Ngày soạn: 15.8.2010Tiết:1 GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 1: LIÊN XÔ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế củ
Trang 1Ngày soạn: 15.8.2010
Tiết:1
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
TIẾT 1: LIÊN XÔ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được
Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranhthế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề củaLiên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xônhằm khôi phục đất nước
Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt củaCNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết
Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến nhữngnăm 70
Bản đồ Liên Xô
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : “Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người
và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn
ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay ”
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cảlớp
HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 SGK
: GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về sự
thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ
1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1950)
Trang 2hai ?”
HS dựa vào các số liệu để trả lời GV nhận
xét, bổ sung và nhấn mạnh Có thể so sánh với số
liệu các nước tham chiến
: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của nhân
dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm
: GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân
Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời
hạn 4 năm 3 tháng
: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận xét
gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong
thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển
đó ?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ khôi
phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết quả này
là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội
Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu
đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân
dân Liên Xô
Hoạt động 1 : Nhóm : GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất - kĩ
thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí với
công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, khoa
học - kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói rõ đây là
việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH mà
các em đã học ở lớp 8
: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh nào ?
nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô ?”
HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận
: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
(Anh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng CSVC
– KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây dựng
CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5
năm và 7 năm
: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
Giới thiệu một số tranh ảnh về thành
tựu của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh
nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do
Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )
Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về
sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế
giới trong đó có Việt Nam
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nềtrong chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra
kế hoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: năm 1950, sảnxuất công nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh, hơn 6200 xínghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: bước đầu khôiphục, một số ngành phát triển
- Khoa học-kĩ thuật: chế tạothành công bom nguyên tử (1949),phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- Các nước tư bản phương tâyluôn có âm mưu và hành động baovây, chống phá Liên Xô cả kinh tế,chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệ thànhquả của công cuộc xây dựng CNXH
- Về kinh tế: Liên Xô là cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thếgiới (sau MĨ), một số ngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: cácngành khoa học kĩ thuật đều pháttriển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt được thếcân bằng chiến lược về quân sự nóichung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mĩ và phương Tây
- Về đối ngoại: thực hiện chínhsách đối ngoại hòa bình và tích cựcủng hộ phong trào cách mạng thếgiới
Trang 3: GV nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghĩa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín
chính trị và địa vị quốc tế của Liê Xô được đề cao,
Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới)
4/ Củng cố và luyện tập:
Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 2 CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức:
Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Au
và công cuợc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu 2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
Trang 4Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước đông âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Au đối với sự nghiệpcách mạng nước ta.
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
3/ Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nướcđông âu
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kĩ thuật của
Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Đáp án: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới(sau MĨ), một số ngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoahọc vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sứcmạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ
nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả
ra sao? Để cá câu trả lới chng1 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay ”
* Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
: GV nêu câu hỏi: “các nước dân chủ nhân dân
Đông Au ra đời trong hoàn cảnh nào?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã
học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội
dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân,
lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô
: Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự ra
đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền vào bảng thống
kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên nước, ngày,
tháng thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm lược
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kíchtiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân
và các lực lượng vũ trang nổi dậygiành chính quyền và thành lập chínhquyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủnhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộnghoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944)
Trang 5những nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm vụ
cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần tiến hành những công việc gì?”
: Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần làm
trên các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải cách
ruộng đất? Công nghiệp …
Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhóm và trình bày kết quả của mình
: Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý
kiến trả lời của học sinh nhấn mạnh đấu tranh giai
cấp
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà
nước và nhân dân Đông Âu cũng như sự giúp đỡ của
Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước
này
Yêu cầu học sinh lập bảng thống kê những
thành tựu của các nước Đông Âu theo yêu cầu sau:
Tên nước, những thành tựu chủ yếu, sau đó yêu cầu
học sinh trình bày kết quả của mình
Gọi học sinh khác nhận xét bạn trình bày Cuối
cùng giáo viên bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh
trả lời
Hoạt động 2: Nhóm
Học sinh thảo luận nhómvới câu hỏi: “Các
nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện
nào?”
Giáo viên có thể gợi ý:”Những thuận lợi, khó
khăn về kinh tế, chính trị …?”(Cơ sở vật chất-kỹ
thuật rất lạc hậu, các nước đế quốc bao vây kinh tế,
chống phá về chính trị)
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
: Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống thế
giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao hệ
thống XHCN lại ra đời?”
Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả
lời câu hỏi
- Những công việc mà cácnước Đông Âu tiến hành:
Xây dựng chính quyền dânchủ nhân dân
Cải cách ruộng đất, quốc hữuhoá xí nghiệp lớn của tư bản
Ban hành các quyền tự do dânchủ
2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế kỉ
XX các nước Đông Âu đều trở thànhnước công – nông nghiệp phát triển,
có nền văn hoá gd phát triển
+ An-ba-ni đã điện kí hoá
cả nước, giáo dục phát triển cao nhấtchâu Âu bay giờ
+ Ba Lan sản lược công –nông nghiệp đều tăng gấp đôi …
+ Bun-ga-ri, sản xuấtcông nghiệp 1975 tăng 55 lần so với
1939 …
3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
* Cơ sở hình thành :
- Đều có Đảng cộng sản lãnhđạo
- Lấy CN Mác –Lênin làm nềntảng
- Cùng chung mục tiêu xâydựng CNXH
Trang 6Nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế
văn hoá khoa học – kĩ thuật các nước XHCN có
hoạt động gì? ”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối SEV và
vai trò của Liên Xô trong khối SEV
: Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự ra
đời của khối ca và vai trò của khối
Vác-xa-ca
Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải
thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va Đồng thời
giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các
nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời
- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …
- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập
4/ Củng cố và luyện tập:
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới
- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò
to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
5/ Hướng dẫn học ở nha :
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:21-8-2010
Tuần: 2
NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu
- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
Trang 7Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước
XHCN ở Đông Âu
2 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp
đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhấtcủa Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu
3 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từchân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của cáccác nhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1/ ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần phải tiến hành những công việc gì?
Đáp án : - Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài mới
“ Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định
về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.”
*Dạy và học bài mới
Hoạt động 1: nhóm: Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa những
năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động
đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế Học sinh
Mục 1: Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủnghoảng: Công nghiệp trì trệ, hàng tiêudùng khan hiếm; nông nghiệp sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất ổnđịnh, đời sống nhân dân khó khăn,
Trang 8dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức đã có để
thảo luận và trình bày kết quả Nhận xét bổ sung
hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục
đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung
học sinh trả lời
: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc
làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn
của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của công
cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh
tế lún sâu vào khủng hoảng
Giới thiệt một số bức tranh, ảnh hình 3, 4 trong
SGK
Hoạt động 3: Cả lớp: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn biến
của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua việc
yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự sụp đổ
của Liên bang Xô viết
Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến
thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21
-8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô
phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào
tình trạng không có người lãnh đạo
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm:
“Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70
đầu những năm 80?”
Học sinh dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học
ở trước thảo luận và trình bày kết quả Học sinh
khác nhận xét, bổ sung bạn trả lời Giáo viên kết
luận vấn đề trên
Hoạt động 2: Cá nhóm: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu
hỏi: “Hãy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ
XHCN ở các nước Đông Âu?”
Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi Giáo
viên nhận xét bổ sung, kết luận Hoặc giáo viên lập
bảng thống kê về sự sụp đổ của các nước XHCN
Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, ngày, tháng,
mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước
- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiếnhành cải tổ
+ Về kinh tế: Thực hiện nềnkinh tế thị trường theo định hướng tưbản chủ nghĩa
- Ngày 21/8/1991 đảo chính thấtbại, Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạtđộng: Liên bang Xô Viết tan rã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềmtrên nóc Krem-li bị hạ, chấm dứt chế
- Sự sụp đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanh chóng
- Nguyên nhân sụp đổ:
+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâusắc
Trang 9năm; quá trình sụp đổ
Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các
nước XHCN Đông Âu?”
Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đã học
thảo luận và trình bày kết quả thảo luận
: Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận
+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quan duy ý chí chậm sửa đổi + Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi
4/ Củng cố và luyện tập:
- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là không tránh khỏi
- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô
5/ Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 5-9-2010
Ngày dạy:8,9-9 -2010
Tiết: 4
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LATINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
.
