BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC: 1 Nguyên tắc sắp xếp: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử... Công thức hóa học của hợp chất là:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2- MÔN HOÁ 9
A KIẾN THỨC CƠ BẢN :
PHẦN VÔ CƠ:
ĐIOXIT CACBON- AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
+ CaO CaCO3 t0 CaO
+ H2O H2CO3 → CO2 + H2O
CO + CuO t 0
NaOH ( 1 : 2)Na2CO3 Ca(OH)2CaCO3 HClCaCl2 NaOH ( 1 : 1)NaHCO3 NaOH Na2CO3 HClNaCl
Phản ứng của CO 2 với dung dịch kiềm: Phản ứng tạo muối
; mol a
:
nCO2 nKiềm :bmol
(1) Phản ứng của CO 2 với kiềm của Kim loại hóa trị II (Ba, Ca …)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Có ba trường hợp tạo muối:
a) Nếu b < a < 2b hay nCa(OH)2 < nCO2 < 2nCa(OH)2 → Tạo hai muối: CaCO3 và Ca(HCO3)2 b) Nếu a b hay nCO2 nCa(OH)2 → Tạo muối trung hòa CaCO3 ( số mol kiềm dư)
c) Nếu a 2b hay nCO2 2nCa(OH)2 → Tạo muối axit Ca(HCO3)2 (số mol CO2 dư)
Ngoài ra khi CO2 dư: CO2 + CaCO3↓ + H2O→ Ca(HCO3)2
Khi nhiệt phân : Ca(HCO3)2 t0 CaCO3↓ + H2O + CO2↑
(2) Phản ứng của CO 2 với kiềm của Kim loại hóa trị I ( Na, K…)
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Có ba trường hợp tạo muối:
2
1
b a hay ½ nNaOH < nCO2 < nNaOH → Tạo hai muối: Na2CO3 và NaHCO3
b) Nếu a b
2
1
hay nCO2 ½ nNaOH → Tạo muối trung hòa Na2CO3 ( số mol kiềm dư)
c) Nếu a hay b nCO2 nNaOH → Tạo muối axit NaHCO3 (số mol CO2 dư)
Ngoài ra khi CO2 dư: CO2 + Na2CO3 + H2O→ 2NaHCO3
Khi nhiệt phân : 2NaHCO3 t0 Na2CO3 + H2O + CO2↑
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA Si, SiO2 CÔNG NGHIỆP SILICAT
Các phương trình phản ứng:
Si + O2 t0 SiO2 SiO2+ 2NaOH t 0 Na2SiO3 + H2O SiO2+ CaO t 0 CaSiO3
SiO2+ Na2CO3 t0 Na2SiO3 + CO2
Công nghiệp silicat:
- Nêu được nguyên liệu, nguyên tắc, các công đoạn sản xuất ximăng
- Nêu được nguyên liệu, nguyên tắc, các công đoạn sản xuất đồ gốm
- Nêu được nguyên liệu, nguyên tắc, các công đoạn sản xuất thuỷ tinh
BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
1) Nguyên tắc sắp xếp: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2) Ô nguyên tố: cho ta biết gì ?
3) Chu kì: chu kì là gì? Tính chất biến thiên trong một chu kì ?
4) Nhóm: nhóm là gì ? Tính chất biến thiên trong một nhóm ?
CO2
Với Ca(OH)2 cũng giống như Ba(OH)2
Trang 2Lưu ý: Tổng hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất và trong hợp chất với hiđrô bằng VIII (8) Ví dụ: hợp chất RO 3 nguyên tố R có hóa trị (VI), nên hợp chất với hiđrô RH 2 nguyên tố R có hóa tri (II).
BÀI TẬP:
1) Để phân biệt khí CO2 và SO2 ta cần dùng:
A Dung dịch Ca(OH)2 B Dung dịch KMnO 4 hay dung dịch brôm.
