Sư trao đổi khí diễn ra liên tục và có hiệu quả khi máu trong mao mạch nhờ hoạt động của hệ tuần hoàn và không khí trong các phế nang nhờ các cử động hít vào và thở ra mà thường xuyên đư
Trang 2Hô hấp ở động vật
6.1 Ý nghĩa của Hô hấp và sự tiến hóa hô hấp
6.1 Ý nghĩa của Hô hấp và sự tiến hóa hô hấp
6.3 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp 6.2 Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp
6.5 Vệ sinh hô hấp 6.4 sự điều hòa hoạt động hô hấp
6.6 Các bệnh đường hô hấp, biên pháp vệ sinh
và tác hại của thuốc lá
6.6 Các bệnh đường hô hấp, biên pháp vệ sinh
và tác hại của thuốc lá
Trang 36.1 Ý nghĩa của sinh lí hô hấp Sự tiến hóa của
hệ hô hấp
6.1.1 Ý nghĩa của sinh lí hô hấp:
- Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa môi trường
và cơ thể.
- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào,tham gia vào phản ứng tạo
năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí CO2 ra khỏi cơ thể.
- Hô hấp được đặc trưng phương trình tổng quát sau:
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + Q
- Hoạt động hô hấp góp phần điều hòa hoạt động của cơ thể.
- Có mối liên hệ chặt chẽ với hệ tuần hoàn.
Trang 4Ở ĐVNS như
trùng biến hình
và thủy tức , hô
Trang 5Ở động vật đa bào bậc thấp ( ruột khoang, giun tròn, giun
dẹp): hô hấp qua bề mặt cơ thể (khí O2 và CO2 được khuếch tán qua
bề mặt cơ thể)
Trang 6Cá, thân mềm (trai, ốc ) và các loài chân khớp (tôm, cua ) sống dưới nước hô hấp bằng mang.
Trang 8- Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào; thông ra ngoài nhờ các lỗ thở.
- Khí O2 và CO2 được trao đổi qua hệ thống ống khí
Ở côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Trang 9- Da ếch phải luôn ẩmẾch luôn sống ở nơi có độ ẩm cao.
- Khi TĐK qua phổi: không khí đi vào và đi ra nhờ sự nâng lên
và hạ xuống của thềm miệng.
Phổi lưỡng cư nhỏ, ít phế
nang nên hiệu quả trao đổi
khí ở phổi thấp → trao đổi
khí qua cả phổi và da
Ở Lưỡng cư
Trang 10Ở động vật bậc cao( Bò sát, chim, thú, người): hô hấp bằng phổi
Trang 12Đây là phương thức hô hấp
tiến hóa nhất trong giới động vật
Phổi chim cấu tạo bởi nhiều ống khí có mao mạch bao quanh khi thở ra, hít vào đều có không khí giàu O2 vào phổi chim là động vật trên cạn TĐK hiệu quả nhất
Phổi thú và người có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng
và chứa nhiều mạch máu
Trang 13Cấu tạo phổi của Lưỡng cư, Bò Sát, Chim, Thú
Chiều tiến hóa
Trang 14Thanh quản
Phổi
6.2 Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp
Trang 15Sơ lược về cấu tạo của hệ hô hấp ở người
Khí quản Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xốp chồng lên nhau Có
lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục
Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở Phế quản nơi tiếp xúc các phế
nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ
Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đăc Có tới 700-800 triệu phế nang
Trang 166.3 Chức năng sinh lý của hô hấp
6.3.1 Hô hấp phổi (Hay hô hấp ngoài)
Không khí phổi
Tại phổi xẩy ra sự trao đổi khí
Sư trao đổi khí diễn ra liên tục
và có hiệu quả khi máu trong
mao mạch (nhờ hoạt động của
hệ tuần hoàn) và không khí
trong các phế nang( nhờ các cử
động hít vào và thở ra) mà
thường xuyên được đổi mới
qua mũi hoặc miệng Theo đường dẫn khí
Trang 17Trao đổi khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
O 2
CO 2
SƠ ĐỒ CÁC GIAI ĐOẠN CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRèNH Hễ HẤP
Trang 186.3.1.1 Các cơ tham gia vào hoạt động hô hấp:
@1 Cơ hoành:
Là thành phần quan trọng nhất
của các cơ hô hấp
- Đó là một cơ mỏng hình vòm, đỉnh
quay lên phía trên.