Trang 10BI 3: QU TRèNH PHT TRIỂN CỦA PHONG TRO GIẢI PHĨNG
DN TỘC V SỰ TAN R CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I Mục đớch, yờu cầu:
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh giải phúngdõn tộc ở cỏc nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX và sựtan r của hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dõn
2 Kĩ năng:
+ Khi qut, tổng hợp
+ Sử dụng bản đồ
3 Tư tưởng: Gio dục Hs:
+ Cuộc đấu tranh anh dũng, kiờn trỡ v gian khổ của nhn dn cc nước Á-Phi-Mĩ latinh vỡ độclập dõn tộc
+ Pht huy tỡnh đoàn kết giữa cỏc dõn tộc Á-Phi-Mĩ latinh trong giai đoạn hiện nay
II Phương tiện dạy học:
? Nêu nguyên nhân cđa s sơp đỉ y ?
? Hãy rĩt ra bài hc cho các nớc XHCN và bài hc cho ViƯt nam ?
3 Bài mới :
Giáo viên giới thiƯu bài
Sau chin tranh th giới th hai, phong trào giải phng dân tc bng lên mạnh m á , Phi, M la tinh.Hàng trăm quc gia giành đoc đc lp và phát triĨn đi lên mạnh m làm tan rã hƯ thng thuc
địa cđa chđ ngha đ quc và làm thay đỉi cơc diƯn chính trị th giới ĐĨ thy r đỵc phongtrào diƠn ra nh th nào chngs ta cng tìm hiĨu bài 3 tit 4 trong hôm nay
Trang 11Hoạt động
*Hs đọc mục 1 sgk
? Từ năm 1945 đến giữa thập niên 60
thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở
Á-Phi-Mĩ latinh có những điểm gì nổi bật?
Kể tn cc phong tro tiu biểu?
* Gv xác định trên bản đồ
? Phong trào giải phóng dân tộc phát
triển mạnh mẽ do đâu?
? Những thắng lợi to lớn đó có ý nghĩa
lịch sử gì?
Hoạt động 2:
* Hs đọc mục 2 sgk
? Từ giữa thập niên 60 đến giữa thập
niên 70 của thế kỉ XX có những phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu nào?
* Gv xác định trên bản đồ
? Nu nguyn nhn thắng lợi?
Hoạt động 3: * Hs đọc mục 3 sgk ? Trong giai đoạn này phong trào giải phóng dân tộc có điểm gì nổi bật? * Gv xác định trên bản đồ ? Phong trào này thắng lợi do đâu? Nó có ý nghĩa lịch sử gì? * Gv kết bi. I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa thập niên 60 của thế kỉ XX: + Phong tro giải phĩng dn tộc pht triển thnh một cao tro sơi nổi ở ĐNA ->lan sang Nam Á, Bắc phi, Mĩ latinh => hệ thống thuộc địa của đế quốc-thực dân cơ bản sụp đổ II Giai đoạn từ giữa thập niên 60 đến giữa thập niên 70 của thế kỉ XX: +Các phong trào tiêu biểu: Ghinê Bít-xao (9/1974), Môdămbich(6/1975), Ăngôla (11/1975) => lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha III Giai đoạn từ giữa thập niên 70 đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX: + Chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Dimbabuê, Namibia, Cộng hoà Nam Phi => hệ thống thuộc địa của đế quốc-thực dân sụp đổ hoàn toàn 4 Kiểm tra, đánh giá: * Gv dùng bản đồ câm cho Hs dán tên các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở từng giai đoạn với những màu sắc thể hiện khác nhau 5 Hướng dẫn, dặn dị: + Trả lời cc cu hỏi cuối bi + Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 4 + Sưu tầm các tranh về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay V/ RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Ngày soạn:14/9/2010
Trang 12Ngày dạy: 16,20/9/2010
Tiết: 5
BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I/ Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Những nét nổi bật của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Hoàn cảnh ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn phát
triển từ năm 1945 đến nay
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, lược đồ.
+ Phân tích, đánh giá.
3 Tư tưởng: Gio dục Hs:
+ Tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc - thực dn vì hồ bình, độc lập dân tộc.+ Giữ gìn mối quan hệ hữu nghị giữa nước ta với Trung Quốc
II Phương tiện dạy học:
* Gv giới thiệu bi
hoạt động 1
4/ Củng cố: -
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Lập bảng thống kê phong trao đấu tranh gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh
theo mẫu sau:
b/ Bi sắp học:
+ Trả lời cc cu hỏi cuối bi
+ Đọc nội dung và trả lời các câu hỏi ở bài 5
+ Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Nam Á
Trang 13I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean, vai trị của nĩ đối với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, bản đồ
+ Phân tích, đánh giá
3 Tư tưởng: Gio dục Hs:
+ Tình đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc trong khu vực
+ Trch nhiệm bản thân đối với đất nước khi gia nhập Asean
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước Đông Nam Á.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.
