1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT

15 637 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 310,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2: Buồng đốt hình trụ đứng với ống cấp khí thải theo phương tiếp tuyến Hình3: Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian lưu của khí thải trong buồng đốt ứng với các mức độ oxy hóa

Trang 1

KHOA CNSH & KTMT

  

MÔN: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI & TIẾNG ỒN

Đề tài: Xử lý khí thải bằng phương

pháp nhiệt

Giảng viên: Trần Đức Thảo

Lớp: 03DHMT2- Thứ 2, tiết 10-12

Nhóm 4

TP H ồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2014

Trang 2

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

powerpoint, word

ảnh

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1: Đầu đốt của hệ thống thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp

Hình 2: Buồng đốt hình trụ đứng với ống cấp khí thải theo phương tiếp tuyến

Hình3: Biểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian lưu của khí thải trong buồng đốt ứng với các mức độ oxy hóa khác nhau của chất ô nhiễm

Hình 4: Sơ đồ cấu tạo của buồng đốt có hâm nóng

Hình 5: Sơ đồ CT buồn đốt có xúc tác

Hình 6: sơ đồ lắp đặt buồng đốt có xúc tác đề xử lý khói thải từ lò công nghiệp

Hình 7: Biểu đồ hiệu quả oxi hóa phụ thuộc vào nhiệt độ của chất xúc tác Pt/Al2O3 đối với một số chất ô nhiễm phổ biến

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Giới hạn cháy của một số chất khí & hơi trong hỗn hợp với không khí tính theo% Bảng 2: Nhiệt độ làm việc cảu buồng đốt đối với một số chất ô nhiễm thường gặp

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4

1 Khái niệm 4

2 Bản chất của quá trình 4

3 Phân loại 4

3.1.Thiêu đốt không có xúc tác 5

a Quá trình thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp: 5

b Thiêu đốt có buồng đốt 8

3.2.Thiêu đốt có xúc tác 11

4 Ưu nhược điểm của phương pháp nhiệt trong xử lý khí thải 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 4

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1 Khái niệm

Xử lý khí thải bằng quá trình thiêu đốt hoặc còn gọi là đốt cháy sau được áp dụng khá phổ biến trong các trường hợp sau:

 Dùng trong trường hợp lưu lượng khí thải lớn mà nồng độ chất ô nhiễm lại rất

bé mà các phương pháp khác thực hiện không hiệu quả

 Các chất ô nhiễm có mùi như H2S , NH3 , các hơi dung môi

 Các loại sol khí hữu cơ có khói nhìn thấy được, ví dụ: như khói từ lò rang cà

phê, lò sản xuất thịt hun khói, lò nung men sứ,…

 Một số hơi, khí hữu cơ nếu thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây hiện tượng khói

quang hóa

 Khí thải từ công nghệ khai thác và lọc dầu

2 Bản chất của quá trình

Bản chất của phương pháp là quá trình oxi hóa Dưới tác dụng của nhiệt độ và oxi trong không khí các chất ô nhiễm trong khí thải như H2S, CO, C6H6, các chất hữu cơ

dễ bay hơi, các chất gây mùi,…sẽ được chuyển thành các dạng không độc hoặc ít độc

hơn so với bản thân chúng

 Phản ứng cháy của một số chất ô nhiễm:

CO + ½ O2 → CO2

C6H6 + 15/2 O2→ 6CO2+ 3H2O

H2S + 3/2 O2→ SO2 + H2O

 Tác hại của một số khí thải khi chưa được xử lý

CO: kết hợp với Hemoglobin → chiếm chỗ của oxi trong máu

C6H6 : tạo sương khói, có thể gây ung thư

H2S: gây mùi ở nồng độ rất thấp 0,0005ppm ~ 0,0007mg/m3 ( so với SO2 : nhận biết mùi ở 0,5 ppm )

3 Phân loại

Gồm có: thiêu đốt có xúc tác và thiêu đốt không có xúc tác

Trang 5

3.1.Thiêu đốt không có xúc tác

a Quá trình thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp:

- Là biện pháp làm cho khí ô nhiễm cháy trực tiếp trong không khí mà không cần các nhiên liệu bổ sung ,trường hợp chung chỉ cần nhiên liệu để mồi lửa và để điều chỉnh khi cần thiết

- Một hỗn hợp giữa chất cháy với không khí ở một giới hạn nồng độ nào đó sẽ gây

nổ Nếu thành phần nhiên liệu giảm thấp hơn hoặc tăng cao hơn giới hạn nồng độ gây nổ đó thì cường độ cháy của hỗn hợp đều sẽ giảm

