Ngay từ khi ra đời, DCS đã có đầy đủ các chức năng điều khiển Logic như các PLC vì DCS ra đời sau vì vậy DCS đã kịp kế thừa các chức năng này. Trong quá trình phát triển của PLC, đã có rất nhiều xu hướng làm xoá dần ranh giới của PLC và DCS. C7Module2906061PLC và DCS ra đời không cách xa nhau nhiều. Nếu PLC chuyên sâu về điều khiển Logic rời rạc (discrete) thì DCS lại thiên về điều khiển quá trình (Process control). Tuy nhiên, ứng dụng của DCS thường dành cho các nhà máy xí nghiệp lớn, cho nên nếu dùng điều khiển tập trung sẽ rất tốn kém, cả về đầu tư ban đầu lẫn giá thành bảo trìvận hành. Vì vậy, các hệ DCS đã ứng dụng phương thức điều khiển phân tán thay vì điều khiển tập trung như PLC. Ngay từ khi ra đời, DCS đã có đầy đủ các chức năng điều khiển Logic như các PLC vì DCS ra đời sau vì vậy DCS đã kịp kế thừa các chức năng này. Trong quá trình phát triển của PLC, đã có rất nhiều xu hướng làm xoá dần ranh giới của PLC và DCS. Thực tế, với các hệ thống PLC lớn như 9070 của GE Fanuc hay S7400 của Siemens đều có các hình bóng của DCS như điều khiển phân tán qua mạng, điều khiển PID, dự phòng nóng... và giá thành của các hệ PLC này cũng tiệm cận giá của các hệ DCS. Như vậy, các đặc điểm chính của 1 hệ thống DCS là: Điều khiển quá trìnhPID, Cascade PID, Ratio control, Feedforward... Điều khiển phân tán qua mạng FieldBUSProfibus, Device Net, FF... Dự phòng nóng (Redundancy) và có khả năng Hot plug. Nạp chương trình khi hệ thống đang chạy. Và nhiều đặc điểm khác. Do vậy, DCS là một trong các thiết bị sử dụng phương pháp điều khiển phân tán, nhưng không phải là duy nhất. Ngược lại, DCS không chỉ điều khiển phân tán mà còn rất nhiều chức năng như trên. C7Module2906061_copy Rất nhiều người nhầm lẫn các hệ SCADA với DCS, cũng có người cho rằng PLC+PC= DCS. Tại sao lại dễ nhầm như vậy? Vì hệ SCADA cũng có yếu tố điều khiển qua mạng, SCADA cũng có các phần mềm HMI, các data server. Tuy nhiên, đây là 2 hệ thống khác nhau. Trong hệ thống DCS, có cả điều khiển đối tượng và điều khiển giám sát. Chức năng điều khiển đối tượng được thực hiện bởi các trạm điều khiển (Control station), còn chức năng điều khiển giám sát được thực hiện tại trạm vận hành (Operator station). Trong khi đó, SCADA chỉ có điều khiển giám sát, còn điều khiển đối tượng cũng có thể tồn tại trong các hệ thống điều khiển chung, nhưng nằm ngoài chức năng của hệ SCADA. Còn PLC+PC=DCS, có đúng vậy không? Giống vậy nhưng không đúng vậy. Vì PLC dù đã còn rất ít sự khác biệt với DCS nhưng vẫn không phải là DCS do thiếu những tính năng chủ đạo hoặc các tính năng này không hoàn thiện như DCS. Còn PC trong hệ PLC và DCS có nhiệm vụ không hoàn toàn giống nhau. PC trong hệ DCS có cả chức năng trạm vận hành lẫn trạm thiết kếkỹ thuật. PC trong hệ PLC có thể chạy các phầm mềm HMI, SCADA, nhưng chưa thể là trạm vận hành một cách đầy đủ như trong hệ DCS. Để xây dựng một hệ thống điều khiển phân tán, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều loại thiết bị khác nhau và có tích hợp của tất cả các loại thiết bị này. Ví dụ, chúng ta có thể dùng PLC để xây