Giới thiệu bi mới: Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông
Nam Á phát triển mạnh Nơi đây coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dântộc Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đ xy dựng đất nước, phát triển kinh
tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội cácnước Đông Nam Á (ASEAN) đ chứng minh điều đó
GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những năm
50, đường lối ngoại giao của các nước Đông Nam
+ In-đô-nê-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lo (10/1945)
- Sau khi giành độc lập, bọn đế quốctrở lại xâm lược như Việt Nam, In-đô-nê-xi-a
- Thng 9/1954, Mĩ lập khối qun sự(SEATO) ở Đông Nam Á
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN: 1/ Hồn cảnh thnh lập:
Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5
Trang 14HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN l gì?
HS: Trả lời
GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ
ASEAN là gì?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Quan hệ giữa Việt Nam v ASEAN như
thế nào?
GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta
(Inđônêxia), đó là nước lớn nhất và đông dân cư
nhất Đông Nam Á
* Hoạt động 3: Nhóm
GV: Tổ chức ASEAN đ pht triển ntn?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện
nay là gì?
HS: Trả lời
GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN
trong thập kỷ 90 đ cĩ những nt gì mới?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình11 Hội nghị
cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nôi, thể hiện sự
hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển
của ASEAN
nước: In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo
2/ Mục tiêu hoạt động
Phát triển kinh tế, văn hoa, thơng qua
sự hợp tc hồ bình ổn định giữa các thành viên
III/ Từ “ASEAN 6” pht triển thnh
“ASEAN 10”:
- Thng 1/1984, Bru-ny xin gia nhập
ASEAN
- 7/1995, Việt Nam
- 9/1997, Lo v Myanma
- 4/1999, Campuchia
- Hiện nay ASEAN có 10 nước
- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm 23 nước trong và ngoài khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển
- Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới
4/ Củng cố:
Vịng trịn chữ ci đầu câu em cho là sai về lí do tổ chức Asean ra đời:
a Xuất pht từ nhu cầu pht triển của cc nước ĐNA
b Hạn chế ảnh hưởng các nước lớn
c Tăng thêm sức mạnh cho phe XHCN
d Cư dân ĐNA đều là cư dân của văn minh lúa nước
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Theo phần đ củng cố
b/ Bi sắp học: Bi 6 Các nước châu Phi
+ Trả lời cc cu hỏicuối bi.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 6
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về châu Phi từ sau năm 1945 đến nay
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI.
Trang 15I/ Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình chung của cc nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai: cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế-x hội của cc nước châu Phi
+ Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, bản đồ
+ Phn tích, đánh giá
3 Tư tưởng: Gio dục Hs:
+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập và chống đói nghèo
II/ Phương tiện dạy học:
+ Bản đồ các nước châu Phi.
+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan
GV: Em hy trình by về phong tro đấu tranh
giải phóng dân tộc của các nước châu Phi?
GV: Sau khi giành được độc lập, các nước
châu Phi xây dựng đất nước và phát triển kinh tế –
x hội như thế nào?
HS: Trả lời sgk
GV: Minh hoạ thm: Chu phi l chu lục ngho v
km pht triển nhất thế giới
- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới
GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các cộng
đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự nghèo đói và
xung đột sắc tộc thế no?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu
tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi cịn
lu di v gian nan
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Cả lớp chia lm 4 nhịm theo 4 tổ
N1: Một vi nt khi qut về CH Nam Phi?
N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đ
1960, 17 nước châu Phi giành độc lập
- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắctộc và nội chiến xảy ra nhiều nơi Đầuthập kỷ 90, châu Phi nợ chồng chất
- Để khắc phục xung đột và nghèođói, tổ chức thống nhất châu Phi đượcthành lập, nay gọi là Liên minh châuPhi (AU)
II/ CỘNG HỒ NAM PHI:
1/ Khi qut:
- Nằm ở cực Nam châu Phi,năm 1662, người Hà Lan đến NamPhi Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi
- Năm 1961, Cộng hoà Nam Phi
ra đời
Trang 16N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở CH Nam Phi đ đạt được những thắng
lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét bổ sung sau đó khẳng định ghi bảng
GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu
tiên (nguời da đen) của CH Nam Phi và giải thích
một vài nét về ông Nen-Xơn Ma-đê-la
GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển
như thế nào?
