Kiến thức: Học sinh cần nắm được: - Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện ở hai hình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang - Cải cách ruộng đất ở
Trang 1Tuần: 26 Ngày soạn:……… Tiết: 49 Ngày dạy:………
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
- Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện ở hai hình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang
- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công, nguyên nhân
- Sự phân hóa nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ nông nghiệp để thấy được sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ , phân tích các cây công nghiệp và vật nuôi trong khu vực
- Kĩ năng phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
3 Thái độ:
Học sinh nhận thức được công cuộc cải cách ruộng đất ở Cuba thành công là nhờ Cuba theo chế độ Xã hội chủ nghĩa
*Trọng tâm bài học: Nông nghiệp
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Mĩ –Châu Mĩ
- Lược đồ nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
- Tư liệu, tranh ảnh về tiểu điền trang và đại điền trang
- Bảng so sánh đặc điểm Tiểu điền trang, Đại điền trang
- Câu hỏi thảo luận nhóm
- Bảng câu hỏi củng cố, dặn dò
- SGK + giáo án
- Tài liệu tham khảo:
+ Thực hành Địa lí 7
+ Sách giáo viên Địa lí 7
+ Tư liệu Địa lí 7
+ Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tích hợp môi trường Địa 7
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập lịch sử 7
* Học sinh:
- Sách giáo khoa địa lí 7
- Vở, bút, thước
Trang 2- Bảng con, nam châm.
- Soạn bài ở nhà
+ Chuẩn bị theo những gơi ý SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:1’
2.Kiểm tra bài cũ:: 4’
Sử dụng bản đồ phân bố dân cư châu Mĩ:
Câu hỏi:
HS:Trình bày sự phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ trên bản đồ? So sánh sự
phân bố dân cư ở Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ?
3.Bài mới: 35’
* Giới thiệu bài mới: Cho HS quan sát hình ảnh “Trồng trọt,chăn nuôi ở Trung và
Nam Mĩ”
-> Đặt vấn đề vào bài
Bài học hôm nay có hai nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu:
+ Các hình thức sản xuất trong nông nghiệp
+ Các ngành nông nghiệp
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Tg NỘI DUNG
*Hoạt động 1:
Trước hết chúng ta tìm
hiểu về Nông nghiệp
? Quan sát H 44.1, H 44.2,
H 44.3 và thông tin SGK
Mô tả nội dung 3 bức ảnh?
( về qui mô và kĩ thuật canh
tác )
-HS: Quan sát
->H44.1: Trồng lúa mì ở Pê
ru, theo phương pháp cổ truyền, dùng trâu bò, công cụ thô sơ, diện tích đất nhỏ, năng xuất thấp…
-> H44.2: Chăn thả bò trên cánh đồng cỏ diện tích rộng, số lượng lớn
-> Thu hoạnh đậu tương bằng cơ giới hóa trên qui mô lớn, có 16 xe cơ giới, diện tích đất lớn, khoa học
kĩ thuật hiện đại Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
1.Nông nghiệp
a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp:
Trang 3? Qua phân tích ảnh kết hợp
kênh chữ SGK cho
biếtTrung và Nam Mĩ có
những hình thức sở hữu
ruộng đất nào?
? Mỗi ảnh ứng với hình thức
sở hữu nào?
? Hai hình thức trên khác
nhau cơ bản ở những điểm
nào ?
( Phần nầy GV yêu cầu lớp
chia thành 4 nhóm, thời gian
thảo luận nhóm 2 phút)
* Nhóm 1,3: Đặc điểm của
hình thức Tiểu điền trang
* Nhóm 2,4: Đặc điểm của
hình thức Đại điền trang
GV: Treo bảng kẻ sẵn mời
đại diện hai nhóm lên bảng
điền vào
- Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Chuẩn xác kiến thức
HS: Có hai hình thức sở
hữu: Tiểu điền trang và Đại điền trang
HS : H44.1:Tiểu điền trang.
H44.2,H44.3:Đại điền trang
Thảo luận nhóm 2 phút
Nhóm 1 trình bày, nhóm 3 nhận xét, bổ sung
Nhóm 2 trình bày, nhóm 4 nhận xét, bổ sung
- Có hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là đại điền trang và tiểu điền trang
-So sánh 2 hình thức trên( kẻ bảng vào tập)
HÌNH THỨC
1.Qui mô diện tích Dưới 5 ha Hàng nghìn ha
2.Quyền sở hữu Các hộ nông dân Các đại điền chủ
(chiếm 5% dân số, chiếm 60 % diện tích canh tác và đồng cỏ chăn nuôi)
3.Hình thức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, Hiện đại, cơ giới hóa
4.Nông sản chủ yếu Cây lương thực Cây công nghiệp
5.Mục đích sản xuất Tự cung tự cấp Xuất khẩu
Trang 4? Qua bảng so sánh trên, em
có nhận xét gì về chế độ sở
hữu ruộng đất ở Trung và
Nam Mĩ?
