Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.. Nêu được các chất đều được c
Trang 1ĐỀ THI 45 PHÚT VẬT LÝ 8 Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 33 theo PPCT (sau khi học xong bài 28: Động cơ nhiệt).
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
BẢNG TÍNH SỐ CÂU HỎI, SỐ ĐIỂM THEO MỖI CHỦ ĐỀ, CẤP ĐỘ
Lí thuyết
Vận dụng
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
1.Chuyển
động cơ
4 tiết
3 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
1 Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
2 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
4 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
5 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
6 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này.
7 Vận dụng được công thức P =
t
A
.
Số câu
hỏi
1 C1.1
1
(15%)
2.Nhiệt
học
11 tiết
8 Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
9 Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
14 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng
Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng
của nó càng lớn.
10 Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
11 Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân
tử chuyển động càng nhanh
15 Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và
tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
16.Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối
lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
17 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được
đơn vị đo nhiệt lượng là gì
18 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ
12 Giải thích được một số
hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng
chuyển động không
ngừng
13.Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
Trang 3thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ và chất cấu tạo nên vật
19 Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao
sang vật có nhiệt độ thấp hơn
-21.Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải
thích một số hiện tượng đơn giản.
-20.Vận dụng được công
thức Q = m.c.∆to 22.Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
Số câu
hỏi
2
C11.3;C18.5;C21.6
1
C10.9;C22.10 8
TS câu
hỏi
10
Trang 4Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
1.1 NỘI DUNG ĐỀ
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Công suất không có đơn vị đo là
Câu 2 Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì:
A nhiệt năng của miếng sắt tăng
B nhiệt năng của miếng sắt giảm
C nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi
D nhiệt năng của nước giảm
Câu 3 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
B Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh
C Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
D Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước
Câu 4 Khi nói về cấu tạo chất, Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
B Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động
C Phân tử là hạt chất nhỏ nhất
D Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách
Câu 5 Nhiệt lượng của vật thu vào:
A không phụ thuộc vào khối lượng của vật
B chỉ phụ thuộc vào khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật
C chỉ phụ thuộc vào chất cấu tạo vật
D phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và chất cấu tạo nên vật
Câu 6 Hình thức truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng gọi là:
B TỰ LUẬN
Câu 7 (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính công suất và đơn vị công suất?
Câu 8 (1,5 điểm) Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng? nêu đơn vị đo nhiệt lượng?
Câu 9(2,0 điểm).Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 5 lít nước từ 200C lên 400C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Câu 10(2,5 điểm) Một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100oC vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5oC làm cho nước nóng lên tới 60oC
a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào?
c) Tính nhiệt dung riêng của chì?
1.2 ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Trang 5Câu 7: 1,0 điểm
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị
thời gian
- Công thức tính công suất là
t
A
=
công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s)
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8 1,5 điểm
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt
- Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J)
0,75 điểm
0,75 điểm
Câu 9 2 điểm
Nhiệt lượng cần thiết: Q = c.m(t2 - t1)
Thay số tính được: Q = 420000J
1,0 điểm 1,0 điểm
Câu 10 2,5 điểm
a) Vì nhiệt độ cuối của nước chính là nhiệt độ khi đã cân bằng nhiệt giữa
nước và chì nên nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 60oC
b) Nhiệt lượng của nước thu vào:
Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,25.4190.(60 - 58,5) = 1575 J c) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt lượng
nước thu vào: Q1 = Q2 = 1575 J
Nhiệt dung riêng của chì:
60) 0,3.(100
1575 t)
(t m
Q c
1 1
1
−
=
−
=
0,75 điểm 0,75 điểm
1,0 điểm