HS: Dựa vo sgk trả lời
- Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đ đưa
ra chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi
“Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại” để cải
thiện mức sống cho nhân dân
2/ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủnh tộc ở Cộng hoà Nam Phi:
- Trong hơn 3 thế kỷ tồn tại chế
độ phân biệt chủng tộc
- Dưới sự lnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa A-pac-thai
- Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ
- Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la (da đen) được bầu làm tổng thống Cộng hoà Nam Phi
- Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử to lớn, chế độ phân biệt chủng tộc
bị xóa bỏ
4/ Củng cố:
- Em hy trình by về phong tro đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ)
- Tình hình kinh tế v x hội của chu Phi hiện nay ntn? (Ngho, đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất)
- Trình by về cộng hồ Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và kết quả đ đạt được?
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Nắm các câu hỏi đ củng cố.
b/ Bi sắp học:
Dặn dị HS đọc trước và soạn bài 7 CÁC NƯỚC MỸ LA-TINH + Trả lời cc cu hỏi cuối bi + Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 7 + Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay và Phiđen Caxtơrô V/ RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LATINH.
I/ Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 17+ Cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cuba và những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục mà nhân dân Cuba đ đạt được hiện nay.
2 Kĩ năng:
+ Khai thác tranh ảnh, lược đồ
+ Phân tích, đánh giá
3 Tư tưởng: Gio dục Hs:
+ Sự anh hùng, kiên cường của nhân dân Cuba trong đấu tranh giành độc lập và kiến quốc
+ Tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam v Cuba.
II/ Phương tiện dạy học:
GV: Dùng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ
La-tinh giới thiệu về khu vực Mỹ La-La-tinh v giải thích “Mỹ
La-tinh”
GV: Em cĩ nhận xt gì về sự khc biệt giữa tình hình
chu , chu Phi v khu vực Mỹ La-tinh?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Yêu cầu HS xác định những nước đ ginh
được độc lập từ đầu thế kỷ XIX trên bản đồ (treo trên
bảng)
GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đế nay
tình hình cch mạng Mỹ La-tinh pht triển ntn?
HS: Cĩ nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước: Chilê
và Ni-ca-ra-goa trên bản đồ và đặt câu hỏi Em hy trình
by cụ thể những thay đổi của cách mạng Chilê và
Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?
HS: Dựa vo sgk trình by
GV: Cơng cuộc xy dựng và phát triển của các
nước Mỹ La-tinh diễn ra ntn?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Minh hoạ thm
* Củng cố: Những nét điển hình về phong tro giải
phĩng dn tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ Mỹ
La-tinh) hoặc bản đồ thế giới Em biết gì về đất nước
Cu Ba?
I/ Những nt chung:
- Nhiều nước đ ginh đượcđộc lập từ những thập niên đầuthế kỷ XX: Bra-xin, Ac-hen-ti-na…
- Sau Chiến tranh thế giớilần thứ hai đến nay, ở Mỹ La-tinh
có nhiều biến chuyển mạnh mẽ,
mở đầu là cách mạng Cu Ba(1959)
- Kết quả: Chính quyềnđộc tài nhiều nước bị lật đổ,chính quyền dân chủ nhân dânđược thiết lập
- Các tổ chức liên minhkhu vực để phát triển kinh tếđược thnh lập
II/ Cu Ba - hịn đảo anh hùng:
- Sau Chiến tranh thế giới
Trang 18HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Em hy trình by phong tro cch mạng Cu Ba
(từ 1945 đến nay)
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm Từ 1952 đến 1958, chính
quyền Ba-ti-xta đ giết 2 vạn chiến sĩ yêu nước, cầm tù
hàng chục vạn người
GV: Trình by phong tro đ/tranh giải phong dân
tộc của nhân dân Cu Ba?