- Nồng độ thấp nhất và cao nhất mà tại đó ngọn lửa vẫn có khả năng cháy được gọi

là giới hạn dưới là giới hạn trên của quá trình cháy

Bảng 1 Giới hạn cháy của một số chất khí & hơi trong hỗn hợp với không khí

tính theo%

Trang 6

13 Dihydro sunfua H2S 4,3 44,5

 Căn cứ vào giới hạn cháy có thể chia khí thải chứa các chất ô nhiễm cháy

được thành 3 nhóm:

• Nhóm 1: Thành phần nhiên liệu trong khí thải thấp hơn giới hạn dưới của quá

trình cháy khoảng 25%

• Nhóm 2: Thành phần nhiên liệu trong khí thải nằm trong phạm vi từ giới hạn

dưới đến giới hạn trên của quá trình cháy

• Nhóm 3: Thành phần nhiên liệu trong khí thải cao hơn giới hạn trên của quá trình

cháy

- Khí thải thuộc nhóm 1 thường được xử lí bằng thiêu đốt trong buồng đốt

- Khí thải thuộc nhóm 2 không an toàn ( vì nằm trong giới hạn nồng đồ gây nổ ) Cần được điều chỉnh để đưa về thành nhóm 1 hoặc nhóm 3

- Khí thải nhóm 3 thường được xử lí bằng ngọn lửa trực tiếp hoặc có thể làm nhiên liệu bổ sung cho lò đốt, lò nung

Ví dụ: cho phương pháp thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp là các ngọn đuốc ở các

mỏ dầu khí , nàh máy lọc dầu Ngọn đuốc được thiết kế như một ống dẫn khí thẳng

đứng đến một độ cao thích hợp , trên tận cùng ngọn đuốc có lắp đầu đốt gồm bộ

phận phun hơi và mồi lửa, đảm bảo cho ngọn đuốc cháy liên tục và không có khói mặc dù lượng khí thải , nồng độ chất cháy trong khí thải cũng như vận tốc gió có thể thay đổi trong phạm vi rộng

Trang 7

Hình 1: Đầu đốt của hệ thống thiêu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp.

1.Ống góp dẫn khí thải

2.Vòng khống chế vận tốc khí thải

3.Ống góp phân phối hơi

4.Các điểm phun hơi

5.Bộ phận mồi lửa

Trang 8

b Thiêu đốt có buồng đốt

- Được áp dụng rộng rãi đối với khí thải chứa chất ô nhiễm dạng khí, hơi, sol khí cháy được, nồng độ tương đối thấp

- Ví dụ: Khí thải từ Lò rang cafe, lò sx thịt hun khói, thiết bị phun nhựa đường, lò

nấu vecni…

 Các bộ phận chính và quan trọng của hệ thống thiêu đốt này là:

 Bộ phận điều chỉnh quá trình cháy

 Dụng cụ chỉ thị nhiệt độ

Trang 9

Hình 2: Bu ồng đốt hình trụ đứng với ống cấp khí thải theo phương tiếp tuyến

1 ống cấp khí thải

2 các cửa vòi đốt

3 vòng thắt bằng vật liệu chịu lửa;

4 ống cấp nhiên liệu cho vòi đốt;

5 vỏ thép có ốp vật liệu chịu lửa;

6 ống khói thải khí sạch

- Buồng đốt : thường có dạng hình trụ & được xây dựng bằng vỏ thép có ốp gạch chịu lửa

- Nhiệt độ trong buồng đốt khoảng 900 oC -1500oC

- Vận tốc khí : 5 – 8 m/s

- Thời gian lưu của khí thải khoảng 0,2s – 0,5s

- Nhiệt độ và thời gian lưu của khí thải là hai thông số quyết định cho quá trình cháy diễn ra hoàn toàn hay không

- Nồng độ chất ô nhiễm cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình cháy, nó quyết định

lượng nhiên liệu bổ sung Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng oxy hóa tăng theo cho đến khi phản ứng oxy hóa tự duy trì được, lúc đó có thể giảm dần lượng nhiên liệu

bổ sung đến một giới hạn nhất đinh để đảm bảo quá trình cháy được ổn định

Trang 10

→ Ví dụ: khi thời gian lưu là 0,01s, nếu tăng nhiệt độ từ 1200 oF lên 1400 oF thì mức độ phân hủy chất ô nhiễm tăng từ ≈ 40% lên ≈ 100%

Hình3: Bi ểu đồ quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian lưu của khí thải trong

bu ồng đốt ứng với các mức độ oxy hóa khác nhau của chất ô nhiễm.

