1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai luan vay hay nhat

53 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 757,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn bằng tiền hoặc vốn trong thanh

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển mình mạnh mẽ Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế cả nớc là sự phấn đấu không ngừng của các doanh nghiệp Để

có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng vậy, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, phân phối Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Cũng nh bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, Công ty TNHH Phú Đức luôn quan tâm tới công tác bán hàng Là một công ty thơng mại kiêm sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng thì bán hàng là một trong những khâu quan quan trọng nhất Xuất phát từ cách nhìn nh vậy kế toán doanh thu bán hàng cần phải đợc tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng” ở Công ty TNHH Phú Đức.

Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về công tác bán hàng và xác

định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại

Trang 2

Phần 2: Thực trạng công tác bán hàng tại công ty

TNHH Phú Đức

Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Phú Đức

Mặc dù có nhiều cố gắng, song do kiến thức còn hạn chế và

do thời gian thực tập có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý, sửa chữa, bổ sung của cô giáo hớng dẫn Lê Thị Diệu Linh và các cán bộ, nhân viên trong công ty để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chơng 1:

Lý luận chung về công tác bán hàng

và xác định kết quả Bán hàng trong các doanh nghiệp

th-ơng mại 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng

mại.

Các doanh nghiệp thơng mại hoạt động trên lĩnh vực lu thông phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lu thông hàng hóa thông qua các hoạt động mua, bán và dự trữ hàng hóa Trong doanh nghiệp thơng mại, lu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác của doanh nghiệp Tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ lu chuyển hàng hóa là một biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả quy trình kinh doanh thơng mại

1.2 Sự cần thiết của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Trang 5

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn bằng tiền hoặc vốn trong thanh toán Đẩy nhanh quá trình bán hàng sẽ rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Chính những ý nghĩa nh trên đã đặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại tất cả các doanh nghiệp

Để quản lý tốt công tác bán hàng thì đòi hỏi phải đáp ứng đợc các yêu cầu nh sau:

Về khối lợng hàng hóa tiêu thụ: phải nắm chính xác số lợng từng loại hàng hóa tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lợng dự trữ cần thiết để có kế hoạch tiêu thụ hợp lý Bộ phận quản lý thu mua hàng hóa phải thờng xuyên đối chiếu với thủ kho về số lợng hàng hóa luân chuyển cũng nh tồn kho

Về giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ: đây là toàn bộ chi phí thực

tế cấu thành nên sản phẩm hàng hóa và là biểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm hàng Đối với doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng xuất kho bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua số hàng đã xuất kho

Đó là cơ sở để xác định giá bán và tính hiệu quả kinh doanh

Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí thời kỳ ngoài sản xuất cùng với giá vốn hàng bán, tạo nên giá

Trang 6

thành toàn bộ hàng hóa đã xuất bán trong kỳ Loại chi phí này có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy cần phân bổ cho từng loại hàng hóa tiêu thụ để có biện pháp giảm tới mức tối thiểu.

Về giá bán và doanh thu bán hàng: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phải đợc khách hàng chấp nhận Tuy nhiên việc xác định giá bán cần linh hoạt, mềm dẻo, ngoài việc căn cứ vào giá vốn, việc định giá không thể thoát ly quan hệ cung cầu trên thị tr-ờng Chính vì vậy, việc xác định giá bán phải đợc xem xét, nghiên cứu

kỹ thị trờng, tránh trờng hợp giá cả lên xuống thất thờng, gây mất uy tín của hàng hóa sản phẩm trên thị trờng Doanh nghiệp cũng cần sử dụng giá bán nh một công cụ tác động vào cầu, kích thích tăng cầu của ngời tiêu dùng nhằm đẩy nhanh doanh thu bán hàng Trong những tr-ờng hợp cần thiết, có thể sử dụng giá bán u đãi để tăng nhanh khối l-ợng tiêu thụ, tránh ứ đọng vốn Do đó bộ phận nghiên cứu thị trờng cần cung cấp chính xác và kịp thời các thông tin về giá cả, từ đó có đ-

ợc sự phân tích, xử lý thông tin đúng đắn nhằm đa ra các quyết định về giá bán chính xác kịp thời

Nh vậy, việc quản lý công tác bán hàng có vị trí cực kỳ quan trọng vì công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại của doanh nghiệp Thực hiện tốt các yêu cầu trên đảm bảo doanh nghiệp tốt trong sản xuất kinh doanh

1.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 7

1.2.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt thành phẩm kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu

Trong công tác quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng vai trò của kế toán rất quan trọng Nó phản ánh tình hình vận

động của hàng hoá, hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng Các thông tin mà kế toán cũng không chỉ phục vụ cho công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp mà còn là đối tợng liên quan nh các nhà đầu

t, cơ quan thuế, chủ nợ

Thông tin kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững

đ-ợc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự biến động của nó, thiết lập sự cân đối giữa mua vào với tiêu thụ, tìm ra những phơng án có hiệu quả nhất

1.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh

Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lí về thành phẩm, hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

Trang 8

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu , các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt

động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

các doanh nghiệp thơng mại.