HS: Trả lời
GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen
Ca-xtơ-rô đ tập hợp những chiến sĩ yu nước, quyên góp tiền
mua sắm vũ khí Ngày 25-11-1956 cùng 81 chiến sĩ yêu
nước do Phi-đen lnh đạo đ đáp tàu Giama về nước, đặt
chân lên đất nước chỉ cịn cĩ 12 người họ rút về vùng núi
hoạt động
GV lin hệ trong chiến tranh Việt Nam
GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách
mạng Cu Ba đ lm gì?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Em hy nu những thnh tựu Cu Ba đ đạt được
trong công cuộc xây dựng CNXH?
thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển
- Mỹ thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta, cực kỳ phản động
- Ngy 26-7-1953, qun cch mạng tấn cơng trại lính Mơncađa
mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ trang
- Tháng 11-1956, Phi đen
về nước tiếp tục lnh đạo cách mạng
- Ngy 1-1-1959, Cch mạng
Cu Ba thắng lợi
- Thng 4-1961 tiến ln CNXH
- Mỹ thực hiện chính sách thù địch, cấm vận Cu Ba vẫn kiên trì với CNXH
4/ Củng cố:
- Theo em, tình hình cch mạng Mỹ La-tinh cĩ gì khc với phong tro cch mạng ở chu v chu Phi?
- Tại sao Cu Ba trở thnh hịn đảo anh hùng?
- Em cĩ biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lnh tụ Phi-đen, nhân dân Cu Ba với Đảng, chính phủ v nhn dn Việt Nam
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Nắm phần đ củng cố.
b/ Bi sắp học:
Dặn dị HS về nh tự ơn tập những phần đ học, tiết sau kiểm tra 1 tiết V/ RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Trang 19Ngày soạn: 25 / 10 /2010 Tuần: 10
1 Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:
+ Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Sự pht triển của kh-kt Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Các chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Kỹ năng:
+ Phân tích, đánh giá
+ Khai thác tranh ảnh, tư liệu.
3 Tư tưởng:
HS cần thấy r thực chất chính sch đối nội và đối ngoại của Mỹ:
- Về kinh tế Mỹ giàu mạnh nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranhráo riết
- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiềumặt
II/ Phương tiện dạy học:
GV nền kinh tế các nước tư bản phát triển theo
quy luật: Phát triển -> suy thoái -> phát triển,
Chuyển ý
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: 1 Vì sao Mĩ l nước khởi đầu của cách mạng
khoa học - kĩ thuật?
I/ Tình hình kinh tế nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai:
- Sau Chiến tranh thế giới thứhai, Mỹ trở thành nước giàu mạnhnhất thế giới
- Từ những thập nin sau, kinh tế
Mỹ suy giảm do: (SGK)
II/ Sự pht triển khoa học - kỹ thuật của Mỹ sau chiến tranh:
Trang 202 Nu những thnh tựu khoa học – kĩ thuật mà
nước Mĩ đạt được?
GV: giới thiệu cho HS hình 16 sgk, đó là hình
ảnh con tu thoi của Mỹ đang được phóng lên vũ trụ, đó
là biểu hiện sự tiến bộ vượt bậc KHKT Mỹ Cho HS
nhận xt về trình độ KHKT của Mỹ lúc bây giờ?
GV chốt ghi bảng
* Hoạt động 3: C nhn
GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ thực
hiện chính sách đối nội và đối ngoại ntn?
GV: Chốt ý ghi bảng Sau đó minh hoạ thêm: sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tập trung sản xuất ở
Mỹ rất cao, 10 tập đoàn tài chính lớn: Morgan,
Rockjxler…khống chế toàn bộ kinh tế tài chính của
Mỹ Nắm toàn bộ các chức vụ chủ chốt trong Chính
phủ, kể cả Tổng thống Điều đó quyết định chính sách
xâm lược hiếu chiến của Mỹ, Mỹ là điển hình của
CNTB lũng đoạn nhà nước
GV: Thái độ của nhân dân Mỹ đối với những
chính sách đối nội và đối ngoại của chính phủ ra sao?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Mĩ là nơi khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
- Mỹ đi đầu trên mọi lĩnh vực
về khoa học- kỹ thuật và công nghệ thế giới (7-1969 đưa con nguời lên Mặt Trăng)
III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh:
* Đối nội: Do hai đảng Dân chủ
và Cộng hoà thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách phản động
* Đối ngoại:
- Mỹ đề ra “Chiến lược toàn cầu” phản cách mạng nhằm làm bá chủ thế giới, tiến hành “viện trợ”
để khống chế các nước này
- Từ 1991 đến nay Mỹ xác lập thế giới “đơn cực” để chi phối
và khống chế thế giới
4/ Củng cố:
- Em hy trình by những thnh tựu to lớn về kinh tế, khoa học- kỹ thuật của Mỹ (từ
1945 đến nay)
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ (1945 -> 1973) và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay)
- Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay)
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Học theo câu hỏi đ củng cố
b/ Bi sắp học:
Dặn dị HS đọc trước v soạn bi 9 NHẬT BẢN + Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 9 + Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nay V/ RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Trang 21Ngày soạn:25.10.2010 Tuần: 11
Bài 9: NHẬT BẢN.