2) Nhận biết các dung dịch K2SO4, K2SO3, K2CO3, Ba(HCO3)2 ta có thể dùng:
C Chỉ cần dùng quỳ tím D Câu A đúng
3) Nhận biết các chất bột màu trắng: CaO, Na2O, MgO, P2O5, ta có thể dùng:
A Dung dịch HCl B Hòa tan vào nước và dùng phenolphtalein
C Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím D Tất cả đều đúng
4) Nhận biết các chất rắn: BaSO4, BaCO3, Na2CO3, ta có thể dùng các cách sau:
C Hòa tan vào nước và dung dịch HCl D Tất cả đều đúng
5) Để loại O2, CO, CO2, hơi nước ra khỏi khí N2 ta có thể dùng các p/pháp hóa học:
A Đốt cháy hỗn hợp
B Đốt cháy hỗn hợp, cho hỗn hợp sau p/ứng qua nước vôi trong rồi cho qua H 2 SO 4 đặc.
C A đúng
D Tất cả đều đúng
6) Để làm khô khí CO2 có lẫn hơi nước Bạn chọn chất nào?
A CaO B H2SO4 đặc C K2O D P2O5 E NaOH
7) Chọn thuốc thử nào để nhận biết các dung dịch sau: NaHCO3, K2S, AgNO3, KOH:
A BaCl2 B CaCO3 C HCl D Na2CO3 E Fe2(SO4)3
8) Hoàn thành các dãy biến hóa và ghi rõ điều kiện phản ứng:
NaHCO3)4 Na2CO3)6 NaCl
C )1 CO2 (2) (5)
(3) CaCO3 )7 CaO)8 Ca(OH)2 )9 Ca(HCO3)2 9) Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 12 trong bảng hệ thống tuần hoàn Nguyên tố M là:
10) Một nguyên tố X tạo được các hợp chất sau: XH3, X2O5 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố x cùng nhóm với:
11) Trong một chu kì, khi đi từ phải sang trái, các nguyên tố có:
A Bán kính nguyên tử giảm dần B Tính kim loại của nguyên tố tăng dần
C Tính phi kim của nguyên tố tăng dần D Số hiệu nguyên tử tăng dần
12) Nguyên tố X (Z = 13) ; Y(Z = 16)
A Bán kính nguyên tử của X > Y B Tính kim loại của X > Y
C Tính phi kim của Y > X D Tất cả đều đúng
13) Cho các kim loại: Na, Mg, Al Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều giảm dần tính bazơ của các hiđrôxit của kim loại trên:
C Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2 D Tất cả đều sai
14) Cho các nguyên tố sau đây thuộc chu kì 3: Al, Na, Si, Mg, Cl, P và S
a) Công thức của các oxit cao nhất của chúng là các công thức nào sau đây:
A NaO, MgO, Al2O3, SiO, P2O5, SO3, Cl2O7;
B Na2O, Mg2O, Al2O3, SiO2, P2O3, SO2, Cl2O3;
C Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO2, Cl2O5;
D Na2O, MgO, Al2O3, SiO, P2O5, SO2, Cl2O5;
Trang 3b) Hãy sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính phi kim tăng dần:
A Na, Al, Mg, Si, S, P, Cl B Na, Mg, Al, P, Si, S, Cl
B Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl C Tất cả đều sai
==============================================
HYĐRÔCACBON: CxHy
Các hyđrôcacbon tham gia phản ứng cháy theo phương trình phản ứng:
CxHy + (x ) O4y 2 t0 xCO2↑ + 2y H2O
I Ankan: (Parafin) hyđrôcacbon no, dãy đồng đẳng có CT tổng quát C n H 2n+2 (n1)
* Khi cho n tăng dần từ 1 trở lên thì được dãy đồng đẳng (hơn kém nhau –CH2)
* Ở nhiệt độ thường thì :
- Từ C1 đến C4 : khí
- Từ C5 đến C17 : lỏng
- Từ C18 trở lên : rắn
Chất tiêu biểu là Mêtan : CTPT: CH4 CTCT: Có 4 liên kết đơn C-H
H
H– C–H
H
* Phản ứng cháy: CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
* Phản ứng thế (đặc trưng) : CH4 + Cl2 Askt CH3Cl + HCl