- Cơ được cấu tạo bởi cơ và mô liên
kết ngăn cách giữa lồng ngực và
khoang bụng
- Nửa bên phải cao hơn nửa bên trái.
- Diện tích bề mặt: 250 cm 2
-@2 Cơ liên sườn
Gồm: cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong.
Nằm xen kẽ giữa các xương sườn
Một đầu bám vào phần sau của xương sườn trên, một đầu bám vào phần trước của xương sườn dưới.
Cơ liên sườn ngoài: Kéo khung sườn ra phía ngoài.
Cơ liên sườn trong: Có nhiệm vụ kéo các xương sườn xuống phía dưới.
Trang 19Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn tham gia vào quá
trình hít vào và thở ra các cơ tham gia hô hấp được biết đến như sau:
Các cơ hít vào gồm có:
ức lên phía trên.
Các cơ thở ra gồm có:
sườn phía dưới đồng thời ép các phủ tạng trong
khoang bụng để đẩy cơ hoành lên.
Trang 20Sự phối hợp các cơ trong hoạt động hô hấp.
- Cơ liên sườn ngoài co, xương ức và xương sườn
có điểm tựa linh động với cột sống, chuyển động theo hai hướng: lên trên và ra hai bên lồng ngực được
mở rộng (mở rộng sang hai bên là chủ yếu).
- Cơ hoành co lồng ngực mở rộng về phía dưới,
Trang 216.3.1.2 Các động tác hô hấp:
a)Động tác hít vào:
* Hít vào bình thường: Các cơ hít vào co lại làm tăng kích thước của lồng
ngực theo cả 3 chiều: trước - sau, trái – phải (ngang) và thẳng đứng.
Tăng chiều thẳng đứng:
Bình thường vòm cơ hoành lồi lên phía lồng ngực, khi cơ hoành co nó
phẳng ra, hạ thấp xuống do đó làm tăng chiều thẳng đứng của lồng ngực
- Cơ hoành cứ hạ xuống 1cm thì thể tích lồng ngực tăng 250cm3
Khi hít vào bình thường, cơ hoành hạ thấp khoảng 1,5 cm, hít vào cố gắng
có thể hạ tới 7- 8cm Khi liệt cơ hoành, hô hấp sẽ bị rối loạn nghiêm trọng.
Tăng chiều trước - sau và chiều ngang:
- Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới.
- Khi các cơ hít vào co lại, xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang
tư thế ngang hơn, do đó tăng đường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực.
- Ngoài cơ hoành và cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc
thang, cơ răng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực.
Khi thể tích lồng ngực tăng, áp lực khí trong phổi giảm, nhỏ hơn áp lực khí trời, làm không khí từ ngoài tràn vào phổi (khoảng 500ml)
Trang 22Hít vào gắng sức (hô hấp sâu):
-Khi hít vào gắng sức thì có thêm một số cơ khác tham gia nữa, như cơ ức
đòn chũm, cơ ngực lớn và cơ bụng
-- Đồng thời cơ hoành hạ xuống thêm nữa (khoảng 7 - 8cm), thể tích lồng
ngực được tăng thêm, áp lực khí trong phổi thấp hơn nhiều so với áp lực khí
trời, làm không khí từ ngoài tràn vào phổi nhiều hơn Như vậy động tác hít vào
là động tác tích cực, chủ động, có ý thức và tiêu tốn năng lượng.
b/ Động tác thở ra
+ Thở ra bình thường:
Khi thở ra bình thường, các cơ hít vào không co nữa mà giãn ra, các sườn hạ xuống, vòm hoành được nâng lên, thể tích lồng ngực giảm Khi thể tích lồng ngực giảm thì áp lực khí trong phổi cao hơn áp lực khí trời, làm không khí từ phổi đi ra ngoài (khoảng 500ml)
Như vậy động tác thở ra bình thường là động tác thụ động, không tiêu tốn năng lượng co cơ như động tác hít vào.
+ Thở thở ra gắng sức:
Khi thở ra gắng sức, cơ thể huy động thêm một số cơ khác co nữa (chủ yếu
là các cơ thành bụng, cơ liên sườn trong) làm các sườn hạ thấp hơn, đồng thời
ép thêm các tạng của bụng, dồn cơ hoành lồi thêm lên (khoảng 1000ml), thể
tích lồng ngực giảm mạnh, ép không khí từ phổi ra càng nhiều hơn Như vậy, động tác thở ra gắng sức cũng là động tác tích cực, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Trang 23HÌNH 1 HÌNH 2 HÌNH 3
Hít vàoLồng ngực nâng lên
Thở ra Lồng ngực hạ xuống
Nhờ cơ liên sườn co và dãn.
