì vậy ăn phải nhai
d * Nói phải nghĩ : Nói là một phản xạ để có lời nói đúng giá trị từng hoàn cảnh thì phải cân nhắc tức là chuyển phản xạ thành nhiều phạn xạ để lời nói có
độ chính xác cao
Câu 5:
a Thích nghi lao động :
- Xơng lồng ngực phát triển rộng 2 bên, 2 chi trứơc cách xa nhau, hoạt động đối lập, thực hiện nhiều động tác phức tạp
- Xơng ngón tay dài, có nhiều đốt, ngón cái không nằm cùng mặt phẳng với 4 ngón còn lại, dễ cầm nắm
- Xơng chi dới to, chắc để nâng đỡ cơ thể và di chuyển trong không trung thực hiện nhiều công việc khác nhau
b THích nghi với đứng thẳng :
- Xơng sống gắn với phần đới của hộp sọ, xơng đầu dồn trọng tâm vào cột sống
- Toàn bộ xơng thân bố trí đối xứng nhau và dồn trọng tâm vào xơng đầu
- 2 xơng chi dới to, khoẻ găn với xơng chậu để nâng dỡ cơ thể
- Xơng bàn chân, hình vòm, giữ vững trong không gian
- Xơng ssống cong ở 4 chỗ thành hình chữ S nối tiếp nhau
Đề số 3:
Trang 5Câu 1:
a Đặc điểm đời sống của tế bào đợc thể hiện nh thế nào ?
b Giải thích câu “ Trời mát chóng khát, trời mát chóng đói”
câu 2:
a Vì sao tim hoạt động suốt đời không mỏi ?
b Nêu cơ chế hoạt động của các vạn tim ?
Câu 3:
a bán cầu não lớn, dạ dày, ruột non có nhieuè nếp nhăn, Em cho biết tác dụng của nếp nhăn đó ?
b Cho các chất sau : Amilaza, Try psin, Lipaza, mantaza, Sacca za, Lacza za, Muối Những chất đó đợc tiết ra từ đau ? có tác dụng biến đổi thức ăn nào ? tạo
ra sản phẩm là gì ?
Câu 4: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan lhác có bị ảnh hởng nh thế nào ?
Câu 5: NST biến đổi nh thế nào trong quá trình phần bàp của tế bào ?
c Loài A có 2n = 20 1 nhóm TB của loài A mang 400NST kép Hỏi các tế bào ở nhóm này đang ở kỳ nào của quá trình phân bào/ số lợng tế bào của nhóm là bao nhiêu ?
Đáp án :
Câu 1: Mỗi té bào trong cơ thể đều có những đặc điểm sống nh : Trao đổi chất, cảm ứng, sinh trởng và sinh sản
* Trao đổi chất : là quá trình tổng hợp các chất hữa cơ phức tạp, từ những chất dinh d-ỡng do máu mang đến Kèm theo sự tích luỹ năng lợng trong các chất hữu cơ
- Dị hoá là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lợng cho cơ thể hoạt động Hai quá trình đồng hoá và dị hoá luôn tòn tại song song trong tế bào
* Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại lọ kích thích lý, hoá của môi tr ờng xung quanh
* Sinh trởng và sinh sản :
- Sinh trởng là quá trình lớn lên của tế bào Khi đạt đợc mức độ sinh trởng nhất định thì tế bào bớc vào sinh sản
- Sinh sản tế bào có nhiều hình thức sinh sản :
_ Trực phân : Từ 1 tế bào phân đôi thành 2 tế bào ( Thực vật và động vật bậc thấp _
- Giảm phân : Từ 1 tế baò mệ (2n) thành 4tb con có nNST, giao tử
- Nguyên phân : Từ 1 TB mẹ thành 2 Tb con giống hệt mẹ
Trang 6b Trời nóng chóng khát vì trời nóng cơ thể tieté mồ hôi nhiều, để điều hoà thân nhiệt, cơ thể mất nhieuè nớc, chóng khát
- Trời mát chóng đói : Khi trời mát đặc biệt là mùa lạnh cơ thể cần nhiều năng lợng
để giữ nhiệt độ cơ thể ổn định (370) nên tiêu tốn nhiều thức ăn, nene chóng đói
Câu 2:
a Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì :
- Trong 1 chu kỳ hoạt động của tim, tim có 1 nửa thời gian nghỉ chung (0.4s) và nghỉ xen kẽ, làm cho tim có thể hồi phục hoàn toàn sau mỗi chu kỳ
- Tim có 1 hệ tuần hoàn riêng cung cấp cho tim 1/20 lợng máu cơ thể, tim có đủ chất dinh dỡng để họta động
b Cơ chế hoạt động của van tim :
* Hoạt động của van nhĩ thất :
- Khi tâm thất co, áp suất trong tâm thuyết tăng cao làm sơ dây chằng van tim dãn các van đạp kín
