luận văn về con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam là một xã hội phong kiến trong hơn 1000 năm, và chịu ách thống trị của thực dân Pháp trong gần 100 năm, cho nên xã hội Vệt Nam mang tính chất thuộc địa nửa phong kiến Trong hai cuộc kháng chiến trờng kỳ chống giặc ngoại xâm và giành đợc độc lập, nớc ta lâm vào khủng hoảng kinh tế-xã hội từ cuối những năm 70, khi hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 1976-
1980 đều không thực hiên đợc Sau khi dành độc lập, nền kinh tế ở trạng thái kiệt quệ, bộ máy nhà nớc cồng kềnh, kém năng động, sáng tạo, hệ thống vật chất kĩ thuật còn thô sơ lạc hậu, đời sống ngời dân nghèo nàn Khủng hoảng
đã diễn ra trong lúc tình hình không thuận lợi cho ta, đặc biệt là tình hình các
n-ớc XNCH khác lúc này cũng đang bị khủng hoảng nghiêm trọng Thực tiễn ấy
đòi hỏi Đảng ta phải tìm mọi cách ngăn chặn sự suy thoái của nền kinh tế và từng bớc thoát khỏi khủng hoảng Để có thể làm đợc điều đó, chúng ta cần có nhận thức đúng đắn về CNXH và con đờng quá độ để tiến lên CNXH Và để có thể làm đợc điều đó thì tất cả chúng ta cùng phải đồng lòng, chung sức vun đắp
nó Đặc biệt là đối với thế hệ trẻ chúng em, thì nhiệm vụ càng nhiều và thêm phần nặng gánh, đòi hỏi chúng em phải cố gắng, nỗ lực hết mình để góp phần
vào cùng đất nớc tiến lên Đó chính là lý do khiến em chọn đề tài : Con đ“ ờng quá độ lên CNXH ở Việt Nam ” Em mong rằng sau đề tài mà mình làm, em có thể biết rõ hơn về con đờng mà chúng ta đang đi, nhận thức về nó sâu sắc hơn
sẽ có thể hiểu đợc nhiệm vụ mà cả nớc ta phải làm, con đờng mà chúng ta phải vợt qua
Trang 2
Phần I: Lý luận chung về quá độ đi lên
Chủ Nghĩa Xã Hội
I Thời kỳ quá độ:
a Những định nghĩa về thời kỳ này:
Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để và toàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới xã hội xã hội chủ nghĩa
Nó diễn ra trong toàn bộ các lĩnh vực đời sống của xã hội, tạo ra các tiền đề vật chất và tinh thần cần thiết để hình thành một xã hội mà trong đó những nguyên tắc căn bản của xã hội xã hội chủ nghĩa từng bớc đợc thực hiện
Thời kỳ quá độ này lại chia làm nhiều bớc quá độ nhỏ, bao nhiêu bớc là tùy thuộc vào điêu kiện cụ thể của từng nớc Song đối với các nớc càng lạc hậu
mà đi lên CNXH thì thời kỳ quá độ càng kéo dài và càng chia làm nhiều bớc quá độ nhỏ Thời kỳ quá độ bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành đợc chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội Do đó, thời kì quá độ lên CNXH đơng nhiên gặp khó khăn, phức tạp và phải lâu dài Tuy vậy, khó khăn trong thời kì quá độ là khó khăn trong sự trởng thành, khó khăn nhất định sẽ vợt qua đợc Vì sự ra đời của CNXH hoàn toàn phù hợp với sự phát triển khách quan của lịch sử xã hội
b Đặc điểm:
*.Về kinh tế: Là thời kỳ bao gồm những mảng, những phần, những bộ phận của chủ nghĩa t bản và chủ nghĩa xã hội xen kẽ nhau, tác động với nhau, lồng vào nhau, nghiã là thời kỳ tồn tại nhiều hình thức sở hữu về t liệu sản xuất,
do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, các thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa
và thành phần kinh tế t bản chủ nghĩa; những thành phần kinh tế sản xuất hàng
Trang 3hoá nhỏ cùng tồn tại và phát triển, vừa hợp tác thống nhất nhng lại vừa mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắt với nhau (Mac gọi đây là thời kỳ đau đẻ kéo dài ) Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành đợc chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội
* Về chính trị: Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
là những nhân tố của xã hội mới và tàn d của xã hội cũ tồn tại đan xen lẫn nhau,
đấu tranh với nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, t tởng, tập quán trong xã hội Trong xã hội lúc này tồn tại nhiều thành phần, xã hội gồm đầy đủ mọi thành phần với nhiều t tởng khác nhau
II Vì sao qúa độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội bỏ qua chế độ t
bản là một tất yếu lịch sử với nớc ta :
Thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu đối với mọi nớc đi lên CNXH Bộ phận quan trọng trong học thuyết của V.I.Lênin về xây dựng chủ nghĩa xã hội
là lý luận về thời kỳ quá độ lên CNXH Theo V.I.Lênin, sự cần thiết khách quan phải có thời kỳ quá độ lên CNXH là do đặc điểm ra đời, phát triển của phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và cách mạng vô sản quy định
Quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa đều dựa trên cơ sở chế độ t hữu về t liệu sản xuất Do vậy, quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa có thể ra đời từ trong lòng xã hội phong kiến Sự phát triển của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đến một trình độ nhất định, sẽ làm sâu sắc thêm mâu thuẫn của xã hội phong kiến, cách mạng t sản sẽ nổ ra Nhiệm vụ của cách mạng t sản chủ yếu chỉ là giải quyết về mặt chính quyền Nhà nớc, làm cho kiến trúc thợng tầng thích ứng với cơ sở hạ tầng của nó
Cuộc cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng khác ở chỗ: các cuộc cách mạng trớc đó giành đợc chính quyền là kết thúc cuộc cách mạng vì
nó dựa trên chế độ chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất Còn cuộc cảch mạng vô sản giành đợc chính quyền mới chỉ là bớc đầu, còn vấn đề chủ yếu cơ bản hơn
Trang 4đó là giai cấp vô sản phải xây dựng một xã hội mới, cả về lực lợng sản xuất lẫn quan hệ sản xuất, cả về cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thợng tầng, cả về tồn tại xã hội và ý thức xã hội Hơn nữa, sự phát triển của phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ lâu dài, không một lúc có thể hoàn thiện đợc Để phát triển của lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động, xây dựng chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về t liệu sản xuất, xây dựng kiểu xã hội mới, cần phải có thời gian tơng đối lâu dài Nói cách khác, tất yếu phải có thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
III Các hình thức lên Chủ Nghĩa Xã Hội
a Quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội tự nớc t bản chủ nghĩa đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội (theo quy luật t nhiên của thời đại)
Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài ngời
Là sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nớc mà CNTB đã phát triển đầy đủ, lực lợng sản xuất đã xã hội hoá cao mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu t nhân TBCN; mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp t sản đến độ chín muồi Cách mạng XHCN nổ ra và thắng lợi, chính quyền nhà nớc của giai cấp công nhân đợc thiết lập, mở đầu thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH Cho đến nay loại hình nay cha xuất hiện trong thực tế, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan
b Quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội nớc có nền kinh tế cha phát triển
Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt của xã hội loài ời
ng-T tởng về loại quá độ thứ hai đã đợc C.Mác và Ph.Ăngghen dự kiến ng-Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, sau khi chủ nghĩa xã hội ở các nớc t bản Tây Âu giành
đợc thắng lợi, thì các nớc lạc hậu có thể đi thẳng lên CNXH
Tiếp tục t tởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã chỉ ra bản chất giai cấp, nội dung và các điều kiện của quá độ tiến thẳng tới chủ nghĩa xã hội,
bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa
Trang 5T tởng của V.I.Lênin về bản chất giai cấp và nội dung của quá độ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN đợc trình bày trong bài phát biểu nớc Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ năm 1921.
*Vì sao với nớc ta lại phù hơp với xu thế của thời đại nếu đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội: Một trong những t tởng quan trọng của V.I.Lênin về quá độ tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN, là các điều kiện tiến thẳng Theo V.I.Lênin, một nớc lạc hậu có thể tiến thẳng lên CNXH khi có điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan
* Các điều kiên cụ thể để có thể khẳng định điêù đó
♣ Về khả năng khách quan: Điều kiện bên ngoài của sự phát triển này là phải có một bớc dành đợc thắng lợi trong cách mạng vô sản, tiến lên xây dựng CNXH Công cuộc xây dựng thành công CNXH ở nớc này là tấm gơng và tạo
điều kiện để giúp đở các nớc lạc hậu tiến lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN V.I.Lênin chỉ rõ: vói sự giúp đỡ của giai cấp vô sản của các nớc tiên tiến, các nớc lạc hậu có thể tiến tới chế độ xô viết và trải qua một vài trình độ phát triển nhất định sẻ tiến tới chủ nghĩa cộng sản, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
♣ Về những tiền đề chủ quan: Điều kiện bên trong của sự quá độ tiến thẳng là phải hình thành đợc các tổ chức đảng cách mạng và cộng sản, phải dành đợc chính quyền về tay mình, xây dựng đợc các tổ chức nhà nớc mà bản chát là xô viết nông dân và xô viết những ngời lao động V.I.Lênin cho rằng không thể thiếu hai điều kiện khách quan và chủ quan trên của quá độ tến lên CNXH, bỏ qua giai đoan phát triển TBCN
Trang 6Phần II Quá trình nhận thức về con đờng lên
Chủ Nghĩa Xã Hội ở nớc ta
I Quá trình nhận thức của chúng ta về con đờng này
qua hai thời kỳ từ trớc tới nay.