- Khi nồng độ chất cháy quá thấp hay nhiệt lượng không đủ để duy trì sự cháy người

ta thường dùng biện pháp hâm nóng khí thải trước khi đưa vào buồng đốt

Hình 4:Sơ đồ cấu tạo của buồng đốt có hâm nóng

1 Khí thải đi vào thiết bị thiêu đốt

Trang 11

- Một số vấn đề khác cần lưu ý là mức độ hòa trộn giữa khí thải với nhiên liệu bổ sung.

Thông thường chỉ một phần khí thải (khoảng 50%) được hòa trộn tốt với nhiên liệu

bổ sung ngay tại vòi đốt Phần còn lại của khí thải cần được hòa trộn với sản phẩm cháy ở nhiệt độ cao sau ngọn lửa để đảm bảo ngọn lửa không bị dập tắt và quá trình cháy diễn ra hoàn toàn

- Nhiệt độ làm việc trong buồng đốt thay đổi tùy thuộc vào bản chất của chất ô nhiễm trong khí thải

Bảng 2: Nhi ệt độ làm việc cảu buồng đốt đối với một số chất ô nhiễm thường gặp.

Hydrocacbon

Cacbon oxit

Xử lý mùi bằng oxi hóa

500 – 760

680 – 800

500 – 700

770 – 1033

950 – 1070

770 – 970

3.2 Thiêu đốt có xúc tác

- Thiêu đốt có xúc tác là một bước phát triển tiếp theo của công nghệ xử lý khí thải

trong không gian kín - buồng đốt

- Uu điểm nổi bật của thiêu đốt có xúc tác là quá trình oxy hóa chất ô nhiễm xáy ra

trên bề mặt vật liệu xúc tác ở nhiệt độ thấp hơn đáng kể so với thiêu đốt không có xúc tác

- Một ưu điểm đáng kể nữa của thiêu đốt có xúc tác là phản ứng oxy hóa xảy ra trên

bề mặt chất xúc tác rất mạnh và nhanh nên thời gian lưu của khí thải trong buồng

đốt chỉ bằng 1/20 – 1/50 thời gian lưu ở trương hợp thiêu đốt bằng buồng đốt thong thường

Bảng 3: Nhi ệt độ làm việc của buồng đốt có xúc tác đối với một số chất ô nhiễm

ph ổ biến trong công nghiệp.

Các chất dung môi: toluol, metyl etyl

Trang 12

Các chất thải trong công nghiệp hóa chất

như: cacbon oxit, etylen, oxit etylen… 480 – 670 200 – 400

Hình 5:Sơ đồ CT buồng đốt có xúc tác

1 lớp đệm bằng vật liệu xuc tác

2 bề mặt trao đổi nhiệt

3.khí vào

4.khí sạch ra

5.cấp nhiên liệu 6.cấp không khí 7.vòi đốt

8 đường dẫn khí thải đã hâm nóng

Hình 6: sơ đồ lắp đặt buồng đốt có xúc tác đề xử lý khói thải từ lò công nghiệp:

1.Lò

2 Vòi đốt hâm nóng khí thải

3 Tấm đục lỗ phân bố dòng khí

4 Lớp đệm bằng vật liệu xúc tác

6 Thải khí sạch ra khí quyển

7 Tận dụng nhiệt của khói nóng đưa

về lò

8 Tận dụng nhiệt của khói nóng vào

Trang 13

Nguyên tắc:

- Oxy hóa các chất khí ô nhiễm trên bề mặt chất xúc tác không phát ra ngọn lửa nhưng vẫn nóng đỏ

- Thực hiện tương tác hóa học nhằm chuyển các khí độc thành các khí không độc

hoặc ít độc hại hơn nhờ các chất xúc tác đặc biệt

- Nhiệt độ làm việc nằm trong khoảng từ 200 – 4600C và cũng tùy thuộc vào loại chất ô nhiễm cần oxy hóa

- Một số phương trình:

H2S + 3/2 O2= H2O+ SO2

C6H6 + 7/2 O2 = 3H2O + 6CO2

CH3SH + 6O2= H2O + SO2+ CO2

 Vật liệu xúc tác:

 Chế biến vật liệu xúc tác: dạng dài mỏng, hạt mịn , viên tròn…để tạo lớp đệm rỗng

và cho khí cần oxi hóa đi qua

- Hiệu quả xử lí phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ làm việc, bụi bám, một số chất lẫn

trong khí thải…

Hình 7: Bi ểu đồ hiệu quả oxi hóa phụ thuộc vào nhiệt độ của chất xúc tác Pt/Al 2 O 3 đối

v ới một số chất ô nhiễm phổ biến

Trang 14

Ưu và nhược điểm khi thiêu đốt có xúc tác:

 Ưu điểm:

- Hiệu quả oxy hóa đạt từ 95 – 98% cao hơn khi đốt không có xúc tác do khí thải thoát ra chủ yếu là CO2 , hơi nước, khí nitơ

- Quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu xúc tác ở nhiệt độ thấp hơn đáng

kể so với nhiệt độ bắt lửa, tiết kiệm nhiên liệu bổ sung từ 40 – 50% so với buồng

đốt thông thường, giảm được chi phí đầu tư

- Thời gian lưu khí thải trong buồng đốt chỉ bằng 1/20 – 1/50 so với buồng đốt

thông thường,→ kết cấu gọn nhẹ

- Nhiệt độ của quá trình thấp nên an toàn hơn cho người vận hành

 Nhược điểm:

- Vật liệu xúc tác làm bằng kim loại quý nên tốn nhiều chi phí

- Bị hạn chế bởi bụi có trong khí thải ( cần phải lọc bụi trước khi đưa vào xử lý)

- Khó thu hồi sản phẩm sau khi xử lý

- Sản phẩm chủ yếu là CO2nên cũng góp phần tăng khả năng hiệu ứng nhà kính

4 Ưu nhược điểm của phương pháp nhiệt trong xử lý khí thải

Ưu điểm

- Hiệu quả xử lý cao đối với những chất ô nhiễm đặc biệt mà các phương pháp khác xử lý không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp

- Phân hủy được hoàn toàn các chất ô nhiễm cháy được khi thiết bị thiêu đốt được thiết kế và vận hành dung kỹ thuật

- Khả năng thích ứng của thiết bị đối với sự thay đổi vừa phải của lưu lượng khí thải cũng như nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải

- Không có sự suy giảm đáng kể về mặt chất lượng hoạt động của thiết bị, không cần hoàn nguyên như trong các phương pháp hấp thụ và hấp phụ

- Có thể thu hồi, tận dụng lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình thiêu đốt để đốt chất thải rắn…

Nhược điểm

- Chi phí đầu tư và vận hành thiết bị tương đối cao

Trang 15

- Có khả năng phức tạp thêm vấn đề ô nhiễm không khí khi trong các chất ô

nhiễm hydrocacbon cần thiêu đốt ngoài các nguyên tố C, H, O… còn chứa cả những hợp chất clorine, nito, lưu huỳnh

- Trong các quá trình thiêu đốt có cấp thêm nhiên liệu bổ sung có khả năng gây trở ngại cho quá trình vận hành thiết bị

HẾT TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] GS TS Trần Ngọc Chấn, Ô Nhiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải (Tập 3), NXB Khoa

Học và Kỹ Thuật Hà Nội, năm 2001

Ngày đăng: 10/06/2015, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Đầu đốt của hệ thống thi êu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp. - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Hình 1 Đầu đốt của hệ thống thi êu đốt bằng ngọn lửa trực tiếp (Trang 7)
Hình 2: Bu ồng đốt hình tr ụ đứng v ới ống cấp khí thải theo phươn g ti ếp tuyến - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Hình 2 Bu ồng đốt hình tr ụ đứng v ới ống cấp khí thải theo phươn g ti ếp tuyến (Trang 9)
Bảng 3: Nhi ệt độ l àm vi ệc của buồng đốt có xúc tác đối với một số chất ô nhiễm - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Bảng 3 Nhi ệt độ l àm vi ệc của buồng đốt có xúc tác đối với một số chất ô nhiễm (Trang 11)
Hình 6: sơ đồ lắp đặt buồng đốt có xúc tác đề xử lý khói thải từ l ò công nghi ệp: - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Hình 6 sơ đồ lắp đặt buồng đốt có xúc tác đề xử lý khói thải từ l ò công nghi ệp: (Trang 12)
Hình 5: Sơ đồ CT buồn g đốt có xúc tác - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Hình 5 Sơ đồ CT buồn g đốt có xúc tác (Trang 12)
Hình 7: Bi ểu đồ hiệu quả oxi hóa phụ thuộc v ào nhi ệt độ của chất xúc tác Pt/Al 2 O 3 đối - XỬ lý KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT
Hình 7 Bi ểu đồ hiệu quả oxi hóa phụ thuộc v ào nhi ệt độ của chất xúc tác Pt/Al 2 O 3 đối (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w