- Bán buôn qua kho: là hàng đợc giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn, nó đợc thực hiện dới 2 hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho và chuyển hàng cho bên mua

+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho bên bán xuất hàng

từ kho và giao trực tiếp cho bên mua Hàng đợc ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng

Trang 9

+ Theo hình thức chuyển hàng thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp

đồng Hàng đợc coi là bán khi bên mua đã nhận đợc hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng đợc giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của xí nghiệp bán buôn Phơng thức bán buôn này cũng đợc thực hiện dới 2 hình thức, bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba): Doanh nghiệp thơng mại nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng đợc coi là bán

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng Doanh nghiệp thơng mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình Khi nào hàng đến tay khách hàng đợc họ kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì hàng đợc coi là bán

* Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng Qua khâu bán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lu thông, giá trị của

nó đợc thực hiện đầy đủ

Các phơng thức bán hàng ở khâu bán lẻ:

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Việc thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và thu tiền về bán hàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm

Trang 10

- Bán hàng thu tiền tập trung: ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao hàng cho khách ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng.

1.3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT và các khoản giảm

trừ doanh thu

1.3.1.2.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh kế doanh nghiệp thu đợc trong

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Tùy teo từng loại hình tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp mà có các loại doanh thu sau: Doanh thu bán hàng; doanh thu cung cấp dich vụ; doanh thu từ hoạt

động cho vay, từ cổ tức và lợi tức đợc chia; ngoài ra cũng còn có các khoản doanh thu khác

Theo VAS 14 doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thỏa mãn

đồng thời các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Trang 11

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng đợc phân biệt cụ thể ở từng doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp nộp thuế GTGT trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của toàn bộ số hàng đã bán Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt riêng cho từng loại: doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán sản phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ Ngoài ra cũng còn phân biệt doanh thu bán hàng theo từng phơng thức tiêu thụ gồm: doanh thu bán hàng ra ngoài, doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu thuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng

TK sử dụng:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu của TK 511:

Bên nợ:

Trang 12

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực

tế của doanh nghiệp trong kỳ

- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại và chiết khấu thơng mại)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Đợc dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà Nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nớc

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

Trang 13

TK 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tơng tự nh TK 511

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu

Chiết khấu thơng mại:

Khái niệm: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

Tài khoản sử dụng:

Kế toán chiết khấu thơng mại sử dụng TK 521 – Chiết khấu thơng mại

Trang 14

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK

511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác

định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số d cuối kỳ

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại (tính trên khối lợng hàng hóa đã bán ra) cho ngời mua hàng hóa

TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại tính trên khối lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm

TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại tính trên khối lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ

Chứng từ sử dụng:

Doanh thu hàng đã bán bị trả lại

* Khái niệm: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận  doanh thu nhng bị

Trang 15

khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, nh: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

* TK sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp

- Kết chuyển doanh thu của hàng đã bán bị trả lại để xác

định doanh thu thuần

TK 531 không có số d cuối kỳ

* Chứng từ sử dụng:

Kế toán giảm giá hàng bán

* Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp 

(bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị trả lại kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không

đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Trờng hợp đơn vị bán đã xuất bán hàng hóa, dịch vụ và đã lập hóa đơn nhng do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lợng, quy cách phải điều chỉnh giảm giá hàng bán thì bên bán và bên mua phải

Trang 16

lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lợng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn bán hàng, lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá đợc điều chỉnh Hóa

đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa , dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai

điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào

* Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán

- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK

511 để xác định doanh thu thuần

Công thức xác định:

Trang 17

Giá trị vốn thực tế của

hàng hóa xuất kho = Giá trị mua của hàng hóa xuất kho + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

Trong đó trị giá thu mua của hàng hóa đợc tính theo 4 phơng pháp sau:

+ Phơng pháp bình quân gia quyền:

Theo phơng pháp này thì trị giá mua của hàng hóa xuất bán trong

kỳ đợc tính theo công thức:

Trị giá mua của

hàng xuất bán = số lợng hàngxuất bán x giá đơn vịbình quân

+ Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc:

Theo phơng pháp này thì giả thiết rằng lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau Cơ sở của ph-

ơng pháp này là trị giá mua thực tế của hàng nhập kho trớc đợc dùng

để tính giá mua của hàng bán trớc Nh vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ chính là giá trị của số hàng hóa nhập sau cùng

Ưu điểm: phơng pháp này là cho phép tính toán giá hàng hóa

xuất kho kịp thời, thích hợp trong điều kiện giá cả thị trờng ổn định hoặc có xu hớng giảm