1.1 Bớc đầu hình thành đờng lối cách mạng XHCN ở miền Bắc.
Hội nghị Trung ơng lần thứ tám ( 8-1955) mới đặt vấn đề miền Bắc ra sức thực hiện kế hoạch hai năm khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội để “củng cố miền Bắc và tranh thủ miền Nam ”, đẩy mạnh cuộc đấu tranh hoà bình thống nhất đất nớc Trong báo cáo tại Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ơng ( 12-1957) có nhận định: “ Miền Bắc đã bớc vào giai đoạn quá độ tiến lên CNXH từ gần ba năm nay nhng Trung ơng cha đề ra đờng lối chung của thời kỳ quá độ Nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc đã do thực tế khách quan đề ra rồi, mà nhận thức và t tởng của cán bộ, đảng viên ta nói chung vẫn còn ở trong giai đoạn cách mạng cũ, cha chuyển kịp” Từ đó, Trung ơng đề ra nhiệm vụ “ Xây dựng đờng lối chung của thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở miền Bắc và đáu tranh thống nhất nớc nhà ”
Qúa trình cách mạng XHCN ở miền Bắc diễn ra trong sự tác động qua lại giữa đờng lối của Đảng và thực hiện phong trào quần chúng Đờng lối của Đảng từng bớc đợc bổ sung, hoàn thiện trong quá trình phát triển của nhận thức lý luận trên cơ sở thực tiễn tổ chức thực hiện đờng lối Vấn đề đặt ra là phải làm rõ những bớc đi, những nhiệm vụ cụ thể trong mỗi bớc đi Điều đó đòi hỏi phải
đẩy mạnh công tác lý luận của Đảng Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung
ơng(12-1957) cho rằng “Từ nay ta phải “chuyển” vè công tác tơng và công tác
lý luận” Cùng với việc “Xây dựng đờng lối cách mạng trong giai đoạn mới và tổng kết kinh nghiệm về một số vấn đề thuộc về công tác và lãnh đạo của
Trang 7Đảng”, Hội nghị đề ra nhiệm vụ “tổ chức cho cán bộ đợc dần dần học tập chủ
nghĩa Mác-Lênin một cách có hệ thống” Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đích thân
đọc diễn văn khai mạclớp học lý luận khoá đầu tiên cho cán bộ cao cấp và trung cấp của Đảng tại Trờng Nguyễn ái Quốc(7-9-1957) đã nói lên điều đó Trong diễn văn khai mạc, Ngời nói: “Đảng ta là một Đảng Mác-Lênin, đã đợc rèn luyện, thủ thách lâu dài trong đấu tranh gian khổ, vì thế Đảng ta có rất nhiều u
điểm Tuy vậy, Đảng ta còn có nhiều nhợc điểm mà một trong những nhợc lớn
là trình độ lý luận còn thấp kém” Vì trình độ lý luận thấp kém cho nên trớc nhiệm vụ cách mạng ngày càng mới và phức tạp, trong việc lãnh đạo, Đảng ta không khỏi lúng túng, không tránh khỏi sai lầm, khuyết điểm
Đảng ta sớm vạch rõ đặc điểm lớn nhất của cách mạng XHCN ở miền Bắc là nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ với lao động thủ công là chủ yếu quá độ lên CNXH không qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa nên quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, ngoài những quy luật phổ biến trong Tuyên bố Mátcơva năm 1957 còn có thêm quy luật công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
Hội nghị lần thứ 14 của Trung ơng (11-1958) chủ trơng: “đẩy mạnh cuộc cải tạo XHCN với thành phần kinh tế cá thể của nômg dân,thợ thủ công và cuộc cải tạo XHCN đối với thành phần kinh tế t bản t doanh, đồng thời phải ra sức phát triển thành phần kinh tế quốc doanh là lực lợng lãnh đạo toàn bộ nền kinh
