Bảo hiểm xã họi là qúa trình tổ chức và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tích luỹ
Trang 1Phần i: Giới thiệu về chuyên đề
Phần ii: nội dung
I Khái niệm về bảo hiểm xã hội
II Tổng quan về Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội
III Thực trạng
1 Công tác thu bảo hiểm xã hội
2 Công tác thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội
Phần iii: nhận xét và kiến nghị
I Nhận xét
II Kiến nghị
Phần I: Giới thiệu về chuyên đề
Cùng với việc đổi mới các chính sách kinh tế xã hội Chính sách bảo hiểm xã hội cũng đã từng bớc thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế đang ở giai đạn chuyển đổi Có thể nói bảo hiểm xã hội đã có một bớc ngoặt tiến bộ, đánh dấu một thời kỳ mới của bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Là một bộ phận của hệ thống chính sách xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội đang là vấn đề đợc mọi ngời quan tâm với nền Kinh tế thị trờng khi mà sự phân tầng, phân cực trong xã hội diễm ra với xu hớng ngày càng rõ nét Hơn bao giờ hết ngời lao động cần có sự tơng trợ cộng đồng để giảm bớt những rủi ro
Trang 2cao nhất là vì cuộc sống tốt đẹp của con ngời và văn minh của toàn xã hội trong cơ chế thị trờng cần phải đợc xác định một cách đúng đắn
Nắm đợc tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội trong giai đoạn hiện nay, Bộ luật lao động điều lệ bảo hiểm xã hội đợc ban hành để đảm bảo để thực hiện bảo hiểm xã hội thống nhất trong phạm vi cả nớc, ở tất cả các thành phần kinh tế Với mong muốn tìm hiểu và góp phần cung cấp thông tin lý luận, thực tiễn cho việc thực thi bảo hiểm xã hội, em đã chọn vấn đề:” thực tiễn thi hành các quy
định của pháp luật nơi sinh viên thực tập”
Do lần đầu tiếp xúc việc nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp, kết hợp cả tính lý luận và thực tiễn, cùng với phạm vi nghiên cứu khá rộng, trong khi đó thời gian có hạn, nhiều nội dung cha đợc đầu t thoả đáng vì thế chất lợng chuyên
đề còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi những sai sót vì vậy em rất mong đợc
sự quan tâm chỉ bảo của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần II: Nội dung
I khái niệm bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã họi là qúa trình tổ chức và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung
đợc tích luỹ dần do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động dới sự
điều tiết của nhà nớc nhằm đảm bảo sự thu nhập, để thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của ngời lao động và gia đình họ khi gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập theo lao động
Bảo hiểm xã hội phát huy tác dụng trong những lúc ngời lao động gặp khó khăn hiểm nghèo do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già, chết … trên trên cơ sở những cam kết đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động cho một bên thứ 3( cơ quan bảo hiểm) trớc khi xảy ra những biến cố
Nh vậy dới góc độ kinh tế, bảo hiểm xã hội là một phạm trù kinh tế tổng hợp, là sự đảm bảo thu nhập nhằm dảm bảo cuộc sống cho ngời lao động khi bị giảm sút hoặc mất khả năng lao động
Dới góc độ pháp lý chế độ bảo hiểm xã hội là tổng hợp những quy định của Nhà nớc quy định các hình thức đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần cho ngời lao động và thành viên gia đình họ
II Quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin
Trang 31.tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội
Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội đợc thành lập từ năm 1996 trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc Thành phố và nhiệm vụ đầu t, hợp tác viện trợ kinh tế của Sở Kinh tế đối ngoại chuyển sang
Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và 3 phí Giám đốc, 11 phòng và 3 đơn vị sự nghiệp Cán bộ hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế là 155 ngời(trong đó 76 cán bộ nữ chiếm 49%, đảng viên chiếm 54%, cán bộ viên chức có trình độ đại học và trên đại học 88%, có 23 cán bộ để giúp Sở tạm thời đáp ứng công tác của cơ quan) độ tuổi bình quân của cán bộ công chức là 37 tuổi
Với cơ cấu nhân sự nh trên việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại Sở khá linh hoạt và toàn diện Tỷ lệ cán bộ nữ làm việc tại
Sở khá cao, độ tuổi bình quân của cán bộ nhìn chung còn trẻ Đặc điểm này liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm nh chế độ thai sản, chế độ hu trí… trên
2 Khái quát về quá trình tìm hiểu thu thập thông tin
Tìm hiểu và thu thập thông tin là một việc quan trọng trong quá trình thực tập của sinh viên, bởi nó giúp cho mỗi sinh viên thêm tầm hiểu biết và phục vụ tốt nhất cho việc viết đề tài Nhận thức đợc tầm quan trọng của quá trình tìm hiểu thu thập thông tin vì vậy ngay từ khi đi thực tập bản thân em đã xác định đề tài để viết báo cáo thực tập và có sự chuẩn bị cho việc thu thập thông tin, tài liệu nhằm hoàn thành tốt nhất cho việc nghiên cứu cũng nh là viết đề tài thực tập tốt nghiệp mà mình đã lựa chọn
Đợc sự giúp đỡ của cơ quan nơi thực tập đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội, cũng nh các cán bộ, nhân viên tại Sở trong quá trình thực tập, trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin Vì thế mà các số liệu em trình bầy trong đề tài này mang tính sát thực Số liệu đợc rút ra từ các báo cáo tháng, báo cáo quý và báo cáo năm của cơ quan Sở
Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội, các số liệu đợc rút ra từ bảng đối chiếu bảo hiểm xã hội, sổ bảo hiểm xã hội của nhân viên, biên bản đối chiếu nộp sổ bảo hiểm xã hội trong các năm 2006, 2007… trênTuy nhiên các số liêu không thể đa vào bài viết một cách thuần tuý mà còn phải thông qua quá trình xử lý thông tin,
đánh giá và đa ra đợc bản chất của vấn đề cầm xem xét là “thực tiễn thi hành các quy định của pháp luật” tại Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội Quá trình tìm hiểu thu thập thông tin phục vụ cho việc viết chuyên đề thực tập diễn ra từ ngày
đầu tiên thực tập tại Sở và trong suốt quá trình thực tập đến khi hoàn thành chuyên đề Trong quá trình đó nh đã trình bày ở trên ngoài những thuận lợi cơ
Trang 4bản thì qúa trình thu thập thông tin còn gặp những khó khăn nhất định nh: Những thông tin lu trữ dới dạng thủ công, không cụ thể và rõ ràng, số liệu không tập trung do vậy việc thống kê và thu thập thông tin còn gặp khó khăn Nhng với tinh thần hăng say, nhiệt tình của một sinh viên thực tập đã giúp em hoàn thành tốt quá trình thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho việc viết chuyên đề
Để đạt kết quả trong việc xử lý các số liệu thu thập đợc em phải thông qua rất nhiều phơng pháp khác nhau nh: phơng pháp phân tích, thống kê tổng hợp,
đối chiếu so sánh… trên Xuất phát từ phơng pháp luận triết học Mác-Lênin và t tởng
Hồ Chí Minh, lý luận chung về nhà nớc và pháp luật từ đó sâu chuỗi lôgic các vấn đề lại
Ngoài ra các thông tin của bài viết này đợc tìm hiểu thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng nh: Đài, báo, sách vở… trên và rút ra từ gia đình, bạn bè và ý thức của bản thân Đặc biệt bản thân em còn đợc cơ quan nơi thực tập tạo điều kiện cho việc thâm nhập thực tế, bằng những kinh ngiệm thực tiễn thu thập đựơc góp phần quan trọng vào việc hoàn thành đề tài này