Nhợc điểm: phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh

nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập kho của mỗi danh

điểm không nhiều Đồng thời phải hạch toán chi tiết từng loại hàng

Trang 18

hóa tồn kho theo từng đơn giá và rất khó để phản ánh kịp với sự biến

động của thị trờng

+ Phơng pháp nhập sau - xuất trớc

Theo phơng pháp này thì những hàng hóa mua sau sẽ đợc xuất

tr-ớc tiên Điều đó có nghĩa là trị giá mua của hàng hóa xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng hóa mua sau hoặc gần sau cùng

Phơng pháp này có u điểm là phản ánh kịp thời với giá cả của thị trờng, thích hợp trong trờng hợp có lạm phát Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này vẫn là không phản ánh đúng giá rị của lô hàng xuất bán

+ Phơng pháp giá đích danh:

Với phơng pháp này thì giá trị xuất kho của lô hàng nào sẽ đợc tính theo giá thực tế nhập kho của lô hàng đó Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng và hàng hóa ổn định, bảo quản riêng theo từng lô

Ưu điểm của phơng pháp này là công tác tính giá hàng hóa đợc thực hiện kịp thời và chính xác theo từng lô hàng, đồng thời kế toán theo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô hàng Tuy nhiên việc áp dụng phơng pháp này khá phức tạp, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có

đủ hệ thống kho hàng để bảo quản riêng từng lô hàng

Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại hàng hóa mà doanh nghiệp

có thể áp dụng 1 trong các phơng pháp trên Tuy nhiên khi đã sử dụng phơng pháp nào thì doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, không đợc thay đổi trong suốt kỳ hạch toán Nếu trong trờng hợp cần thiết phải thay đổi thì doanh nghiệp cần phải có sự giải thích rõ ràng,

Trang 19

hợp lý và nêu ra những ảnh hởng của sự thay đổi đó trong báo cáo tài chính.

Đối với các doanh nghiệp thơng mại thì việc phân bổ chi phí mua hàng cũng rất quan trọng để từ đó xác định giá vốn hàng hóa bán ra Chi phí mua hàng bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nh: Chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí thuê kho bãi, chi phí lu hàng, lu bãi Các chi phí này đợc hạch toán riêng, đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng hóa xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

x

Tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá

tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính thì kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các chứng từ và tài khoản nh sau:

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng hóa gửi bán đaaij lý, thẻ quầy hàng

Tài khoản sử dụng:

TK 156- Hàng hóa: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hóa theo giá mua thực tế Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Trang 20

Bên Nợ:

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản mua về để bán

- Giá trị còn lại của bất động sản đầu t chuyển thành hàng tồn kho

- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục

đích bán ghi tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán

- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối

kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản bán trong kỳ, hoặc chuyển thành bất động sản đầu t

- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ

TK 156 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1561 – Trị giá mua hàng hóa

- TK 1562 – Chi phí mua hàng hóa

Trang 21

- Trị giá vốn hàng hóa gửi đi bán, giao đại lý.

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đang gửi bán cuối kỳ.Bên Có:

- Trị giá vốn hàng hóa gửi bán đợc coi là bán

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa gửi bán đầu kỳ

Số D Bên Nợ: Trị giá vốn hàng hóa đang gửi bán cuối kỳ

- Trị giá vốn hàng hóa đã bán bị trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa xuất bán để xác định kết quả

Tài khoản này không có số d

Trình tự hạch toán:

Trang 22

Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán của mỗi doanh nghiệp khác nhau căn cứ vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ

Trờng hợp doanh nghiệp kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm: chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan 

đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

* Nội dung chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản tính theo l-

ơng

- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì

đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vục cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng, ph-

ơng tiện vận chuyển, bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

Trang 23

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mau ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 641 không có số d

TK 641 đợc mở chi tiết 7 TK cấp 2:

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu

TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6415 – Chi phí bảo hành

TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 24

TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác

* Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng thanh toán lơng, hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho

* Trình tự hạch toán: trình tự hạch toán CPQLDN đợc thực hiện theo sơ đồ dới đây:

Trang 25

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp

* Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn

- Thuế phí và lệ phí: các chi phí về thuế nh thuế môn bài, thuế nhà

đất, thuế GTGT các loại phí và lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện nớc, điện thoại, thuê nhà, thuê sửa chữa tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí phát sinh do nhu cầu quản lý ngoài các khoản chi trên nh: chi hội nghị, chi tiếp khách, công tác phí

Cũng giống nh chi phí bán hàng cuối kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hóa, chi

Trang 26

phí quản lý doanh nghiệp cũng cần tính toán phân bổ cho hàng hóa còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ

* TK sử dụng: TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên nợ:

- Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phỉa thu khó đòi, dự phòng phải trả

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo

- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số d

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Ngày đăng: 10/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w