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2 Askt CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl Phản ứng điều chế Metan: Al4C3 (r) + 12H2O(l) → 3CH4(k) + 4Al(OH)3 (r)
II Anken: (Ôlêfin) hyđrôcacbon chưa no, dãy đồng đẳng CT tổng quát C n H 2n (n2)
Chất tiêu biểu là Êtilen : CTPT: C2H4 CTCT: Có 1 liên kết đôi C=C
* Phản ứng cháy: C2H4 + 3O2 t0 2CO2 + 2H2O
* Phản ứng Cộng: phản ứng đặc trưng
-Với H2 : C2H4 + H2 Nit ,0 C2H6
- Với Halogen ( Cl, Br, I ): C2H4 + Br2(dd)→ C2H4Br2 (p/ư này dùng nhận biết C2H4)
(màu da cam) (không màu)
O 2 t ,0 CO2 + H2O (phản ứng cháy)
Br 2 CH2Br-CH2Br (phản ứng cộng Br2)
C2H5OH H2SO4đặc,1800C
H2O ,xt CH3-CH2-OH (phản ứng cộng H2O)
P,0 ,xt (-CH2-CH2-)n (phản ứng trùng hợp)
CH2=CH2
n=1 CH4 Mêtan n=6 C6H14 Hecxan n=2 C2H6 Eâtan n=7 C7H16 Heptan n=3 C3H8 Prôpan n=8 C8H18 Ốctan n=4 C4H10 Butan n=9 C9H20 Nônan n=5 C5H12 Pentan n=10 C10H22 Đêcan
CO2 +H2O ( phản ứng cháy)
Al4C3
CHCH43Cl + HCl (phản ứng thế là p/ứng đặc trưng) Hình tứ
diện đều
Nguyên tử Clo lần lượt thế hết các nguyên tử H trong phân tử CH4
Trang 4* Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH2 1500 atm, Xt(-CH2-CH2-)n (Poly Êtylen: PE)
Điều chế C2H4: Từ C2H2 hoặc rượu êtylic
III Ankin: hiđrôcacbon chưa no , dãy đồng đẳng có CT tổng quát: C n H 2n-2 (n2)
Chất tieu biểu là Axetilen : CTPT: C2H2 CTCT: Có 1 liên kết ba CC
Liên kết ba CC kém bền dễ bị đứt lần lượt trong p/ứng tạo C=C rồi C-C
* Phản ứng cháy: 2C2H2 + 5O2 t0 4CO2 + 2H2O
* Phản ứng Cộng : phản ứng đặc trưng
-Với H2 : Nếu Xúc tác Ni HCCH + H2 Nit ,0 CH2=CH2
CH2=CH2 + H2 Ni t ,0 CH3-CH3 Nếu Xúc tác Pd HCCH + H2 Pdt ,0 CH2=CH2
- Với Halogen ( Cl, Br, I ) : HCCH + Br2(dd)→ BrHC=CHBr
BrHC=CHBr + Br2(dd)→ Br2HC- CHBr2
- Với HCl : HCCH + HCl → CH2=CH-Cl (Vinyl clorua)
hoặc HCCH + 2HCl → CH3-CHCl2 (1,1-Đi clo Êtan)
* Phản ứng trùng hợp :
a) Nhị hợp : 2 HCCH Xt CH2=CH-CCH (Vinyl axetylen)
b) Tam hợp: 3 HCCH 6000C ,xúctácC C6H6 (Benzen)
c) Đa hợp : n HCCH Xt (CH)2n ( Cupren)
* Phản ứng thế ion kim loại: HCCH + 2AgNO3 + 2NH3→ AgCCAg↓ + 2NH4NO3
Bạc Axetylenua (màu vàng)
IV Aren: hyđrôcacbon thơm, trong phân tử chứa nhân bezen
Dãy đồng đẳng có công thức tổng quát: C n H 2n-6 (n 6)
Chất tiêu biểu Benzen: CTPT: C6H6 CTCT: Vòng 6 cạnh đều khép kín
Có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn Công thức cấu tạo
Theo Kêkulê Theo cơ học lượng tử
* Phản ứng cháy: 2C6H6 + 15O2 t0 12CO2 + 6H2O + nhiều muội than
* Phản ứng thế : (Brôm hóa) C6H6 + Br2 bột Fe,t 0 C6H5Br + HBr
* Phản ứng cộng: Với H2 (xúc tác Ni, to) C6H6 + 3H2 Nit ,0 C6H12 (Xyclô Hecxan)
Với Cl2 (có chiếu sáng) C6H6 + 3Cl2 As C6H6Cl6
(HecxaClo xyclôHecxan)
Điều chế C6H6 : Trùng hợp 3 phân tử C2H2
B BÀI TẬP phần hiđrôcacbon :
O 2t ,0CO2 + H2O ( phản ứng cháy) CaC2 2O
Br 2 CHBr=CHBr Br 2 CHBr2-CHBr2 (phản ứng cộng)
C2H2
Tính thơm
Benzen thể hiện tính no qua P/ư thế, tính chưa no qua P/ư cộng
CO2 + H2O + nhiều mụi than ( phản ứng cháy)
C2H2
C6H5Br + HBr (phản ứng thế)
C6H6
Dễ thế, khó cộng
Trang 51)Biết 0,01 mol hiđrôcacbon A làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch brôm 0,1M Vậy A là hiđrôcacbon nào trong số các chất sau:
a) CH4 b) C2H2 c) C2H4 d) C6H6
2)Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X chỉ chứa hai nguyên tố, người ta thu được 22g khí CO2 và 9g H2O Biết rằng 1 dm3 chất đó trong đktc nặng 1,25g Công thức hóa học nào dưới đây là của hiđrôcacbon đã dùng ? Hãy chứng minh sự lựa chọn
a) CH4 b) C2H2 c) C2H4 d) C3H8
3)Đốt cháy hoàn toàn một hiđrôcacbon, thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) và 3,6g H2O Công thức hóa học của hiđrôcacbon là:
a) C2H4 b) C2H8 c) C2H2 d) C6H6
4)Trong hợp chất khí với hiđrô của nguyên tố R có hóa trị (IV), biết rằng hiđrô chiếm 25% về khối lượng Công thức hóa học của hợp chất là:
5)Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một trong số những hiđrôcacbon ( axetilen, benzen, mêtan, êtilen) đã học thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) Biết hiệu suất phản ứng đạt 100% Công thức hóa học của hiđrôcacbon đem đốt là:
a) C6H6 b) C2H2 c) CH4 d) C2H4
6)Khi đốt một thể tích hiđrôcacbon A cần 6 thể tích ôxi và sinh ra 4 thể tích CO2; A có thể làm mất màu dung dịch brôm và kết hợp với hđrô tạo thành một hiđrocacbon no (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo của A là:
c) CH3-CH=CH-CH3 d) Cả b và c
7)Có ba bình dựng ba chất khí là CH4, C2H4, C2H2 Chỉ dùng dd brôm có thể phân biệt được ba chất khí trên được không ? Nêu cách tiến hành
8)Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba chất khí không màu : mêtan, êtilen và cacbonic Viết phương trình phản ứng minh họa
9)Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) xảy ra khi cho benzen tác dụng với hơi brôm, êtilen tác dụng với brrom Hai phân tử đó có cùng loại hay không ? Giải thích tại sao trong phân tử cũng có liên kết đôi nhưng benzen không tác dụng với dung dịch nước brôm
10) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba chất khí không màu: CH4, C2H2, CO2
11) Khí mêtan có lẫn tạp chất là C2H4 và C2H2 Làm thế nào để có được khí mêtan tinh khiết
12) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp hai khí CO và CH4 cần dùng 4,48 lít khí ôxi
a) Tính thành phần phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp Các thể tích khí đo ở đktc
b) Nếu hấp thụ toàn bộ khí CO2 (sau phản ứng đốt cháy) vào bình chứa 200 ml dd Ba(OH)2 0,75M thấy xuất hiện m gam kết tủa trắng Tính m
13) Dẫn 8,96 lít hỗn hợp khí êtilen và axetilen vào bình đựng dd nước brôm dư; khi phản ứng xong, nhận thấy khối lượng bình đựng dd brôm tăng thêm 11 gam
a) Xác định thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
b) Nếu đốt 8,96 lít hỗn hợp khí trên thì cần bao nhiêu lít ôxi và tạo ra bao nhiêu lít CO2 Các thể tích khí đo ở đktc
14) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrôcacbon X, người ta thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O Biết khối lượng phân tử của X là 30 đvC Tìm công thức phân tử của X và viết công thức cấu tạo của nó
15) Đốt cháy 3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O
a) Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A
16) Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố như sau:
Trang 6C = 53,33% , H = 15,55% , N = 31,12%.