dựng 1 hệ thống điều khiển phân tán, nếu bài toán điều khiển thiên về Logic và ít đòi hỏi cao về điều khiển quá trình. Hiện nay, xuất hiện nhiều hệ điều khiển lai (hybrid) trong đó có cả PLC và DCS hoặc thực hiện chức năng của cả hai hệ thống này. CommanD Automation đang là đại lý của Supcon về DCS và GE Fanuc về PLC và HMI. Trong đó, Supcon DCS ngoài chức năng của hệ DCS còn rất mạnh về điều khiển logic. Vì vậy, Supcon DCS sẽ có lợi thế hơn các hệ điều khiển lai khác về tính đồng bộ và tính hệ thống. Còn GE Fanuc có các hệ thống PAC, có tính năng mạnh mẽ của cả PLC, DCS mà lại còn là hệ thống PC based tuyệt vời. PAC của GE Fanuc còn cho phép nhà sản xuất thứ ba nối ghép sản phẩm nhúng của mình vào bus hệ thống vì dùng chuẩn chung VME và Ex PCI. Chúng ta lại được nhìn thấy tính mở thật sự của 1 hệ thống điều khiển không thua kém gì với chiếc PC chúng ta đang dùng. Ngoài ra, CommanD Automation còn đang phát triển sản phẩm điều khiển phân tán riêng của mình với các thế hệ Preloaded PLC Cd5000, PLC tích hợp HMI Cd6000, Compact PLC C7. Các thiết bị này vừa có thể là 1 thiết bị điều khiển khả trình độc lập, vừa có thể là các Module điều khiển phân tán. Nghĩa phân tán của CommanD PLC không chỉ ở ý nghĩa phân tán chấp hành như các hệ DCS mà phân tán cả tính toán và điều khiển. Vì vậy, trong hệ điều khiển phân tán của CommanD, các Field device chấp hành các lệnh của Master Control Unit vừa có thể thực hiện một số chức năng riêng biệt của mình, cho nên khi hệ thống trung tâm có trục trặc thì các field device vẫn có khả năng tiếp tục thực hiện chức năng của mình.
Trang 3Yêu cầu và mô tả công nghệ
Các định luật vật lý
và hóa học
Lý thuyết điều khiển tự động
Kinh nghiệm từ các
dự án khác
Các mục đích điều khiển cơ bản
Dữ liệu vận hành thực tế
Công nghệ phần mềm công nghiệp
Thông tin, hỗ trợ từ nhà cung cấp
Công nghệ hệ thống điều khiển
Phân tích & nhận dạng quá trình
Thiết kế sách lược điều khiển
Thiết kế thuật toán điều khiển
Trang 41 Đảm bảo vận hành ổn định, trơn tru: đảm bảo
năng suất (tốc độ sản xuất), kéo dài tuổi thọ máy móc, vận hành thuận tiện
2 Đảm bảo chất lượng sản phẩm: giữ các thông số
chất lượng sản phẩm biến động trong một khoảng nhỏ
3 Đảm bảo vận hành an toàn: cho con người, máy
móc, thiết bị và môi trường
4 Nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng lợi nhuận: giảm
chi phí nhân công, nguyên liệu và nhiên liệu, thích ứng nhanh với yêu cầu thay đổi của thị trường
5 Giảm ô nhiễm môi trường: Giảm nồng độ các chất
độc hại trong khí thải, nước thải, giảm bụi, giảm sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
Trang 5(Pipe and Instrumentation Diagram)
(Binary Logic Diagram)
tự (Sequential Function Charts)
Trang 6 Điều chỉnh (regulatory control): Duy trì các biến đầu ra của
một quá trình tại các giá trị đặt tương ứng trong điều kiện
có tác động nhiễu và giá trị đặt thay đổi
– Ví dụ điều chỉnh nhiệt độ, mức, lưu lượng, áp suất, nồng độ
Điều khiển rời rạc (discrete control): Duy trì các trạng thái
của thiết bị quá trình tại một giá trị chọn từ tập các trạng thái ổn định biết trước.