Bình thường
Trang 26thái tâm lí, sự tăng giảm của nhiệt độ
Người bình thường, nhịp thở từ 16 - 20 lần/ phút, một ngày khoảng 23 - 36 nghìn lần.
Nhịp hô hấp ở trẻ em cao hơn người lớn
Phụ nữ nhịp hô hấp thường nhanh hơn nam giới.
Khi lao động nặng, nhịp thở tăng 35 - 40 lần/phút
Ở các vận động viên đẳng cấp cao, nhịp thở chỉ khoảng
12 - 15 lần/phút
Trang 286.3.1.4 Các hình thức hô hấp
Bằng hệ thống ống khí
Bằng hệ thống ống khí
Bằng mang
Ví dụ : Ở giun đất, lưỡng cư Khí O2
khuyếch tán qua da vào máu Khí
CO2 khuyếch tán từ bên trong cơ thể
qua da ra ngoài
Ví dụ : Ở côn trùng Khí O2 từ bên ngoài đi qua lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo ống khí nhỏ vào từng tế bào con, khí CO2 do tế bào thải ra thì đi ngược lại
Ví dụ : Ở cá Nhờ sự hoạt động nhịp nhàng
của cửa miệng và nắp mang nên dòng nước chứa các khí O2 và CO2chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như liên tục
Hô hấp
Qua bề
măt cơ thể
Bằng phổi Ví dụ : ở Bò sát, Chim, Thú, Người
Trang 29Các hình thức hô hấp ở người khá đa dạng, thay
đổi theo tuổi, giới tính, trạng thái sinh lý, tư thế cơ thể, hình thức lao động, và tập luyện.
Ví dụ:
động của cơ hoành đẩy nội quan xuống bụng.
hoành.
Còn ở Động vật chủ yếu thực hiện ở khoang ngực,
do cấu tạo lồng ngực hẹp sang hai bên.
Trang 306.3.1.5 Dung tích sống (VC)
Là lượng không khí vào hoặc ra khỏi phổi sau mỗi lần hít vào thở ra.
Ở người trưởng thành trong trạng thái sinh lý bình thường:
TV = 0,5 lit
Khí dự trữ thở ra (ERV-Expiratory reserve volume):
Là lượng khí sau khí sau một lần thở ra bình thường nhưng
chưa hít vào mà mỗi người còn có khả năng thở ra tận lực thêm với thể tích khoảng 1,5 lit.
Khí dự trữ hít vào (IRV- Inspiratory reserve volume):
Là lượng khí sau mỗi lần hít vào bình thường nhưng chưa thở ra mỗi người còn có khả năng hít vào tận lực thêm với thể tích 1,5 lit
Trang 31b) Khí cặn (RV – Resudual volume)
Là lượng khí còn tồn tại trong phổi sau khi đã thở ra tận lực có
khoảng 1lit
* Tổng số khí lưu thông:
Khí dự trữ thở ra và khí dự trữ hít vào được gọi là Dung tích sống
(hay Sinh lượng) Đó là thể tích tối đa của một lần hít vào và thở ra tận
Dung tích cặn chức năng (FRC): Là số khí có trong phổi cuối thì
thở ra bình thường, Tức là vị trí nghỉ thở, lúc anyf các cơ hô hấp thư giãn hoàn toàn FRC = ERV + RV
Dung tích khí hít vào (IC): Là khí hít vào đạt tối đa kể từ vị trí
nghỉ thở thư giãn I C = TV + IRV
Trang 32Khí
bổ
sung
Hít vào gắng sức (2100-3100ml)
Khí lưu
thông
Thở ra bình thường(500ml)
Thở ra gắng sức (800-1200ml)
Khí còn lại trong phổi
Tổng thể tích của phổi (4400-
6000 ml)
SỰ THÔNG KHÍ Ở PHỔI
Trang 33Bảng: Kết quả đo một số thành phần không khí
Trang 34A Sự trao đổi khí ở phổi B Sự trao đổi khí ở tế bào
-Ở tế bào : Khí O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào; Khí CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
6.3.2 Sự trao đổi khí ở phổi và ở mô:
CO 2
O 2
CO 2
O 2
Trang 35SỰ TRAO ĐỔI KHÍ PHẾ NANG - PHỔI
Trang 366.3.3 Sự kết hợp và vận chuyển khí oxy và khí cacbonic trong máu:
Sự vận chuyển Ôxi (O2) từ phổi đến mô và khí cacbonic (CO2) từ mô tới phổi chủ yếu dưới dạng kết hợp với Hb (97 – 98%) và một ít dưới dạng hoà tan (2 - 3%)
Riêng lượng CO2 vận chuyển trong máu dưới dạng kết hợp với Hb khoảng 23%.