3 Kết qủa của quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin.
Sau một thời gian không lâu kể từ khi thực tập tại Sở với sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Sở, các cán bộ hớng dẫn thực tập, sự nỗ lực của bản thân trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin Kết quả thu đợc là rất tốt, nó thể hiện
đ-ợc nội dung cốt lõi của vấn đề cần ngiên cứu Qua những số liệu em thu thập đđ-ợc giúp em đánh giá đợc thực trạng, tìm hiểu đợc nguyên nhân cũng nh là đa ra đợc những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn thực trạng áp dung pháp luật bảo hiểm xã hội ở Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội noi riêng và pở nớc ta nói chung
iii thực trạng
1.công tác thu bảo hiểm xã hội
a.Quy định của pháp luật
Theo khoản 1 điều 91 luật bảo hiểm xã hội quy định mức đóng và phơng thức đóng của ngời lao động nh sau:”Hằng tháng ngời lao động đóng bằng 5% mức tiền lơng, tiền công vào quỹ hu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt tới mớc 8% thì thôi”
Theo khoản 1 Điều 92 luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về mức đóng
và phơng thức đóng của ngời sử dụng lao động nh sau: “Hằng tháng, ngời sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của ngời lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của luật này nh sau:
Trang 5a) 3% quỹ ốm đauvà thai sản; trong đó ngời sử dụng lao động giỡ 2% để trả kịp thời cho ngừơi lao động đủ điều kiện hởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chơng III của luật này và thực hiện quyết toán với bảo hiểm xã hội;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ;
c) 16% vào quỹ hu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần
đóng thêm 1% cho đến khi đạt đợc mức đóng là 4%
b.Thực trạng
ở Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội đã có hớng dẫn trích nộp bảo hiểm xã hội
từ lơng của ngời lao động trong đơn vị Từ việc quy định có đóng bảo hiểm xã hội có hởng bảo hiểm xã hội ngời lao động đợc giải thích và hớng dẫn thc hiện theo quy định mới.Việc đóng bảo hiểm xã hội của các đối tợng đều dựa trên cách phân loại hợp đồng từ đó có cơ sở thu phù hợp Nhờ đó mà toàn Sở với số lao động là 149 ngời(2006) và 155 ngời(2007) đã tự giác thực hiện tốt công tác
đóng bảo hiểnm xã hội đúng quy định
Công tác thu bảo hiểm xã hội tại Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội luôn đợc thực hiên một cách thờng xuyên, liên tục và đúng thời hạn Cán bộ đảm nhiệm công tác bảo hiểm xã hội ở Sở luôn đôn đốc và kiểm tra, đối chiếu và tổng kết với bên bảo hiểm xã hội Tiền nộp bảo hiểm xã hôi đợc tríh nộp và trừ ngay trên tổng số lơng tháng mà ngời lao động đợc hởng
Ngay từ đàu năm cán bộ đảm nhiệm công tác bảo hiểm xã hội tại sở, cùng cán bộ phòng thu bảo hiểm xã hội đã kiểm tra và lập danh sách ngời tham gia
đóng bảo hiểm xã hội, rà soát số lao động với tổng quỹ tiền l ơng thực hởng, số tiền đóng bảo hiểm xã hội của từng tháng mà đơn vị phảI đóng Sau đó hai bên
ký kết xác nhận, giao nhận kế hoạch ngay từ đầu năm để thực hiện
c Kết quả