? Nêu sự bất hợp lí trong
chế độ sở hữu ruộng đất ở
Trung và Nam Mĩ ?
? Vì sao chế độ sở hữu
ruộng đất còn bất hợp lí?
? Để giải quyết sự bất hợp
lí các nước Trung và Nam
Mĩ đã làm gì?
? Kết quả cuộc cải cách
ruộng đất như thế nào? Vì
sao?
GV:Riêng nhà nước xã hội
chủ nghĩa Cu Ba đã tiến
hành thành công cải cách
ruộng đất, vì chính sách nhà
nước đúng đắn phù hợp với
nguyện vọng nhân dân
* Liên hệ thực tế Việt
Nam trước và sau cách
mạng tháng 8 -1945.
+ Trước CMT8 giai cấp địa
HS: Bất hợp lí.
HS:Nông dân (5% diện tích, 60%
dân số) Đại điền chủ: (5% dân số, 60%
diện tích)
HS: đất đai phần lớn nằm trong
tay tư bản nước ngoài
HS: Một số quốc gia ở Trung và
Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ruộng đất
+ Tổ chức khai hoang đất mới
+ Mua lại ruộng đất của đại điền chủ hoặc công ti Tư bản nước ngoài chia cho nông dân
HS: Ít thành công.
- Vì các cuộc cải cách ruộng đất tiến hành không triệt để, đa số chính phủ không tịch thu đất mà chỉ cho khai hoang đất mới hoặc mua lại ruộng đất của địa chủ, công ti tư bản nước ngoài để chia cho dân nên gặp phải sự chống đốiá của các điạ chủ và công ti tư bản nước ngoài -> việc chia ruộng đất cho nông dân gặp nhiều khó khăn
-Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí,
nền nông nghiệp của nhiều nước còn lệ thuộc vào nước ngoài
-Một số quốc gia cũng tiến hành cải cách ruộng đất,
nhưng ít thành công
Trang 5chủ chỉ chiếm khoảng 5%
dân số nhưng lại chiếm hầu
hết diện tích đất canh tác
+ Sau CMT8 chúng ta đã
tiến hành cải cách ruộng
đất, tịch thu ruộng đất của
cường hào địa chủ chia cho
nông dân thực hiện “Người
cày có ruộng” sự thay đổi
nầy tạo tiền đề cho sự phát
triển nông nghiệp ở nước ta
*Hoạt động 2:
GV(Chuyển ý)sang mục b
GV: Với các hình thức sở
hữu đất đai như vậy Các
ngành nông nghiệp ở Trung
và Nam Mĩ phát triển như
thế nào Chúng ta sẽ nghiên
cứu vấn đề này ở mục b sau
đây
? Nông nghiệp gồm có
những ngành chính nào?
Treo lược đồ H44.4 SGK
(phóng to)
? Quan sát lược đồ H44.4
SGK: cho biết Trung và
Nam Mĩ có các loại cây
trồng chủ yếu nào?
( GV lập bảng tên các loại
cây trồng chính và phân bố
yêu cầu học sinh nghiên
cứu rồi lên điền vào ô
trống)
Các cây còn lại về nhà tìm
hiểu
HS: Hai ngành chính: trồng trọt
và chăn nuôi
HS: Quan sát
HS:Lúa mì, cà phê, dừa, nho,
bông, chuối, mía , ngô,…
HS: Thảo luận 1’, HS trao đổi theo bàn
Đại diện trình bày Xác định trên bản đồ
Loại cây trồng chính
Phân bố
1.Chuối Eo đất Trung Mĩ 2.Cam,chanh Đông Nam lục địa
Nam Mĩ.
3 Cà phê Eo đất Trung Mĩ, Tây
Bắc lục địa Nam Mĩ,
b Các ngành nông nghiệp:
* Ngành trồng trọt:
Trang 6? Dựa vào bảng trên cho
biết nông sản chủ yếu là
loại cây gì?
? Nhận xét sự phân bố các
loại cây trồng ở Trung và
Nam Mĩ?
? Tại sao nhiều nước Trung
và Nam Mĩ chỉ trồng một
vài loại cây công nghiệp và
cây ăn quả,còn cây lương
thực thì rất ít?