– Ví dụ điều khiển đóng/mở máy bơm, quạt gió, máy khuấy
Điều khiển trình tự (sequential control) : một lớp chức năng
điều khiển quá trình công nghiệp với mục đích đưa quá trình qua một trình tự các trạng thái riêng biệt (đóng/mở, khởi động/dừng)
– Ví dụ: Điều khiển quá trình khởi động/dừng một nhóm thiết bị quá trình, điều khiển một mẻ pha chế hỗn hợp
Trang 8Ví dụ điều khiển rời rạc
Điều khiển thiết bị: điều khiển và giám sát việc khởi động, dừng
hoặc chuyển chế độ cho các thiết bị quá trình đơn lẻ, ví dụ van on/off, băng tải, động cơ, máy bơm, v.v
Trạng thái ổn định DO1 DI1-1 DI1-2
ON ON OFF OFF OFF ON
Ví dụ trạng thái lỗi
ON OFF OFF
Trạng thái ổn định Start Stop Motor
ON OFF Running OFF OFF Running OFF ON Stopped OFF OFF Stopped
Trang 9 Khóa liên động: Đảm bảo chức năng bảo vệ, an toàn cho hệ
thống máy móc thiết bị và cho con người bằng cách ngăn chặn tình huống dẫn đến trạng thái lỗi cũng như giảm thiểu tác hại của trường hợp xảy ra sự cố:
hành bình thường, tránh gây lỗi và sự cố cho thiết bị quá trình
can thiệp mạnh (tách, cách ly hoặc dừng khẩn cấp để giảm thiểu hậu quả của sự cố tới máy móc, con người và môi trường
Trang 10 Ví dụ các bước điều khiển bình trộn theo mẻ
– Kiểm tra van xả đã đóng chưa, nếu chưa thì đóng lại và mở các van cấp vào ở chế độ làm việc (ví dụ 50%)
– Khởi động các máy bơm cấp, khởi động các vòng điều khiển mức
và lưu lượng để điều khiển các van cấp – Khi mức dung dịch đạt được một giá trị nào đó, khởi động động cơ quay trộn
– Chờ một thời gian và dừng động cơ quay trộn – Dừng theo thứ tự các máy bơm, vòng điều khiển lưu lượng, mức,
Mở van xả và bơm hút sản phẩm
Trang 11– Lưu đồ công nghệ + các biểu tượng thiết bị và chức năng tự động hóa
– Một trong các tài liệu thiết kế quan trọng nhất về hệ thống
đo lường, điều khiển và giám sát– Cơ sở cho lựa chọn và lắp đặt thiết bị, phát triển phần mềm điều khiển và giám sát quá trình (bài toán điều khiển quá trình)
Society of America ) chuẩn hóa:
– ISA S5.1: Instrumentation Symbols and Identification – ISA S5.3: Graphic Symbols for Distributed Control/Shared
Display Instrumentation, Logic and Computer Systems
– Các biểu tượng thiết bị– Các biểu tượng tín hiệu và đường nối– Ký hiệu nhãn thiết bị và các biểu tượng chức năng
Trang 13Biểu tượng thiết bị
Phòng điều khiển trung
tâm (Remote)
Vị trí mở rộng (Auxilary Location)
Hiện trường (Local)
Trang 14Biểu tượng tín hiệu và đường nối
Tín hiệu không định nghĩa Đường nối tới quá trình kỹ thuật hoặc cấp năng lượng Tín hiệu khí nén
Tín hiệu điện Tín hiệu thủy lực Tín hiệu điện từ hoặc âm thanh (có dẫn định) * Tín hiệu điện từ hoặc âm thanh (không dẫn định)*
Đường nối nội bộ hệ thống (liên kết phần mềm hoặc dữ liệu) Đường nối cơ học
* Các hiện tượng điện từ gồm cả nhiệt, sóng vô tuyến, phóng xạ nguyên tử và ánh sáng.