a) Xác định công thức phân tử của A, biết rằng A chỉ có một nguyên tử N trong phân tử
b) Viết công thức cấu tạo và rút gọn của A, biết N có hóa trị (III)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
17)Điền các từ hay cụm từ thích hợp trong đoạn văn sau :
trong các hợp chất hữu cơ các bon luôn luôn ………….(1)….Hidrocó …… (2) ô xi có hóa trị II Mỗi hợp chất hữu
cơ có một trật tự……….(3) xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.Trong hợp chất hữu cơ ,những nguyên tử…………(4)…có thể liên kết trực tiếp nhau thành mạch các bon.Công thức cấu tạo cho biết ……(5) -phân tử và -(6) liên kết giữ các nguyên tử trong phân tử
a) Hóa trị ; b) Cácbon ; c) Thành phần ; d) Trật tự ; e) Hidro ; f) Hóa trị IV ; g) Liên Kết
Thứ tự điền từ :
1 -;2 -;3 -;4 -;5 -;6 -18)Điền đầy đủ thông tin vào các ô tróng trong bảng sau :
Các chất tham gia phản ứng Hiện tượng xảy ra Phương trình phản ứng
a) Đưa bình đựng hỗn hợp
mêtan&clo ra ánh
sáng Sau một thời gian cho
nước vào bình,lắc nhẹ rồi
thêm một mẫu quì tím
b) Thu khí metan vào ống
nghiệm Lấy que đóm châm
lửavàomiệngốngnghiệm,rồi
rót từ từ qua thành ống
nghiệm đến đầy ống
nghiệm
19) Có 3 khí đựng riêng biệt các khí metan, etilen và cacbonic Các thí nghiêm dùng để nhận biết từng chất
khí trên được trình bày trong bảng sau Hảy điền các dấu hiệu phân biệt các chất vào các ô trống trong bảng
Chất
Cho từng khí lội qua
dung dịch brom
Cho từng khí lội qua
dung dịch nước vôi trong
20) Điền các từ hay cụm từ cho sẵn thích hợp trong đoạn văn sau: ( a)xăng ; b) Dầu hỏa ; c) Hỗn hợp : d)
Chưng cất ) : Dầu mỏ là một -(1)—tự nhiên của nhiều loại hidro cácbon Bằng cách -(2) dầu mỏ,người ta thu được xăng -(3)—nhựa đường và nhiều sản phẩm khác Crăckinh dầu nặng để tăng năng
lượng (4) -Thứ tự điền từ :1 -; 2 -; 3 -;
4 -21) Điền các từ hay cụm từ cho sẵn thích hợp vào các khoảng trống trong các câu văn sau:
( a) Nhiên liệu ; Nguyên liệu ; c) Mức độ ; d) Diện tích : e) O xi hoặc không khí )
Cách sử dụng -(1 có hiệu quả là : Cung cấp đủ -(2) cho quá trình cháy ,tăng (3) tiếp xúc của nhiên liệu với O xi hoặc không khí Duy trì sự cháy ở -(4) -cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
22) Điền các từ “có” hoặc “không” vào các ô trong bảng sau :
Tác dụng với CaCO3
Tác dụng với dung dịch Brom
Tác dụng với NaOH
Tác dụng với Na
CH3COOH
C2H5OH
C2H4
C6H6
Trang 722 ) Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử C2H4 C2H4O2 và C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A,B,C.Kết quả thí nghiệm cho biết :
- Chất A và C tác dụng được với Na
- Chất B làm mất màu dung dịch Brom
- Chất C tác dụng được với Na2CO3 tạo ra khí CO2
Hãy điền điền đầy đủ các thông tin vào các ô trống trong bảng sau :
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
23) Hãy điền điền đầy đủ các thông tin vào các ô trống trong bảng sau :
Công thức phân tử
Phân tử khối
Vị
24) Hãy điền điền đầy đủ các thông tin vào các ô trống trong bảng sau :
Công thức phân tử Công thức cấu tạo Trạng thái Metan
Etilen
A xetilen
Benzen
Rượu Etilic
A xit axetilic
=================================
DẪN XUẤT HYĐROCACBON- POLIME:
RƯỢU: Là hợp chất hữu cơ trong phân tử có mang nhóm định chức –OH gắn với gốc hiđrôcacbon (trừ gốc
phênyl : C6H5 –) R-OH (R là gốc hyđrôcacbon)
Rượu đơn chức no : (Ankanol) C n H 2n+1 OH (n1)
Rượu nhị chức no : (Ankadinol) C n H 2n (OH) 2 (n2)
Rượu đơn chức không no có một nối đôi : (Ankenol) C n H 2n-1 OH (n3)
Rượu dịch dung tích Thể
chất nguyên Rượu
tích Thể
Rượu đơn chức no tiêu biểu là Rượu Êtylic: CTPT C2H5OH
CTCT: có nhóm định chức –OH (hyđroxyl)
Trong phân tử rượu có một nguyên tử H không liên kết với C mà liên kết với nguyên tử O Nguyên tử
H trong nhóm –OH linh động
Rượu Êtylic tan vô hạn trong nước nhờ liên kết hiđrô trong phân tử.