Thực hiện theo quy định của pháp luật, hầu hết cán bộ, nhân viên làm việc tại Sở đều tham gia đóng bảo hiểm xã hội đày đủ Không có tình trạng lẩn chốn hay nợ đọng kéo dài Mặt khác, Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội là một đơn vị nhà Nớc, tình trạng ngời sử dụng lao động chốn tránh trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho ngời lao động nh một số doanh nghiệp không xảy ra
Chính nhờ năng động trong công tác này mà hai năm qua Sở Kế hoạch và
Đầu t Hà Nội đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ Theo thống kê cho thấy: Năm 2006 toàn Sở đã thu đợc 2056836709đ và năm 2007 thu đợc 2478796232đ chuyển lên bảo hiểm xã hội quận Hoàn Kiếm Đáng chú ý nhất là kết quả thu của tháng 12 năm 2006 và tháng 12 năm 2007 Năm 2006 với 125 ngời tham
Trang 6gia đóng bảo hiểm xã hội toàn sở đẫ thu đợc 458113150đ trên tổng quỹ lơng là 199179630đ, tăng 386880đ so với tháng trớc và chiếm 22.2%tổng thu của cả năm Năm 2007 thu đợc 530355653đ trên tổng số lơng là 210923250đ, tăng 648000đ so với tháng trớc và chiếm 21,3% thực thu của cả năm (trong đó có 10786203đ từ tháng trớc chuyển sang)
2.Công tác cấp sổ bảo hiểm xã hội
Ngời lao động khi vào làm việc tại Sở đều đợc cấp sổ bảo hiểm xã hội học
đợc chuyển từ chỗ làm cũ sang Năm 2006 Sở có 3 ngời đợc nhận vào làm tơng ứng với 3 sổ đợc cấp Năm 2007 Sở tuyển thêm 2 lao động nữa nhng chỉ có một
sổ đợc cấp mới còn lại một sổ đợc chuyển từ Tổng công ty vận tải Hà Nội sang,
đó là trờng hợp của đồng chí Tạ Hồng Phong
3 Công tác thc hiện các chế độ bảo hiểm xã hội
Xét về bản chất công tác thực hiện các chế độ bảo hểm xã hội là do cơ quan bảo hiểm thực hiện ở đây không đi sâu vào việc thực hiện các chế độ bảo hiểm nh thế nào, mà đi sâu vào nghiên cứu các chế độ bảo hiểm xã hôi đợc hởng
ở Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội theo quy định chung của pháp luật
Do Sở có cơ cấu nhân sự đa dạng, mọi ngời đều tham gia đóng bảo hiểm xã hội đày đủ, nên các chế độ bảo hiểm xã hội theo pháp luật quy định đợc áp dụng khá hoàn chỉnh và đầy đủ Bao gồm các chế độ sau: Chấ độ ốm đau, chế
độ thai sản, chế độ hu trí, chế độ tử tuất Riêng chế độ tai nạn bệnh nghề nghiệp trong hai năm qua không đợc thực hiện tại Sở, vì không có trờng hợp nào xảy ra theo quy định của pháp luật
2.1 Chế độ ốm đau
a quy định của pháp luật
Tại điều 21,22,23,24, 25 Mục I Chơng III luật bảo hểm xã hội 2006 quy
định đối tợng, điều kiện, thời gian và mức hởng hởng chế độ ốm đau của ngời tham gia đóng bảo hiểm xã hội Theo đó, cán bộ , nhân viên làm việc tại Sở đợc hởng chế độ ốm đau khi” bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc và có xác nhận của y
tế … trên” Hoặc “có con dới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và
có xác nhận của y tế “ Thời gian hởng là “ ba mơi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dới mời lăm năm; bốn mơi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mời lăm năm đến đớ ba mơi năm; sáu mơi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mơi năm trrở lên”… trên(điểm a khoản 1 điều 23)hoặc” tối đa hai mơI ngày làm vệc nếu con dới
ba tuổi; tối đa là mời lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dới bảy tuổi”( khoản 1 điều 24) Nếu ngời lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do bộ y tế ban hành thì đợc nghỉ “tối đa không quá một trăm