Trang 15Ký hiệu các đường cấp năng lượng
AS (Air supply): cấp không khí
ES (Electric supply): cấp điện
GS (Gas supply): cấp gas
HS (Hydraulic supply): cấp thủy lực
NS (Nitrogen supply): cấp nitơ
SS (Steam supply): cấp hơi nước
WS (Water supply): cấp nước
AS ES GS HS NS SS WS
Trang 17Chữ cái đầu Các chữ cái đứng sau
Biến đo hoặc khởi tạo
Bố sung, thay đổi
Chức năng chỉ thị hoặc bị động
Chức năng đầu ra
Bổ sung, thay đổi
B Burner, Combustion
Time Rate of Change
Control Station
Trang 18Ý nghĩa các chữ cái (tiếp)
Chữ cái đầu Các chữ cái đứng sau
Biến đo hoặc khởi tạo
Bố sung, thay đổi
Chức năng chỉ thị hoặc bị động
Chức năng đầu ra
Bổ sung, thay đổi
Restriction
P Pressure, Vacuum
Point (Test Connection)
Q Quantity Integrate, Total
S Speed, Frequency
U Đa biến (Universal)
Đa chức năng Đa chức năng Đa chức năng
V Vibration, Mech
Analysis
Valve, Damper, Louver
X Không xếp loại Trục X Không xếp loại Không xếp loại Không xếp loại
Y Event, State, Presence
Convert
Trang 19 hoặc ADD Cộng hoặc tổng (cộng và trừ), với 2 hoặc nhiều đầu vào
hoặc SUB Hiệu (với hai hoặc nhiều đầu vào)
, +, Độ dịch (1 đầu vào)
Trang 22C B
OR A
C B
TagID
TagID
VÍ DỤ
LSH 3
Tank A Level High
Open Valve
HV 1
BIỂU TƯỢNG
A
Valve A Open Valve B Closed Valve C Closed
Start Filling
OR
Valve A Open Valve B Open Valve C Open
Operate Pump
Trang 23* A
C B
S R
A B
C D
Operate Pump
Time Delay X: DI (Delay Initiatation of Output) DT(Delay Termination of Output)
PO (Pulse Output)
*: s, m, h
Flip-Flop
S R
Start Stop
Start Motor
Stop Motor
Trang 26Bài toán điều khiển trình tự
– Khởi động hoặc dừng (từng phần) hệ thống– Điều khiển quá trình mẻ: Ví dụ điều khiển máy giặt, ví dụ quá trình pha chế hỗn hợp, chế biến dược phẩm,
– Các bước (Step) kèm theo hành động (Action)– Các chuyển tiếp (Transition), gắn với điều kiện chuyển tiếp
rời rạc và bài toán điều chỉnh?
– Điều khiển trình tự kích hoạt các hành động điều khiển rời rạc và các vòng điều chỉnh
– Điều chỉnh và điều khiển rời rạc cũng tạo ra các điều kiện chuyển tiếp cho các bước trình tự
– ĐK rời rạc gắn với một thiết bị, ĐC gắn với một vòng điều chỉnh, ĐK trình tự gắn với một nhóm thiết bị
Trang 27được hỗ trợ trong hầu hết các hệ thống điều khiển quá trình
dạng đặc biệt của mạng Petri
giám sát điều khiển trình tự (rất khó nếu sử dụng các biểu đồ logic)
mô tả ở nhiều mức sơ lược hoặ chi tiết khác nhau
Trang 28khi điều kiện chuyển tiếp thỏa mãn
– Nằm trong một "Action Block"
– Được kiểm soát thực thi qua các "Qualifier"
Trang 30– Thư viện chức năng điều chỉnh (PID, MPC, Fuzzy) với các yêu cầu công nghiệp: chuyển Manual/Automatic trơn tru, Anti-Reset-Windup.
– Điều khiển thiết bị, khóa liên động
– Điều khiển mẻ, điều khiển công thức– Điều khiển thích nghi, bền vững, tối ưu– Điều khiển chuyên gia
– Chất lượng giao diện đồ họa– Khả năng lập báo cáo tự động– Cơ chế quản lý và xử lý sự kiện, sự cố– Hỗ trợ ActiveX-Control và OPC
– Hỗ trợ giao diện cơ sở dữ liệu ODBC– Chức năng Web
Trang 31– vào/ra tập trung– vào/ra phân tán– vào/ra trực tiếp với các thiết bị bus trường
biệt bus trường liên quan tới các chủng loại thiết bị trường có thể hỗ trợ).
Trang 32– COM (Component Object Model)– OPC (OLE for Process Control)– ActiveX-Control
– ODBC (Open Database Connection)– IEC 61131-3
Trang 33dễ dàng qua phần mềm từ trạm kỹ thuật
– Đơn giản, hướng đối tượng– Các ngôn ngữ lập trình chuyên dụng (FBD, SFC, ST, )– Các ngôn ngữ lập trình bậc cao (C/C++, BASIC)
– Lập trình giao tiếp ngầm hay hiện– Khả năng tự mở rộng thư viện chức năng (thông qua một ngôn ngữ lập trình bậc cao)