Hb + O2 HbO2 (Oxi hemoglobin, có màu đỏ tương)
Hb + CO2 HbCO2 (Cacbo hemoglobin, có màu đỏ
thẫm)
Trang 37Khả năng hoà tan của O2 trong máu rất thấp và phụ thuộc vào
áp suất riêng phần của nó Nếu ở máu động mạch Po2 là 104mmHg thì lượng O2 hoà tan là 0,3ml/100ml máu Khi Po2 ở tĩnh mạch còn lại 40mmHg thì chỉ có 0,12ml/100ml máu Như vậy cứ 100ml máu vận chuyển đến mô chỉ còn 0,3ml – 0,12ml = 0,18ml O2, chỉ chiếm
2 – 3% lượng O2 đưa đến mô, trong lúc đó dưới dạng kết hợp với
Hb đã cung cấp cho mô 5ml/100ml máu, chiếm 97 – 98%
Khả năng của O2 có thể hoà tan ở mức 29ml/100ml máu khi Po2 đạt 3000mmHg
Trang 38b) Dạng kết hợp:
Quá trình vận chuyển này là kết quả một loạt phản ứng thuận nghịch giữa oxy và hemoglobin (Hb)
Sự kết hợp giữa oxy và Hb tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của
O2 Khi Po2 tăng lên 100mmHg (ở phổi) thì tỉ lệ HbO2 tạo ra đạt đến
97% ở mức bảo hoà, cho nên ở phổi gần như toàn bộ Hb kết hợp với
oxy Ở mô Po2 giảm còn 40mmHg, phản ứng phân ly theo chiều nghịch xảy ra, O2 được giải phóng để cung cấp cho tế bào
Sự kết hợp giữa Hb và O2 còn phụ thuộc vào pH và nhiệt độ của
máu, khi pH nghiêng về kiềm sự kết hợp tăng còn khi nhiệt độ tăng sự kết hợp đó bị giảm
Trang 39Phân tử Hb gồm 4 chuỗi polypeptide, 2 chuỗi
α và 2 chuỗi β Mỗi chuỗi chứa một nhóm sắc tố đặc biệt là nhóm hem Mỗi nhân hem có chứa 1 nguyên tử sắt II (Fe++) ở trung tâm Mỗi nguyên
tử Fe kết hợp với 1 phân tử O2, nghĩa là 1 phân tử
Hb kết hợp thuận nghịch được 4 phân tử oxy.
Trong phân tử Hb, mỗi nguyên tử sắt kết hợp với
4 nguyên tử O2 Bình thường 100ml máu người chứa 15g Hb nên chuyên chở được gần 20ml O2
Oxy khi liên kết với nguyên tử sắt được gắn một cách lỏng lẻo để tạo thành hợp chất oxyhemoglobin Mỗi gam Hb có khả năng gắn tối đa là 1,34ml O2
Trang 402) Sự vận chuyển cacbonic
a) Dạng hoà tan
Ở mô, khí CO2 được sinh ra trong quá trình trao đổi chất một phần
đã khuếch tán vào máu dưới dạng hoà tan, chiếm khoảng 4% toàn bộ khí CO2 về phổi
b) Dạng kết hợp
Trong máu CO2 có những dạng kết hợp sau:
CO2 kết hợp với H2O của huyết tương tạo H2CO3 và acid này lại
phân ly ngay cho H+ và HCO3- Dạng vận chuyển CO2 dưới dạng ion bicacbonat này không nhiều, trong 100ml máu chỉ có khoảng 0,1 –
0,2mlCO2 được vận chuyển, chiếm khoảng 3 – 4%
CO2 kết hợp với H2O trong hồng cầu, phản ứng xảy ra giống như
ở huyết tương, lượng CO2 được vận chuyển dưới dạng ion bicacbonát
chiếm đến 70% tổng số CO2, tức là khoảng 3ml trong 100ml máu Phản ứng kết hợp giữa CO2 với H2O trong hồng cầu nhờ một enzyme
carbonicanhydrase của hồng cầu xúc tác
Trang 41CO2 kết hợp trực tiếp với Hb tạo ra carbohemoglobin (HbCO2) Đây cũng là phản ứng thuận nghịch Phản ứng xảy ra cũng phụ thuộc vào áp suất riêng phần của CO2 Sự kết hợp xảy ra ở máu mao mạch của mô và phân ly ở mao mạch phổi.
