Một số ứng dụng của sự nở vỡ nhiệt II.3.. Nhận biết được các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.. Vận dụng kiế
Trang 1Thu hoạch tập huấn
Về kiểm tra đánh giá theo chuẩn kt-kn
môn vật lí-bậc thcs
Đề kiểm tra học kỡ II - Vật lý 6
Bước 1: Mục tiờu: Kiểm tra học kỡ II - Vật lý 6
Bước 2: Hỡnh thức kiểm tra: 100% tự luận
Thời gian: 45 phỳt
a Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh.
số tiết
Lớ thuyết
LT (1,2) VD (3,4) LT (1,2) VD (3,4) Chương I: Cơ học
Chương II: Nhiệt học
II.1 Sự nở vỡ nhiệt
II.2 Một số ứng
dụng của sự nở vỡ
nhiệt
II.3 Sự chuyển thể
b Tớnh số cõu hỏi và điểm số cho cỏc cấp độ.
Cấp độ
1,2
II.1 Sự nở vỡ nhiệt
II.2 Một số ứng dụng
II.3 Sự chuyển thể
Cấp độ
3,4
II.1 Sự nở vỡ nhiệt
của cỏc chất 6,0
II.2 Một số ứng dụng
II.3 Sự chuyển thể
Bước 3 Khung ma trận đề kiểm tra
Trang 2Tên chủ đề Nhận biết Thông
hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao Cộng
I.1 Ròng
rọc
I.1 Nêu được có 2 loại ròng rọc
I.2 Nêu được tác dụng của ròng rọc động
II.1 Sự nở
vì nhiệt của
các chất
II.1 Nhận biết được các chất (rắn, lỏng) khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
II.5 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
II.6 Vận dụng kiến thức về sự
nở vì nhiệt
để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
II.9 Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở
ra và lạnh thì co lại của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực
tế
II.2 Một số
ứng dụng
của sự nở
vì nhiệt
II.2 Nêu được công dụng của các loại nhiệt kế thường dùng
II.7 Vận dụng công thức để đổi nhiệt độ
II.3 Sự
chuyển thể
của các
chất
II.3 Nêu được khái niệm về sự
II.8 Vận dụng được kiến thức
Trang 3đông đặc II.4 Biết được nhiệt
độ đông dặc của một số chất
về các quá trình chuyển thể
để giải thích một
số hiện tượng thực
tế có liên quan
Bước 4: Biên soạn đề
Câu 1: Có những loại ròng rọc nào? Dùng ròng rọc động có lợi gì?
Câu 2: a Thế nào là sự động đặc?
b Nước đông đặc ở bao nhiêu 0C?
c Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu 0F ?
d Đổi 380C sang 0F ?
Câu 3: a So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?
b Vì sao khi rót nước vào cốc thuỷ tinh dày dể vỡ hơn cốc thuỷ tinh mỏng?
Câu 4: a Kể tên các loại nhiệt kế mà em đã học?
b Khi nhúng bầu thuỷ ngân của một nhiệt kế vào trong cốc nước nóng thì ban đầu cột thuỷ ngân sẽ dâng lên hay tụt xuống? Giải thích vì sao?
Câu 5: Tại sao vào lúc sáng sớm ta thường thấy có những giọt sương đọng trên l
á cây?
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm
1 Có 2 loại ròng rọc: - ròng rọc cố định
- ròng rọc động
- Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực nhưng lại
thiệt 2 lần về đường đi
1đ 1đ
2 a Nêu được khái niệm sự đông đặc
b Nước đông đặc ở 00C
c 00C tương ứng với 320F
d 380C = 00C + 380C
= 320F + (38.1,8)0F
= 70,40F
0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ
Trang 43 a Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất
Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất
b - Khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì lớp
thuỷ tinh bên trong nở ra trước, lớp thuỷ tinh bên ngoài
chưa kịp nở ra nên cốc dể vỡ
- Khi rót nước vào cốc thuỷ tinh mỏng thì cốc nở ra
đều nên khó vỡ
1đ 0,75đ
0,75đ
4 a Có 3 loại nhiệt kế:
- Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
b Giải thích:
- Lúc đầu bầu thuỷ ngân ( chất rắn) nở vì nhiệt nên thể
tích tăng lên thuỷ ngân tụt xuống
- Sau đó thuỷ ngân (chất lỏng) nở vì nhiệt nhiều hơn
chất rắn nên dâng lên
1đ
0,5đ 0,5đ
5 Ban đêm hơi nước gặp lạnh ngưng tụ tạo thành sương (
những giọt nước) đọng trên lá cây
1đ
Những người thực hiện: 1 Đào Thị Nhung THCS Thọ Lộc
2 Lê Thị Tuyết THCS Xuân Phong
3 Trịnh Thị Hoa THCS Nam Giang
4 Lê Trang Nhung THCS Bắc Lương
5 Đoàn Thị Vân THCS Tây Hồ