Trang 7tám mơi ngày trong một năm… trên.” Mức hởng cho cả ba trờng hợp trên là “ hởng 75% mức tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trớc khi nghỉ việc” (khoản 1 điều 25)
Ngoài ra theo điểm b khoản 2 điều 25 còn quy định “ hết thời hạn mà vẫn tiếp tục điều trị thì đơc hởng tiếp chế đô ốm đau với mức thấp hơn.”Và mức h-ởng chế đô cho trờng hợp này bằng 65% nếu đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mơi năm trở lên, 55% nếu đóng bảp hiểm xã hội từ đủ mời lăm năm đến dới ba mơi năm, 45% nếu đóng bảo hiểm xã hôi dới mời lăm năm… trênĐiều 26 quy định về chế độ nghỉ dỡng sức phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau, thời gian hởng là từ năm đến mời ngày, chế độ hởng là 25% mức lơng tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và 40% nếu nghỉ tại cơ sở tập trung
b Thực trạng và kết quả
Khi có đủ điều kiện, ngời lao động làm việc tai Sở đều đợc hởng chế đô
ốm đau theo đúng quy định của pháp luật Mọi thủ tục giải quyết chế độ ốm đau
ở sở đợc nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật Ngời đóng bảo hiểm xã hôi muốn hởng chế độ ốm dau đều phải xuát trình giấy xac nhận cua cơ quan
y tế nơi điều trị, và nghỉ đúng thời gian mà pháp luật cho phép Mức hởng chế
độ tơng ứng với thời gian đóng bảo hiểm Không có tình trạng cố ý làm sai lệch thời gian đóng bảo hiểm để hởng chế độ với mức cao hơn
Trong hai năm 2006 và 2007 toàn Sở đã có 55 lợt ngời bị ốm và đợc hởng chế đô ốm đau theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 25 Trong đó, năm 2006 có
24 lợt ngời, năm 2007 có 31 lợt ngời( tăng 6 lợt ngời)
Năm 2006 có 15 lợt ngời đã đóng bảo hiểm xã hội dới mời lăm năm, hởng 45% mức iiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng lìên trớc đó), 6
l-ợt ngời đóng từ đủ mời lăm năm đến ba mơi năm( hởng 55%), 3 ll-ợt ngời đóng từ
đủ ba mơi năm trở lên( hởng 65%), Năm 2006 bảo hiểm xã hôi Việt Nam đã chi trả cho Sở 65879010đ (trong đó có 1268934đ chi trả cho chế độ dỡng sức phục hồi sức khoẻ) Năm 2007 là 72578349đ( trong đó có 1635704đ của chế độ dỡng sức phục hồi sức khoẻ) Tổng quỹ thời gian mà ngừơi lao động đợc nghỉ là 2257 ngày.Trong đó có 120 ngày nghỉ để chăm sóc con ốm đau, 20 ngày nghỉ dỡng sức phục hồi sức khoẻ
2.2 Chế độ thai sản
a Quy định của pháp luật
Theo quy định của pháp luật thì chế độ thai sản bao gồm: chế độ khi khám thai, khi xảy thai, khi nhận con nuôi, khi sinh con, khi thực hiện các biện pháp tránh thai và dỡng sức phục hồi sức khoẻ sau khi sinh Tuy nhiên ở Sở
Trang 8Kế hoạch và Đầu t Hà Nội các chế độ đợc áp dụng phổ biến nhất là: chế độ khi khám thai, khi sinh con, dỡng sức phục hồi sức khoẻ sau khi sinh
Đối tợng, điều kiện, thời gian,và mức hởng các chế độ trên tạcSở đợc quy
định tại các điều 27, 28, 29,31,34,35 và 37 Mục 2 chơng III luật bảo hiểm xã hội 2006
Theo đó, ngời lao độg phải là nữ mang thai hoặc sinh con, có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mời hai tháng trớc khi sinh con.” Trong thời gian mang thai, lao động nữ nghỉ việc đi khám thai năm lần , mỗi lần một ngày không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần… trên” “Lao động nữ sinh con đợc nghỉ việc bốn tháng… trên.”.Và” đợc nghỉ d-ỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mời ngày trong một năm… trên”