Tổng số khí CO2 vận chuyển theo dạng này chiếm khoảng 23%, tức
là khoảng 1,5mlCO2 trong 100ml máu Ngoài ra còn một lượng nhỏ
CO2 được vận chuyển dưới dạng kết hợp với protein của huyết tương
Trang 426.4 Điều hòa hoạt động hô hấp
Hô hấp là một quá trình không tự ý nhờ sự điều khiển tự động của trung tâm hô hấp ở hành tuỷ và cầu não.
Trung tâm hô hấp được điều chỉnh kịp thời tuỳ theo tình trạng của cơ thể theo hai cơ chế : Cơ chế thể dịch và cơ chế thần kinh.
Sự điều hòa này tạo
Trang 43Họat động hô hấp được điều hoà bởi yếu tố thần kinh Đó
là các nhóm tế bào đặc biệt, nằm ở nửa bên phải và nửa bên
trái của hành tuỷ, tạo thành các trung khu hô hấp, bao gồm
trung khu hít vào và trung khu thở ra
Từ trung khu hô hấp này có các dây thần kinh đến điều khiển hoạt động của cơ hoành và cơ liên sườn Lúc bình thường cử động hô hấp được thực hiện một cách liên tục không cần ý thức Nhưng khi trung tâm hô hấp hoặc các dây thần kinh đến các cơ hoành hoặc cơ liên sườn bị tổn thương thì sự hô hấp sẽ bị ngừng lại.
Trang 446.4.1 Các trung khu điều hòa hô hấp
Các trung khu ở tuỷ sống:
- Sừng xám của tuỷ sống ở đốt sống cổ III – IV, điều khiển cơ
hoành
- Sừng xám của tuỷ sống ở đốt ngực, điều khiển cơ liên sườn
- Trung khu điều chỉnh hô hấp (pneumotaxic) nằm ở phía trên
mặt lưng của cầu não
Tác dụng: kìm hãm trung khu hít vào ở hành tuỷ Nếu có xung ức chế mạnh từ trung khu này xuống hành tuỷ sẽ làm cho động tác hít vào ngắn gây tăng nhịp thở, còn nếu xung ức chế đi xuống yếu thì động tác hít vào dài, nhịp hô hấp chậm lại.
- Trung khu “ngừng thở” (apneustic), nằm ở phía dưới mặt lưng của não cầu.
Chức năng: khi kích thích thì gây động tác hít vào kéo dài, thỉnh thoảng có phản ứng thở hắt ra nhanh, và cũng có thể gây ngừng thở khi hít vào tối đa.
- Trung khu hít vào ở phía lưng của hành tuỷ gần cuối não thất
IV Trung khu này có các neuron phát nhịp tự động.
- Trung khu thở ra nằm gần trung khu hít vào về phía trước hành tuỷ
Trang 45Tuy nhiên, trung khu hô hấp ở hành tủy vẫn bị chi phối bởi
trung khu điều hòa hô hấp nằm ở phần trước cầu Varone của
não bộ Trung khu này cùng với trung khu hô hấp tạo nên một
cơ chế điều hòa hô hấp bằng thần kinh.
Các xung thần kinh đi từ trung tâm hít vào đến làm co cơ hoành và cơ liên sườn Các xung khác đi tới trung khu điều hòa hô hấp ở cầu Varone cuối cùng đi tới trung tâm thở ra ở hành tủy Trung tâm thở ra chuyển xung đến cơ liên sườn làm
hạ xương sườn xuống Các xung động khác đi tới trung tâm hít vào kìm hãm trung tâm này trong chốc lát