TRANSISTOR CÔNG SuẤT Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Transistor Đặc tính vôn-ampe và đặc tính đóng ngắt Các tham số chủ yếu Một số ứng dụng của Transistor... Nguyên lý làm việc
Trang 1Nhóm 4
• Đặng Quốc Việt (NT)
• Nguyễn Ngọc Khánh
• Đỗ Xuân Phán
• Nguyễn Văn Nhanh
• Lang Văn Hòa
• Cao văn thịnh
Trang 2STT Họ Và Tên MSSV CÔNG ViỆC
1 Đặng Quốc Việt 53132043 NT (tìm hiểu ứng dụng, chỉnh sửa slide)
6 Cao Văn Thịnh 53131699 Ngiên cứu phần tham số chủ yếu về linh kiện
Trang 3TRANSISTOR CÔNG SUấT
MOSFET IGBT
Trang 4TRANSISTOR CÔNG SuẤT
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Transistor
Đặc tính vôn-ampe và đặc tính đóng ngắt
Các tham số chủ yếu
Một số ứng dụng của Transistor
Trang 5I Cấu tạo và nguyên lý làm việc
1 Cấu tạo
Transistor là phần tử bán dẫn có cấu trúc bán dẫn gồm 3 lớp bán dẫn xếp xen kẽ nhau p-n-p (thuận) hoặc n-p-n (ngược).
Trang 6 Lớp Emitter được pha tạp với nồng độ cao nhất
Lớp Bazo được pha tạp với nồng độ thấp nhất và rất mỏng
Lớp Collector được pha tạp với nồng độ trung bình
Tiếp giáp giữa emitter và bazo gọi là tiếp giáp emitter (JE)
Tiếp giáp giữa collector và bazo gọi là tiếp giáp collector (JC)
Trang 72 Nguyên lý làm việc
Khi chưa cấp điện áp đến các cực của transistor thì các tiếp giáp JE, JC ở trạng thái cân bằng nên tổng dòng điện trong transistor bằng 0.
Để transistor làm việc, phải cấp điện áp một chiều thích hợp (gọi là phân cực cho transistor):
Chế độ ngắt : Điện áp một chiều làm JE, JC đều phân cực ngược
Chế độ dẫn bão hòa : Điện áp một chiều làm JE, JC đều phân cực thuận
Chế độ tích cực : Điện áp một chiều làm JE phân cực thuận còn JC phân cực ngược
Trang 8Chế độ ngắt của transistor
JC và JE đều phân cực ngược, nên trong transistor chỉ có dòng ngược của hai tiếp giáp đều rất nhỏ, nên có thể coi bằng 0 Điện trở của transistor rất lớn, UCE≈VCC
Trang 9Chế độ dẫn bão hòa của transistor
JE và JC đều phân cực thuận nên điện trở của transistor rất nhỏ và có thể coi như cực C và E bị nối tắt và UCE xấp xỉ bằng 0
Trang 10Chế độ tích cực của transistor
Để transistor làm việc ở chế độ tích cực (khuếch đại), thì phải phân cực cho transistor theo nguyên tắc
JE phân cực thuận, JC phân cực ngược (UC>UB>UE: npn; UC<UB<UE: pnp)
Trang 11Nguyên lí làm việc
FE C
B
E
C
C B
E
h I
I
I
I
I I
Trang 12 Xét nguyên lý hoạt động của transistor npn
JE phân cực thuận nên có dòng electron từ miền E khuếch tán sang miền B→dòng IE
Các electron từ miền E sang miền B bị tái hợp một phần với lỗ trống ở miền B, nhưng do miền B pha tạp rất thấp, và độ dày của nó rất nhỏ nên lượng electron bị tái hợp rất ít→dòng IB
Các electron từ miền E khuếch tán qua miền B, đến được JC sẽ bị điện trường phân cực ngược của JC cuốn sang miền C→dòng IC
Đối với transistor pnp cũng hoạt động tương tự như vậy, nhưng đổi vai trò của electron thành
lỗ trống , và chiều của các dòng điện ngược lại với transistor npn
Trang 13II Đặc tính vôn-ampe và đặc tính đóng ngắt của transistor
1 Đặc tính vôn-ampe
Trong lãnh vực điện tử công suất, transistor BJT chỉ được sử dụng như công tắc và phần lớn được mắc theo dạng mạch có chung emitor.