- Khi tâm thất giãn, áp suất trong TT giảm các dây chằng co lại…………
* Hoạt động của van thất động ( tổ chim )
- Khi thất co dây máu chảy vào động mạch các mảnh van hơi bị đảy ra 1 chút
- Khi thất giản van chữ đầy máu lồi trong và đóng lại, ………
Câu 3:
a Nếp nhăn ở BCNL ở tác dụng
- Diện tích vỏ não rộng có nhiều tế bào thần kinh, khả năng sử lý điều khiển hoạt động phù hợp
- Nếp nhăn ở dạ dày :
+ Làm thểtích dạ dạy lớn, cha đợc nhiều thức ăn
+ Tiết đợc nhiều dịch vị , làm n nhuyễn thức ăn
- Nếp nhăn ở ruột non:
- - Tiết nhiều dịch ruột
- Diện tích ruột non rộng, số lợng vi lây ruột lớn, hấp thụ triệt để thức ăn
b Tự chữa
Câu 4: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào
- Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đờng hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang
- Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng l-ợng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần
Câu 5:
Trang 7a Sự biến đổi của NST qua các kỳ phân bào
* Nguyên nhân :
- Kỳ chuẩn bị : Sợi mảnh sau đó nhân đôi , NST kép
- Kỳ đầu : NST xoắn và co ngắn
_kỹ giữa : NST xoắn cực đại
+ Tập trung trên mp, xích đạo,
- Kỳ sau : 1NST kép tách ra thành 2 NST đơn
- Kỳ cuối : NST duỗi ở sợi mảnh số lợng 2n
* Giảm phân :
Lần 1:
- Kỳ chuẩn bị : NST tự nhân đôi
- Kỳ đầu : - Xoắn và co ngắn
- Các NST dồn dạng nằm sát nhau có sự TĐ chéo sao đó tách nhau ra
- Kỳ giã “ NST trạng thái kép
- Kỳ sau : NST ở trạng thái kép
- Kỳ cuối : NST ở trạng thái kép ( số lợng 2n)
Lần 2:
- Kỳ giữa : NST ở trạng thái kép
- Kỳ sau : NST tách đôi thành 2 NST đơn
- Kỳ cuối : NST duỗi ở dạng sợi mảnh
b, Các tế bào có thể ở kỳ đầu, kỳ giữa của nguyên phân Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối của lần giảm kỳ giữa ở giảm phân 2
* Số tế bào con :
Kỳ chuẩn bị, kỳ đầu, kỳ giữa của nguyên phân thì đầu giữa sau giảm phân 1
400/20 = 20 tế bào
Kỳ cuối giữa giảm phân thì ; số TB = 400/20 = 40 Tế bào
Bài tập :
Một tế bào lỡng bôi của 1 loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy từ môi trờng nội bào nguyên liệu tạo ra từ môi trờng nội bào nguyên liệu tạo ra tơng đơng với 20400 NSt đơn
1.Xác định 2n của loài
2 xác định số NST theo trạng thái ở các tế bào mới khi chúng ở kỳ giữa và các kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng
3 1/8 số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân 1 số lần bằng nhau tạo
ra các tế bào mới
Trang 8Các tế bào mới này đều giảm phần và lấy từ môi trờng nội bào tạo ra tơng dơng với
40960 NST kép
a Số lần nguyên phân của tế bào
b Số NST theo trạng thái của chúng ở các nhóm tế bào khi ở kỳ sau lần phân bào
I và lần phân bài II
c Số trinhtrùng và trứng đợc hình thành và số NST của chúng
Giải :
1.Ta có : Số NST mới tơng đơng do môi trờng nội boà cung cấp :
2n( 28 – 1) = 20.400
2n = 80
2 Lần nguyên phân thứ 8 có số TB tham gia nguyên phân là : 27 = 128 tb
ở kỳ giữa NST ở trạng thái kép có số lợng là :
2n 128 = 10.240 NST
ở kỳ sau NST ở trạng thái NST đơn có số lợng là :
2n.2 128 = 20.480 NST
3
A, Số tế bào tham gia nguyên phân là :
28 1/8 = 25 = 32 TB
- Số tế bào mới tạo thành sau k lần nguyên phân là :
40960 : 80 = 512
Ta có : 32.2k = 512
2K = 16
K = 4
b> Kỳ sau 1: 40960 NST kép
Kỳ sau 2: 81920 NST đơn
c Nếu Tế bào ban đầu là tế bào sinh dỡng thì số tinh trùng là :
512 4 = 2048
Số NST : 2048 40 = 81920
Số trứng : 512.1 = 512
Số NST : 512 40 = 20480
Đề số 4:
Câu 1:
a, Vì sao trớc khi ăn không nên uống nớc đờng ?