* Phản ứng cháy: Rượu Êtylic cháy trong khí ôxi tạo khí CO2 và hơi nước
C2H5OH + 3O2 t0 2CO2 + 3H2O
* Phản ứng thế với kim loại kiềm : (K, Na) giải phóng khí H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
C6H12O6 Men rượu O 2 CO2 + H2O (P/ư cháy)
Na CH3-CH2-ONa
C2H4 2O CH3COOHCH3-COO-CH2-CH3
CH3-CH2-OH
Trang 8Natri etylat
* Phản ứng este hóa: Rượu Êtylic tác dụng với axit (vô cơ hay hữu cơ) tạo ra este:
C2H5OH + CH3COOH H2SO4t , 0 CH3COOC2H5 + H2O
Eâtyl axetat
Rượu êtylic không phản ứng với dung dịch Bazơ (NaOH, KOH, Ca(OH)2…)
AXIT CACBÔXYLIC : Nhóm định chức cacbôxyl (-COOH)
Axit đơn chức no (Ankanôic): C n H 2n+1 COOH ( n0 )
Chất tiêu biểu axit đơn chức no là Axit axetic: CTPT C2H4O2 , CTCT: CH3 –COOH
Đặc điểm cấu tạo: có nhóm –OH (hyđroxyl) liên kết với nhóm –C=O (cacbonyl)
Tạo thành nhóm – C– OH (cacboxyl) hay –COOH
O
(nguyên tử H trong nhóm –OH của axit axetic rất linh động, linh động hơn H trong nhóm
–OH của rượu êtylic).
Tính chất hóa học của axit axetic : Là một axit yếu ( mạnh hơn axit H2CO3)
Tính axit:
- Làm quỳ tím hóa đỏ (hồng)
- Tác dụng kim loại (trước H trong dẫy hoạt động…) → Muối axetat + H2↑
- Tác dụng với oxit bazơ và dd bazơ → Muối axetat + H2O
- Tác dụng với muối cacbonat → giải phóng khí CO2
Phản ứng este hóa: với rượu êtylic
CH3-C-O-H + HO-CH2-CH3 H2 SO4 đặc, t 0 CH3-C-O-CH2-CH3 + H2O
O O
TRẮC NGHIỆM PHẦN DẪN XUẤT HIĐRÔCACBON:
1) Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ A thu được khí CO2 và H2O
A Hợp chất A chỉ chứa hai nguyên tố C và H;
B Hợp chất A có chứa ít nhất hai nguyên tố C và H;
C Hợp chất A là hiđrôcacbon
D Hợp chất A là dẫn xuất của hiđrôcacbon
2) Rượu Êtylic tác dụng được với kim loại natrt vì:
A Trong công thức của rượu chứa toàn bộ liên kết đơn;
B Trong công thức của rượu có 2 nguyên tử cacbon;
C Trong công thức của rượu có chứa nhóm –OH;
D Rượu êtylic uống được
3) Một số bạn lớp 9 tranh luận về tính chất của axit axetic và đưa ra các ý kiến khác nhau, theo em ý kiến
bạn nào không đúng:
A Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước và sôi ở 1180C;
B Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl (-COOH);
C Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có hai nguyên tử cácbon
D Giấm ăn là dung dịch chứa từ 2 – 5% axit axetic
4) Độ rượu là:
A Số ml rượu êtylic có trong 100 ml dung dịch rượu;
B Số gam rượu êtylic có trong 100 gam dung dịch rượu;
C Số gam rượu êtylic có trong 100 gam nước;
D Cho biết trong phân tử rượu có 1 nhóm –OH
5) Để phân biệt rượu êtylic với axit axetic có thể dùng phương pháp nào sau đây:
A Cho tác dụng với Na; B Dùng giấy quỳ tím;
C Hoà tan vào trong nước; D Trộn chung lại rồi đem đun, có axit đặc xúc tác
6) Axit axetic tan vô hạn trong nước vì:
Trang 9A Axit axetic là chất lỏng;
B Axit axetic có vị chua, dùng để pha giấm ăn;
C Trong công thức phân tử có hai nguyên tử Ôxi;
D Trong công thức phân tử có chứa nhóm –OH giống như rượu êtylic;
7) Một số bạn học sinh lớp 9 tranh luận về tính chất của axit axetic, theo em ý kiến bạn nào là không đúng:
A Rượu êtylic loãng lên men ta thu được giấm ăn
B Giấm ăn là ddịch có chứa 2-5% axit axetic, ở nồng độ đậm đặc có thể làm bỏng da
C Trong phân tử axit axetic có nhóm cacboxyl –COOH, nên phân tử có tính axit
D Axit axetic tác dụng với đá vôi sủi bọt khí CO2, chứng tỏ axit này yếu hơn axit H2CO3
8) Phân tích một hợp chất hữu cơ người ta thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon thì có 0,5 phần khối lượng
hiđrô và 4 phần khối lượng oxi Biết rằng 1 dm3 chất đó trong đktc nặng 1,34 gam Công thức phân tử hợp chất hữu cơ đó là:
9) Cho 13,8g rượu êtylic tác dụng hết với kim loại Natri Thể tích khí H2 thu được (đktc) là:
10) Khi phân tích định lượng một hợp chất của rượu (X) có thành phần là: 52,17%C; 13,04%H; 34,79%O.
Biết 1 lít hơi (X) ở đktc nặng 2,07 gam Công thức phân tử của (X) là:
11) Cho 27,2g hỗn hợp axit axetic và rượu êtylic tác dụng với Na dư giải phóng 5,6 lít khí hiđrô (đktc) Nếu
cho hỗn hợp tham gia phản ứng este hóa (p/ư xảy ra hoàn toàn) thì thu được lượng este:
12) Biết 0,02 mol hiđrôcacbon X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch Brôm 0,2M Vậy X là:
13) Lấy 9 gam rượu (A) có công thức CnH2n+1OH tác dụng với Kali Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 14,7 gam một muối Công thức phân tử của rượu (A) là:
14) Cho 16,6 gam hỗn hợp axit axetic và rượu êtylic, để trung hòa hỗn hợp thì cần 200 ml dung dịch NaOH
1M Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A 72% và 28%; B 72,9% và 27,71% C 73,5% và 26,5%; D 60,5% và 39,5%
15) Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một trong số hiđrôcacbon đã học thu được 4,48 lít CO2(đktc) Biết hiệu suất phản ứng đạt 100% Công thức hóa học của hiđrôcacbon đem đốt là:
16) Đốt cháy hoàn toàn 30 ml rượu êtylic (d= 0,8 g/ml) chưa rõ độ rượu, cho toàn bộ sản phẩm sinh ra vào
nước vôi trong có dư, lọc kết tủa, sấy khô cân nặng 100g (giả sử p/ư xảy ra hoàn toàn) Độ rượu là:
TỰ LUẬN PHẦN DẪN XUẤT HIĐRÔCACBON:
17) Hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp khí gồm : êtan, etilen, axeilen.