tế quốc doanh”, lấy hợp tác hoá nộng nghiệp làm khâu trung tâm trong toàn bộ cuộc cải tạo XHCN Hội nghị lần thứ 16 của Trung ơng(4-1958) đã thông qua hai nghị quyết quan trọng: Nghị quyết về hợp tác hoá nông nghiệp và Nghị quyết về cải tạo công thơng t bản t doanh ở miền Bắc
Đại hội III của Đảng đánh dấu một mốc lịnh sử quan trọng của cách mạng Việt Nam, vạch ra con đờng tiến lên CNXH ở miền Bắc và con đờng giai phóng miền Nam, thống nhất nớc nhà Đờng lối chung của Đảng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở miền Bắc đợc Nghị quyết Đại hội nêu lên là: “Đại đoàn
Trang 8kết, phát huy tinh thần yêu nớc nồng nàn, truyền thống phấn đấu anh dũng và lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cờng đoàn kết với các nớc XHCN anh em do Liên xô đúng đầu và đua miền Bắc tiền nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên XHCN, xây dựng đời sống âm no, hạnh phúc ở miên Bắc và củng cố miền Nam thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh hoà bình thống nhất nớc nhà, góp phần tăng cờng phe XHCN, Bảo vệ hoà bình ở Đông Nam á
và thế giới
1.2 Quá trình bổ sung và hoàn chỉnh đờng lối cách mạng XHCN của Đảng
Thời kỳ tìm tòi, thử nghiệm cũng là thời kỳ diễn ra nhiều cuộc họp bàn, thảo luận khá sôi nổi trong Bộ Chính trị, trong Trung ơng và trong toàn Đảng, trong các cơ quan nhà nớc, trong giới khoa học-lý luận cũng nh trong quần chúng nhân dân với nhiều ý kiến phong phú, đa dạng về nhiều vấn đề quan trọng trong đời sống chính trị, kinh tế và các mặt khác của đất nớc
Qúa trình chuẩn bị cho Đại hội Đảng lần thứ VI rất công phu Mọi cuộc họp bàn, thảo luận, tranh luận đều tập trung vào ba vấn đề quan trọng nhất:
- Một là, cần làm rõ cơ cấu các thành phần kinh tế: có bao nhiêu thành phần
kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, ở miền Nam có gì khác ở miền Bắc; vấn
đề cải tạo XHCN và củng cố quan hệ sản xuất mới, mục tiêu và tốc độ cải tạo, thái độ đối với thành phần kinh tế t bản t nhân và cá thể, vai trò của kinh
tế quôc doanh, tốc độ hợp tác hoá nông nghiệp, các loại hình hợp tác xã
- Hai là, cần làm rõ cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu đầu t: công nghiệp háo
XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, hiểu thế nào cho đúng, cái gì cần u tiên đầu t, phát triển; quan hệ giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ; con đờng công nghiệp hoá thích hợp với điều kiện nớc ta; làm thế nào để nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
- Ba la, về cơ cấu quản lý: phải xoá bỏ cơ chế quản lý cũ tập trung quan liêu
bao cấp để xây dựng cơ chế quản lý mới là tập trung dân chủ, hạch toán kinh
tế và kinh doanh XHCN – cần làm rõ cơ chế này với cơ chế thị trờng, cơ
Trang 9chế thị trờng với “chủ nghĩa xã hội thị trờng”, quan hệ giữa kế hoạch và thị trờng, việc vận dụng các quy luật của kinh tế hành hoá trong CNXH, đặc biệt là quy luật giá trị, quan hệ cung –cầu quan hệ hàng hóa- tiền tệ nhằm phục vụ cho những mục tiêu của xã hội.
Việc chuẩn bị cho Đại hội Đảng lần thứ VI đợc triển khai rất khẩn trơng trong một thời gian ngắn Những quan điểm mới tiếp tục đợc bbổ sung, phát triển để đi đến một đờng lối đổi mới toàn diện của Đảng, quyết định vận mệnh của độc lập dân tộc và CNXH trên đất nớc ta
1.3 Cả nớc quá độ lên CNXH và công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và
lãnh đạo.