b Những hoạt động sau đây làm tăng hay giảm lợng nớc tiểu
giải thích :
+ Uống 1 cốc nớc muối
Trang 9+ Chơi bóng đá
Câu 2:
a Miễn dịch là gì ? Vì sao cơ thể có khẳ năng miễn dịch ? Nêu các hàng rào bảo vệ cơ thể ?
b So sánh MD chủ động và MD thụ động
Câu 3:
a So sánh đông máu và ngng máu> ( Hiện tợng, nguyên nhân, cơ chế và ý nghĩa đối với con ngời )
b nêu vai trò của CO2 trong hô hấp ?
câu 4: nêu những sự kiện chính trong nguyên phân và giảm phân
Câu 5: Một tế bào sinh dục sơ khai có (2n = 44) đã qua kỳ sinh sản môi trờng tế bàođã cung cấp 11176 NST đơn cho các tế bào con có số NSTđơn mới hoàn toàn Các
tế bào con đều trở sinh trởng vàd đi vào vói trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 30%, của tinh trùng là 3.25 %
1 Tìm số lần nguyên phân của tế bào sơ khai cái ?
2 Số hợp tử đợc hình thành
3 Số lợng tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn thành quá trình thụ tinh?
4 Tìm số NST đơn mà tề bào cung cấp cho tế bào sinh tinh và sinh trứng
đi qua… để tạo thành tinh trùng và tréng Biết các tế bào sinh trứng và sinh tinh đợc tạo ra từ…
Đáp án :
Câu 1:
a Cơ thể cảm thấy đói khi nồng độ glucô trong máu hạ thấp Nớc đờng khi vào cơ thể sẽ nhanh chóng chuyểnt hoá thành gluocô ngấm thảng vào máu làm nồng độ đờng trong máu tăng lên, mất cảm giác đối, không muốn ăn nên ăn không ngon
b Khi uống một cốc nớc muối sẽ làm tăng lợng nớc tiểu và khi uống nớc muối làm nồng độ khoáng trong cơ thể tăng cao , cơ thể phải vận động để điều hoà nồng độ khoáng, lợng nớc tiểu quan thận nhiều, lợng nớc tiểu giảm khoáng thừa
- Khi chơi bóng đá thể thao thì trao đổi chấ mạnh, nhiệt độ tăng, cơ thể tiết ra nớc qua tuyến mồ hôi để điều hoà thân nhiệt, cơ thể mất nớc nhiều, lợng nớc tiểu giảm
Câu 2: Miễn dịch là khả năng không thể mắc một số bệnh
* Cơ thể có khả năng miễn dịch vì :
- trong cơ thể có bạch cầu có khả năng tiêu diệt vi khuẩn
- Bạch cầu tiết ra không độc chống lại các độc tố của vôkhuẩn
* Các hàng rào bảo vệ cơ thể :
Trang 10- Bạch cầu : Tiết không thể và thựac khuẩn
- Gan : Khử độc và diệt khuẩn chống mùi
- Hạch bạch tuyết : vật là và khoáng khuẩn bị giữ lại
- Da : Ngăn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
b So sánh miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động :
* Giống nhau “ Đều giúp đỡ cơ thể chống lại một số bệnh
* Khác nhau :
- Miễn dịch chủ động
- Phòng bệnh
- Tiêm vào cơ thể những vi khuẩn đã
bị làm yếu hoặc chết
- Tiêm chủg vào cơ thể những vi
khuẩn đã làm yếu hoặc chết hay các
độc tố của vi khuẩn tiết ra
- Tác dụng chậm
- Dài
cơ thể tạo ra đợc chất không độc dữ
trữ
- Chữa bệnh
- Truyền vào huyết thanh các khống thể chống lại độc tố của
vi khuẩn và tiều diệt vi khuẩn
- - tác dụng nhanh
- - Ngắn
- - Cơ thể chống đợc vi khuẩn gây bệnh
Câu 3:
* Giống nhau : Đều là mãu loãng biến thành sợi máu
* Khác nhau :
- Xảy ra khi bị thơng
- Máu loãng sau khi ra khỏi mạch tạo
thành sợi máu
- Do các sợi tơ máu tạo thành màng lới
giữ các hồng cầu, bạch cầu, cục máu
- Tiểu cầu vỡ, men kết hợp, Pr hoà tan
của huyết tơng
- Chống mất máu khi bị thơng
- Xảy ra khi truyền máu
- Hồng cầu của ngời cho vón thành cục trong mạch của ngời nhận
- Chất gây ngng trong huyết tơng, hồng cầu bị kết dính,
- Khi truyền chất gaya ngng làm cho bị kết dính
- Tránh tử vong khi truyền máu Câu 4:
a.Nguyên nhân
- Kỳ chuẩn bị :
+ NST đơn chuẩn bị tự nhân đôi thành NST kép ( Không nhân đôi
+ Trung tử nhân đôi
- Kỳ đầu :
+ NST kép xoắn và co ngắn
+ Nhân con, màng nhân biến mất