Mức hởng chế độ thai sản ”bằng 100% mức bình quân tiền lơng, tièn công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trớckhi nghỉ việc” Và “ hởng một ngày bằng 25% mức lơng tối thiểu chung nêu nghỉ dỡng sức phục hồi sức khoẻ đình; bằng 40% tại cơ sử tập trung”
b.thực trạng và kết quả
Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội có 45% lao động nữ Đa số các chị em đèu rất trẻ Do đó chế độ thai sản mà pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định giành cho nữ giới đợc áp dụng khá phổ biến ở đây Không có trờng hợp gian lận trong việc khai báo điều kiện hởng chế độ hoặc cố tình hởng chế đô quá quy định Thực tế cho thấy lao động nữ làm việc tại Sở không sử dụng hết quỹ thời gian
đ-ợc nghỉ theo quy định của pháp luật, nh thời gian nghỉ trong chế độ khám thai là một điển hình Hầu hết các chị chỉ đi khám khi cần thiết còn đại đa số là khám vào các ngày nghỉ
Năm 2006 toàn Sở có 3 cán bộ nữ mang thai và sinh con Đó là các Nguyễn Thị Dung, Phan Thị Hồng Thắm và Lê Thị Việt Hà Tổng thời gian nghỉ khám thai là 7 ngày, và nghỉ sinh con là 125 ngày ( không có trờng hợp sinh
đôi), trong đó chị Phan Thị Hồng Thăm sau khi sinh còn yếu nên chị đợc nghỉ thêm 5 ngày để dỡng sức, phục hồi sức khoẻ( theo khoản 1 điều 37)
Theo điều 34 và 35 thì các chị đợc hởng hai chế độ đó là trợ cấp một lần khi sinh con hởng chế độ thai sản theo quy đinh của pháp luật Tổng tiền trợ cấp một lần cho các chị là: Chị Nguyễn Thị Dung, chị Lê Việt Hà mỗi chị 700000đ( hai chị sinh con vào tháng 4 và thang6 năm 2006) Chị Phan Thị Hồng Thắm đợc trợ cấp 900000đ ( chị sinh con vào tháng 11năm 2006) Tổng tiền chế độ thai sản trong năm 2006 là 1957000đ
Trang 9Năm 2007 Sở có 5 ngời mamg thai và sinh con Đó là các chị: Phan Thị Duyên, Nguyễn Minh Hờng, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Minh, Vũ Thị Phơng Thuý Tổng tời gian nghỉ khám thai là17 ngày, thời gian nghỉ sinh con là 600 ngày, không có trờng hợp sinh đôi còn yếu sau khi sinh
Tổng tiền trợ cấp các chị đợc hởng là 4500000, tiền hởng chế độ thai sản
là 34998000đ
2.3 Chế độ hu trí
a Quy địnhcủa pháp luật
Chế độ hu trí đợc quy định tại các điều từ điều 49 đến điều 62 luật bảo hiểm xã hội 2006 Căn cứ vào những điều luật trên, xét thực trạng nhân sự tại Sở thì ngời lao động làm việc tại Sở đợc hởng chế độ hu trí khi” nam đủ sáu mơi tuổi, nữ đủ năm mơi lăm tuổi” khi “có đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xã hôi trở lên” ( khoản 1 điều 50); và mức lơng hu đợc hởng hằng tháng là ”bằng 45% mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đống bảo hiểm xã hội quy định tại điều
58, 59 hoặc 60của luật này tơng ứng với mời lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau
đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3%
đối với nữ; mức tối đa bằng 75%” Ngoài ra, cán bộ, nhân viên ở đây còn đ ợc h-ởng trợ cấp một lần khi nghỉ hu đợc quy định tại điều 54 :”Ngời đóng bảo hiểm xã hội trên ba mơi năm đối vớ nam, trên hai mơI năm đối với nữ… trên.Mức trợ cấp một lần đợc tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mốt trở đi
