dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 Câu 4: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây sắt tráng thiếc bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A.. X là hợp chất
Trang 1SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO SƠN LA ĐỀ THI HỌC KÌ II KHỐI 12 NĂM 2011
TRƯỜNG THPT CO MẠ Môn thi: Hoá học
( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 692
Họ tên thí sinh:……… Lớp:…… SBD:…………
Cho biết khối lượng nguyên tử ( theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; Li = 7; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Rb = 85; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 2: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng
Câu 3: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là?
A Cu và dung dịch FeCl3 B Fe và dung dịch CuCl2
C Fe và dung dịch FeCl3 D dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Câu 4: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới
lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa.
C Fe bị ăn mòn hóa học D Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 6: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A Bọt khí và kết tủa trắng B Bọt khí bay ra.
Câu 7: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng pirit B quặng boxit.
C quặng manhetit D quặng đôlômit.
Câu 8: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là
A Có kết tủa nâu đỏ B Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
Câu 9: Trung hoà V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của
V là
Câu 10 Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
A 3,12 gam B 2,34 gam C 1,56 gam D 0,78 gam.
Trang 2Câu 15: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt
ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 1,9990 gam B 1,9999 gam.
C 0,3999 gam D 2,1000 gam
Câu 16: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2
C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2
Câu 17: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp
kim loại trên vào lượng dư dung dịch:
Câu 18: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Zn, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 19: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?
C Khí hidroclorua D Khí cacbon oxit.
Câu 20 Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan Kim loại đó là:
Câu 21: Nước cứng tạm thời chứa
A Ion HCO3- B Ion Cl- C Ion SO42- D Tất cả đều đúng.
Câu 22: Nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp
C Tạo ra bọt khí D Sự thay đổi màu sắc của các chất.
Câu 23: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A KNO3 B FeCl3 C BaCl2 D K2SO4
Câu 24: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.
Câu 25: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A Vonfam B Crom C Sắt D Đồng.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm (Thí sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào)
Trang 3SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO SƠN LA ĐỀ THI HỌC KÌ II KHỐI 12 NĂM 2011 TRƯỜNG THPT CO MẠ Môn thi: Hoá học
( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 852
Họ tên thí sinh:……… Lớp:…… SBD:…………
Cho biết khối lượng nguyên tử ( theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; Li = 7; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Rb = 85; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới
lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn hóa học
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 3: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A Bọt khí và kết tủa trắng B Bọt khí bay ra.
C Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần D Kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 4: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng pirit C quặng manhetit
Câu 5: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là
A Có kết tủa nâu đỏ B Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
C Dung dịch vẫn trong suốt D Có kết tủa keo trắng.
Câu 6: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A [Ar]3d6 B [Ar]3d4 C [Ar]3d5 D [Ar]3d3
Câu 7: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, K, Na B Zn, Al2O3, Al
C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 8: Nước cứng tạm thời chứa
A Ion Cl- B Ion HCO3- C Ion SO42- D Tất cả đều đúng Câu 9: Nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp
C Tạo ra bọt khí D Sự thay đổi màu sắc của các chất.
Câu 10: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A KNO3 B BaCl2 C FeCl3 D K2SO4
Câu 11: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Trang 4Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe →FeCl3 →Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản
ứng) Hai chất X, Y lần lượt là
C HCl, Al(OH)3 D NaCl, Cu(OH)2
Câu 18: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt
ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 1,9990 gam B 0,3999 gam C 1,9999 gam D 2,1000 gam Câu 19: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A Pb(NO3)2 B Fe(NO3)2 C Cu(NO3)2 D Ni(NO3)2
Câu 20: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp
kim loại trên vào lượng dư dung dịch:
A HNO3 B AgNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2
Câu 21: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
A Fe(NO3)2, FeCl3 B Fe(OH)2, FeO C FeO, Fe2O3 D Fe2O3, Fe2(SO4)3
Câu 22: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng
Câu 23: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là?
A dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 B Cu và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Fe và dung dịch FeCl3
Câu 24: Trung hoà V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của
V là
Câu 25 Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
A 0,78 gam B 3,12 gam C 2,34 gam D 1,56 gam
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm (Thí sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào)
Trang 5SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO SƠN LA ĐỀ THI HỌC KÌ II KHỐI 12 NĂM 2011 TRƯỜNG THPT CO MẠ Môn thi: Hoá học
( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 979
Họ tên thí sinh:……… Lớp:…… SBD:…………
Cho biết khối lượng nguyên tử ( theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; Li = 7; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Rb = 85; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, K, Na B Mg, Al2O3, Al
C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 2: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?
A Khí clo B Khí hidroclorua
Câu 3 Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan Kim loại đó là:
Câu 4: Nước cứng tạm thời chứa
A Ion Cl- B Ion SO42- C Ion HCO3- D Tất cả đều đúng Câu 5: Nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp
Câu 6 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric
loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là?
Câu 7: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe →X FeCl3 →Y
Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là
A HCl, NaOH B Cl2, NaOH
C HCl, Al(OH)3 D NaCl, Cu(OH)2
Câu 9: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt
ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 1,9990 gam B 0,3999 gam C 2,1000 gam D 1,9999 gam.
Câu 10: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A Pb(NO3)2 B Fe(NO3)2 C Ni(NO3)2 D Cu(NO3)2
Trang 6Câu 15: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A KNO3 B BaCl2 C K2SO4 D FeCl3
Câu 16: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Câu 17: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 18: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng
Câu 19: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới
lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn hóa học
C Sn bị ăn mòn hóa học D Fe bị ăn mòn điện hóa.
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 21: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
C Bọt khí bay ra D Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Câu 22: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng pirit B quặng manhetit C quặng đôlômit D quặng boxit.
Câu 23: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là
C Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan D Dung dịch vẫn trong suốt.
Câu 24: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A [Ar]3d6 B [Ar]3d4 C [Ar]3d3 D [Ar]3d5
Câu 25: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là?
A Cu và dung dịch FeCl3 B dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
C Fe và dung dịch CuCl2 D Fe và dung dịch FeCl3
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 7Trang 2/2 – Mã đề thi 979
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO SƠN LA ĐỀ THI HỌC KÌ II KHỐI 12 NĂM 2011 TRƯỜNG THPT CO MẠ Môn thi: Hoá học
( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 269
Họ tên thí sinh:……… Lớp:…… SBD:…………
Cho biết khối lượng nguyên tử ( theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; Li = 7; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Rb = 85; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?
A Khí clo B Khí hidroclorua
C Khí cacbon oxit D Khí cacbonic.
Câu 2 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric
loãng dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là?
A 2,24 lit B 6,72 lit C 4,48 lit D 67,2 lit
Câu 3: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe →X FeCl3 →Y
Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là
A HCl, NaOH B HCl, Al(OH)3
Câu 5: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2
Câu 6: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim
loại trên vào lượng dư dung dịch:
A HNO3 B Cu(NO3)2
C Fe(NO3)2 D AgNO3
Câu 7: Trung hoà V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của
V là
Câu 8: Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
A 3,12 gam B 2,34 gam C 0,78 gam D 1,56 gam
Câu 9: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới
lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Trang 8C Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan D Dung dịch vẫn trong suốt.
Câu 15: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;
Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là?
A Cu và dung dịch FeCl3 B Fe và dung dịch CuCl2
C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Fe và dung dịch FeCl3
Câu 16: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, K, Na B Mg, Al2O3, Al C Fe, Al2O3, Mg D Zn, Al2O3, Al
Câu 17: Nước cứng tạm thời chứa
A Ion Cl- B Ion SO42- C Tất cả đều đúng D Ion HCO3-
Câu 18: Nhận biết hợp chất của natri bằng phương pháp
Câu 19 Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan Kim loại đó là:
Câu 20: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt
ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
Câu 21: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
A Fe(NO3)2, FeCl3 B Fe2O3, Fe2(SO4)3 C Fe(OH)2, FeO D FeO, Fe2O3
Câu 22: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng
Câu 23: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A Bọt khí và kết tủa trắng B Kết tủa trắng xuất hiện.
C Bọt khí bay ra D Kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Câu 24: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A quặng boxit B quặng pirit C quặng manhetit D quặng đôlômit.
Câu 25: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
Trang 9Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
(Thí sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào)
Trang 2/2 – Mã đề thi 269
CẤN MẠNH CƯỜNG 0948379148