Trang 142 Đặc tính đóng ngắt của transistor
Trang 15III Các tham số chủ yếu và ứng dụng của transistor
1 Các tham số chủ yếu của transistor
Dòng điện cực đại: dòng điện giới hạn của transistor.
Điện áp cực đại: điện áp đánh thủng transistor.
Tần số cắt: tần số giới hạn để transistor làm việc.
Hệ số khuyết đại: hệ số bêta.
Công suất cực đại: P= UCE*ICE
Trang 17 Tạo dao động
Khi transistor làm việc ở chế độ tích cực, với một khung cộng hưởng, và chế độ hồi tiếp thích hợp, transistor có khả năng tạo dao động điều hòa: Dao động ba điểm điện cảm, dao động ba điểm điện dung, dao động ghép biến áp,…
Mạch DĐ 3 điểm điện cảm Mạch DĐ 3 điểm điện dung
Trang 18 Mạch tạo xung số
Khi transistor làm việc ở chế độ ngắt (cắt và dẫn bão hòa), người ta sử dụng transistor trong các
mạch tạo xung, và các mạch logic
Mạch dao động đa hài
Trang 19B MOSFET
Loại transistor có khả năng đóng ngắt nhanh và tổn hao do đóng ngắt thấp với cổng điều khiển bằng điện trường (điện áp).
Trang 20I Cấu tạo và nguyên lý làm việc MOSFET
Trang 21I Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mosfet
1 Cấu tạo mosfet
Trang 22Cấu tạo
Trang 232 Nguyên lý làm việc của mosfet
Để Mosfet hoạt động ở chế độ khuếch đại thì phải phân cực cho nó băng cách đặt lên các cực của nó điện áp một chiều thích hợp Khi làm việc thì đế và cực S của MOSFET được nối với nhau
Xét nguyên lý làm việc của MOSFET kênh n:
Đặt vào kênh điện áp UDS<0 có tác dụng tạo ra dòng điện đi qua kênh ID
Nếu UGS <0, điện trường do nó gây ra có tác dụng kéo lỗ trống từ đế vào kênh→chế độ giàu của
Trang 24Nguyên lý làm việc
Trang 26II Đặc tính đóng ngắt và đặt tính vôn-ampe của mosfet
1 Đặc tính vôn-ampe
Trang 27Thông thường người ta ứng dụng moset làm việc ở chế độ giàu
Trang 282 Đặc tính đóng ngắt
Quá trình mở
Trang 29Quá trình khóa (ngắt)
Trang 30III Các tham số chủ yếu và ứng dụng của mosfet
1 Các thông số quan trọng của mosfet
Điện trở ra hay còn gọi là điện trở máng Điện trở máng biểu thị sự ảnh hưởng của điện
áp cực máng UDS và dòng điện cực máng ID
Hệ số khuếch đại điện áp µ
Trang 322 Ứng dụng của mosfet
Trang 33Mạch ổn áp nguồn ram máy tính
Trang 35IGBT
Trang 37I Cấu tạo và nguyên lý họa động IGBT
1.Cấu tạo
Trang 38Cấu tạo
Trang 392 Nguyên lý hoạt động
Dưới tác dụng của điện áp điều khiển UGE>0, kênh dẫn với các hạt mang điện là các điện tử được hình thành, giống như cấu trúc mosfet Các điện tử di chuyển về phía collector, vượt qua lớp tiếp giáp n-p như ở cấu trúc B và E ở transistor thường, tạo nên dòng Collector
Trang 40III Đặc tính vôn-ampe và đặc tính đóng ngắt của IGBT
1 Đặc tính vôn-ampe (giống mosfet)
Trang 412 Đặc tính đóng ngắt
Quá trình mở
Trang 42Quá trình ngắt
Trang 43III Các tham số chủ yếu và ứng dụng IGBT
1 Các tham số chủ yếu
Trang 452 ứng dụng của IBGT
Dùng làm biến tần