đối với nam và năm thứ hai mốt đối vối nữ Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì đợc tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội” Và mức hởng bảo hiểm xã hội một lần đối với ngời khồg đủ điều kiện hởng lơng hu khi đủ tuổi hởng lơng hu nhng cha đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xã hội… trênvới “mức hởng đợc tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội “
b Thực trạng và kết quả
Chế độ hu trí là chế độ bảo hiểm xã hội thờng xuyên đợc áp dụng tại Sở
Kế hoạch và Đầu t Hà Nội Hầu nh năm nào Sở cũng có ngời lao động đủ điều kiện hởng chế độ hu trí theo quy địnhcủa pháp luật.Tại Sở tuyệt đối thực hiện nghiêm túc những quy định về chế độ này.do đó không có tình trạng khai man tuổi để hởng hu sớm hoặcgian lận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Tổng tiền hởng chế độ hu trí trong hai năm 2006 và 2007 là 213459850đ Trong đó năm 2006 là 80759083đ, tăng 8934647đ so với năm 2005 và thấp hơn 5194168đ so với 2007
Trang 10Cụ thể trong hai năm vừa qua Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội có 3 nhân viên đủ điều kiện hởng chế độ hu trí Đó là các bác Tạ Văn Ngọ, Chu Bá Hùng,
Lê Thị Nga Trong đó bác Tạ Văn Ngọ và Lê Thị Nga có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là hai mơi mốt năm, bác Nguyễn Thế Phơng đóng hai lăm năm.Theo quy định của pháp luật, mức hởng chế độ hu trí của các bác đợc tính
nh sau: Bác Tạ Văn Ngọ đợc hởng (45% x 2587000đ)+((2% x 5x2587000 :12) )=137708333đ 1 tháng Bấc Lê Thị Nga đợc hởng (45%x1956000) +(3% x6 x195600 :12) +( 0,5 x195600)= 1418100đ Và bác Nguyễn Thế Phơng đợc hởng là: (45% x 2769000) +(2% x10 x2769000:12)
=126787759đ
2.4.Chế đội tử tuất
a Quy định của pháp luật
Chế độ tử tuất đợc quy định tại các điều từ điều 61 đến điều 68 luât bảo hiểm xã hội 2006 Thực tế tại sở đối tợng đợc hởng trợ cáp mai táng là cán bộ nhân viên đang hởng lơng hu, mức hửơng trợ cấp mai táng là “mời tháng lơng tối thiểu chung”(khoản 2 điều 63) Tại điều 64, 65 còn quy định thân nhân ngời
đang hởng lơng hu mất đợc hởng trợ cấp hằng tháng” Đối với mỗi thân nhân bằng 50%mức lơng tối thiểu chung; trờng hợp thân nhân không có ngời trực tiếp nuôi dỡng mức trộ cấp tử tuất hằng tháng bằng 70% mức lơng tối thiểu chung” b.Thực trạng và kết quả
Chế độ tử tuất là một trong những chế độ bảo hỉêm xã hội đợc thực hiện ít nhất trong hai năm 2006 và 2007 Hai năm vừa qua toàn Sở có 1 ngời chết đó là trờng hợp của bác Ngô Văn Thái
Thực hiện đúng quy định của pháp luật bác Ngô Văn Thái đợc hởng trợ cấp mai táng bằng 3500000đ ( bác mất tháng 8/2006) Mặt khác bác có một con trai hai chín tuổi và một vợ bốn tám tuổi bị suy giảm khả năng lao động, nên theo điểm b khoản 2 điều 68 thì thân nhân của bác đợc hởng trợ cấp tuất hằng tháng là 175000/ tháng(trớc tháng 10/2006)
2.4.Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.
Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội là một cơ quan nhà nớc, ngời lao động ở đây chủ yếu là nhân viên hành chính Do điểm công việc và thận trọng trong công việc nên trong hai năm 2006 và 2007 không có trờng hợp nào bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp Vì vậy chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp không đợc thực hiện ở Sở
3 Nguyên nhân của những thành tựu trên