Sau khi miền Nam đợc hoàn toàn giải phóng, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (8-1975) đã xác địng nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng nớc ta trong giai đoạn mới là: hoàn thành thống nhất nớc nhà, đa cả nớc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH Miền Bắc phải tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng CNXH và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, miền Nam phải đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH
Chính những khó khăn của đất nớc buộc Đảng ta phải suy nghĩ, phân tích tình hình và nguyên nhân, tìm ra các giải pháp, từ đó thực hiện đội mới ở các cơ
sở, địa phơng đề ra những chính sách cụ thể, có tính chất đổi mới từng phần nh: khẳng định sự cần thiết của nền kinh tế nhiều thành phần ở miền Nam trong một thời gian nhất định; cải cách một phần mô hình hợp tác xã qua Chỉ thị về khoán sản phẩm đến nhóm và ngời lao động trong hợp tác xã (Chỉ thị 100); cải tiến công tác kế hoạch và hạch toán kinh tế ở các xí nghiệp quốc doanh nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất-kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của
xí nghiệp (Quyết định 25/CP); hai lần cải cách giá và lơng, coi đó là khâu đột phá có tính chất quyết định để chuyển hẳn nền kinh tế sang hạch toán kinh tế và
Trang 10kinh doanh xã hội chủ nghĩa Mặc dù không thành công trong phạm vi cả nớc, song trong quá trình cải cách đã đè cập đến việc phải dứt khoát xoá bỏcơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh tế và kinh oanh xã hội chủ nghĩa, đề cập đến mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trờng, vận dụng những quy luật của sản xuất hàng hoá Tóm lại, lúc này nớc ta đã có những quan niệm, chủ trơng ban đầu đổi mới mô hình kinh tế cũ theo t tởng “làm cho sản xuất bung ra”,nghĩa là mới hình thức quan hệ sản xuất đẻ giải phóng lực lợng sản xuất.
Mô hình cốt lõi của nền kinh tế mới về cơ bản đã hoàn thành.Sự phát triển tiệm tiến này đã dẫn đén bớc nhảy vọt trong Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ
VI về mô hình kinh tế mới Đại hội quyết định đờng lối đổi mới và nó đã nhanh chóng đi vào cuộc sống vì đó là một đờng lối đúng, đợc chuẩn bị trớc không chỉ
về mặt nhận thức, lý luận mà cả về mặt tổ chức thực tiễn
II nhiệm vụ - nội dung về thời kỳ quá độ lên CNXH đặc
điểm thực chất nên quá độ ở nớc ta.
Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh theo con đờng XHCN điều quan trọng nhất là phải cải biến căn bản tình trạng kinh tế xã hội; phải xây dựnh một nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại,khoa học và kỹ thuật tiên tiến Muốn vậy trong thời kỳ quá độ chúng ta cần phải thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:
2.1.Phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Nhiệm vụ này đợc coi là trung tâm, xuyên suốt của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển lực lợng sản xuất
- Phát triển lực lợng lao động xã hội:
Vì con ngời lao động là lực lợng sản xuất cơ bản, nên trong lao động con ngời có khả năng sử dụng và quản lý nền sản xuất xã hội hoá cao, với kỹ
Trang 11thuật và công nghệ tiên tiến Bởi vậy : “Muốn xây dựng chụ nghĩa xã hội, trớc hết cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa”.
- Phát triện công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động kinh tế -xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang việc sử dụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại,tiên tiến, tạo ra năng xuất lao động cao
Chỉ có hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc mới
có thể xây dựng đợc cơ sở vật chất- kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng xuất lao động đến mức cha từng có để làm cho tình trạng rồi dào sản phẩm trở thành phổ biến
2.2 Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hớng XHCN.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở những nớc nh nớc ta, chế độ sở hữu tất yếu phải đa dạng, ở cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần: kinh tế nhà nớc; kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã; kinh tế t bản nhà nớc; kinh tế cá thể và tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Đờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần có ý nghiã chiến lợc lâu dài, có tác dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài, lấy nội lực làm chính để xây dựng kinh tế, phát triển lực lợng sản xuất
Vì quan hệ sở hữu là đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối
và nhiều hình thức tổ chức quản lý hợp lý, cũng nh việc xác lập địa vị làm chủ của ngời lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải diển ra từng bớc, dới nhiều hình thức và đi từ thấp đén cao
2.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Đứng trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế nơc ta không thể là nền kinh tế khép kín,
mà phải tích cực mở rộng quan hệ nền kinh tế đối ngoại Đó là xu thế tất yếu của thời đại, là vấn đề có tính quy luật trong thời đại ngày nay Chúng ta “mở