GV: ngoài ra do đất đai và
khí hậu chỉ thích hợp một số
loại cây, nông dân chưa
quen trồng cây lương thực
? Hình thức độc canh dẫn
đến hậu quả gì?
GV: Cho HS quan sát ảnh
Braxin.
4 Mía Quần đảo Ăng ti.
HS: Nông sản chủ yếu là cây
công nghiệp và cây ăn quả chủ yếu là: cà phê, chuối, mía…
HS: mỗi quốc gia chuyên trồng 1
loại cây
HS: - Kinh tế lệ thuộc vào nước
ngoài
-Trồng ở eo đất Trung Mĩ và
quần đảo ăngti, Đông Nam lục địa Nam Mĩ vì các nơi đó có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt rất thích hợp cho các loại cây trên phát triển
HS: Thiếu lương thực thực
phẩm.-> nhập lương thực (trừ Braxin, Achentina vì có trồng nhiều lương thực
HS: Quan sát ảnh trồng mía Cuba
“ Cộng hòa mía”;Bông; Braxin “
- Mang tính chất độc canh, mỗi quốc gia chỉ trồng một vài loại cây công nghiệp hoặc cây ăn quả… để xuất khẩu
+ Eo đất Trung Mĩ: chuối, mía, bông, cà phê,… +Quần đảo Aêngti:mía,cà phê,
ca cao, thuốc lá + Nam Mĩ: cà phê, bông, cây ăn quả nhiệt đới
- Nguyên nhân:
kinh tế lệ thuộc vào nước ngoài
- Phần lớn các nước Trung và Nam Mĩ phải nhập lương thực và thực phẩm
Trang 7tư liệu : mía, chuối, cà phê,
…
GV: Cà phê Braxin- dẫn
đầu TG về sản lượng xuất
khẩu cà phê(50% sản
lượng, gần 70% cà phê xuất
khẩu hàng năm của toàn
TG)
Liên hệ Việt Nam: Do điều
kiện tự nhiên và sự phát
triển kinh tế mỗi khu vực,
vùng , miền có một cây
chiến lược riêng
GV: Chuyển ý
? Quan sát H44.4 SGK:cho
biết các loại gia súc chủ
yếu được nuôi ở Trung và
Nam Mĩ, địa bàn phân bố ?
Vì sao?
? Qua bảng số liệu (đàn bò
250 triệu con, cừu 150 triệu
con) Nhận xét qui mô phát
triển ngành chăn nuôi?
? Quốc gia có sản lượng
đánh cá cao nhất Thế giới?
Vì sao?
GV: Dòng biển lạnh Pêru
có nhiều Nitrát và phôtphat
Quê hương cây cà phê”, Nho;
Chuối – Haiti “ Cộng hòa chuối”
HS: Quan sát
Xác định trên lược đồ
Ngành chăn nuôi
Địa bàn phân bố
Điều kiện tự nhiên
Bò thịt và bò
sữa( Khoả
ng 250 triệu con)
Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay.
Nhiều đồng cỏ rộng lớn và tươi tốt.
Cừu ( 150 triệu con), lạc đà Lama
Sườn núi Trung Anđet
Khí hậu cận nhiệt và ôn đới lục địa.
HS: Một số nước phát triển chăn
nuôi gia súc theo quy mô lớn
HS: Pêru vì có dòng biển lạnh và
đượng bờ biển dài
* Chăn nuôi và đánh cá:
- Một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn (bò, cừu…
- Pêru có sản lượng đánh cá vào bậc nhất Thế giới
Trang 8xua khối nước nóng trên
mặt ra xa bờ, dòng biển
lạnh đem phì nhiêu sinh vật
làm mồi cho nhiều loài cá
4 Củng cố : 4’
**Trò chơi giải đáp ô chữ:
Luật chơi:
- Có 10 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hàng dịc
- Nội dung các ô chữ là kiến thức trong bài học
- Các em được quyền trả lời các ô chữ lần lượt từ câu 1 đến câu 10 Nếu trả lời sai mất quyền chơi tiếp
- Khi 5 ô hàng ngang được lật mở thì được quyền đoán ô chữ hàng dọc Khi đó nếu em đoán đúng thì nhận được một phần quà nhỏ Nếu trả lời sai mất quyền chơi tiếp
( lấy bài tập giải ô chữ qua)
? Xác định một số cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ trên lược đồ?
5 Dặn dò:1’
HS:- Học bài , chú ý các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 45: “ KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ(tt)
+ Sự phân bố các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ + Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn
+ Khối thị trương chung Meccôxua
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………