+ Cho hỗn hợp khí đi qua dd AgNO3 trong NH3 (Ag2O trong dd NH3 ), thì êtan và etilen đi qua còn axetilen bị giữ lại ở dạng kết tủa bạc axetilua :
HCCH + 2 Ag ( NH3)2 OH→ Ag-C C-Ag↓ + 4NH3 + 2H2O
Hay HCCH + Ag2O → Ag-C C-Ag↓ + H2O
Lọc lấy riêng kết tủa rồi cho kết tủa tác dụng với axit HCl, thu lấy khí C2H2 bay ra:
Ag-C C-Ag + 2HCl → 2AgCl↓ + HCCH↑
+ Hỗn hợp khí đi qua dd AgNO3 /NH3 gồm C2H4 và C2H6 được dẫn qua dung dịch nước brôm thì
C2H4 phản ứng bị giữ lại, thu lấy khí đi qua là C2H6
CH2=CH2 + Br2 → BrCH2-CH2Br
Phần BrCH2-CH2Br tách ra rồi cho đi qua bột kẽm Zn đốt nóng, ta thu được khí êtylen:
BrCH2-CH2Br + Zn t 0 CH2=CH2 + ZnBr2
Trang 10Cũng có thể cho hỗn hợp gồm C 2 H 4 và C 2 H 6 tác dụng với H 2 O có axit H 2 SO 4 làm xúc tác:
CH 2 =CH 2 + H-OH H 2 SO4 C 2 H 5 OH
thu lấy C 2 H 6 không phản ứng đi qua dung dịch.
Lấy rượu C 2 H 5 OH đem nung nóng với đặc ở nhiệt độ trên 170 0 C sẽ được khí êtilen bay ra:
C 2 H 5 OHH2SO4đặc,1700C CH 2 =CH 2 + H 2 O.
18) Hãy trình bày phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp sau:
a) Rượu êtylic và axit axetic
b) Eâtyl axetat và axit axetic
a) Cho hỗn hợp tác dụng với CaO, chưng cất được rượu êtylic Chất rắn không bay hơi cho tác dụng với
H 2 SO 4 sau đó chưng cất thu được axit axetic.
2CH 3 COOH + CaO → (CH 3 COO) 2 Ca + H 2 O
(CH 3 COO) 2 Ca + H 2 SO 4 t0 2CH 3 COOH ↑ + CaSO 4
b) Cho hỗn hợp tác dụng với CaCO 3 , sau đó chưng cất thu được etyl axetat Chất rắn không bay hơi cho tác dụng với H 2 SO 4 , sau đó chưng cất thu được CH 3 COOH
19) Những chất sau đây có điểm gì chung ( thành phần, cấu tạo, tính chất ) ?
a) Metan, etilen, axetilen, benzen
b) Rượu etylic, axit axetic, ety axetat
a) Đều là hợp chất có 2 nguyên tố C và H Khi đốt cháy cho CO 2 và H 2 o.
b) Đều là dẫn xuất của hiđrôcacbon có 3 nguyên tố C, H, O.
20) Nêu hai phương pháp hóa học khác nhau để phân biệt rượu êtylic và axit axetic ?
21) Khi xác định công thức của các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2 Để chứng minh A là rượu êtylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào ? Viết PTHH minh họa nếu có
22) Cho dung dịch axit axetic nồng đôï a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10% thu được
dung dịch muối có nồng độ 10,25% Hãy tính a
Đặt x là số mol CH3COOH đã tham gia phản ứng:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
x mol x mol x mol
Ta có: mdd CH3COOH = (60x 100%) : a% = 6000x/ a (gam)
mdd NaOH = (40x 100%) : 10% = 400x (gam)
mdd muối = mdd CH3COOH + mdd NaOH
mdd CH3COONa = 82.x (gam)
Theo đề bài ta có phương trình :
% 25 , 10 400x a
/ x
6000
% 100 x 82
23) Khi lên men dung dịch loãng của rượu êtylic, người ta được giấm ăn.
a) Từ 10 lít rượu êtylic 80 có thể điều chế được bao nhiêu gam axit axetic ? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và rượu êtylic có D = 0,8 g/cm3
b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm ăn 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu ?
VC2H5OH = (Vdd rượu độ rượu) : 100 = (10.000 8) : 100 = 800 ml
mC2H5OH = V D = 800 0,8 = 640 (g) → nC2H5OH = 640 : 46 = 14 mol
a) Theo PT p/ư và hiệu suất phản ứng là 92% ( tức 0,92):
C2H5OH + O2 Mengiấm CH3COOH + H2O
Vậy mCH3COOH = 12,88 60 = 772,8 (g)
b) mdd giấm = ( 100 772,8 ) : 4 = 19320 (g)
24) Cho 100 gam ddịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%