I/ Mục đích, yêu cầu:
+ Tình hình nước Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai Những thành tựu của Nhật Bản
trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Nguyên nhân của những
thắng lợi đó Các chính sách đối nội và đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản sau chiến
tranh
+ Quan sát, sử dụng bản đồ Phân tích, đánh giá, so sánh.
+ Lịng khm phục về tinh thần lao động cần cù và sáng tạo của nhân dân Nhật Bản Mối quan hệ hữu nghị giữa nước ta với Nhật Bản
II/ Phương tiện dạy học:
Giới thiệu bi mới: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó
khăn (bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đ vươn lên nhanh chóng trởthành một siêu cường về kinh tế, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ) Nguyên nhân nào dẫn đến
sự phát triển “thần kỳ” của đất nước này?
* Hoạt động 1: C nhn
GV: Dùng bản đồ Nhật bản hoặc bản đồ
châu Á giới thiệu về đất nước Nhật Bản
GV: Tình hình nước Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Minh hoạ thm: Sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản tn ph nặng nề
GV: Em hy nu những cải cch dn chủ ở Nhật
bản (sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)?
HS: Dựa vo sgk + Hiểu biết của mình để trả
lời
GV: Ý nghĩa của những cải cch dn chủ?
HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Nhóm
Để thấy được những thuận lợi khi Nhật tiến
hnh khơi phục v pht triển kinh tế thảo luận
N1: Những thuận lợi và khó khăn của Nhật
Bản?
N2: Nguyên nhân phát triển và những thành
1 Tình hình Nhật sau chiến tranh:
- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng
nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn,bao trùm đất nước: nạn thấtnghiệp trầm trọng ( 13 triệungười), thiếu thốn lương thực,thực phẩm và hàng hóa tiêudùng, …
- Dưới chế độ chiếm đóng của Mỹ,nhiều cuộc cải cách dân chủđược tiến hành như: ban hànhHiến pháp mới ( 1946), thực hiệncải cách ruộng đất, xóa bỏ chủnghĩa quân phiệt và trừng trị cáctội phạm chiến tranh, ban hành
cá quyền tự do dân chủ (Luậtcông đoàn, nam nữ bình đẳng…),
…những cải cách này đã trở
Trang 22tựu mà Nhật Bản đ đạt được?
Sau đó gọi đại diện nhóm trả lời GV gọi
nhĩm khc nhận xt bổ sung
GV chốt ý, ghi bảng
Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn phá
nặng nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đ trở thnh siu cường
kinh tế đứng thứ 2 thế giới Đó là sự “thần kỳ” của
Nhật Bản
GV: Nguyn nhn pht triển của kinh tế Nhật
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS v giải
thích sự “thần kỳ” của kinh tế Nhật bản qua cc
hình trn so snh với Việt Nam để HS thấy r Việt
nam cần phải vượt lên nhiều, xác định nhiệm vụ to
lớn của thế hệ trẻ
GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh tế
Nhật là gì?
GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một thời
gian phát triển nhanh, đến đầu những năm 90,
kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thối ko di
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Em hy trình by chính sch đối nội của
Nhật từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay?
HS: Dựa vo sgk
GV: Nhận xét và sơ kết ý
GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản
có những bước tiến “thần kỳ” về kinh tế, hiện nay
vị thứ của Nhật Bản ngày càng cao trên trường
quốc tế
thành nhân tố quan trọng giúpNhật phát triển mạnh mẽ sau này
2 Nhật khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
- Từ đầu những năm 50 đến nhữngnăm 70 Thế kỷ XX, kinh tế Nhậttăng trưởng mạnh mẽ, được coi
là “ sự phát triển thần kỳ”, vớinhững thành tựu chính là: tốc độtăng trưởng công nghiệp bìnhquân hằng năm trong những năm
50 là 15%, những năm 60 –13,5%; tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD,năm 1968 đến – 183 tỉ USD,đứng thứ hai trên thế giới, sau
a Anh-Mĩ- Liên Xô b Mĩ- Đức- Nhật
c.Lin Xơ- Nhật- Ty u d Mĩ -Ty u- nhật
Trang 23+ Trả lời cc cu hỏi cuối cc mục ở SGK.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Trang 24Ngày soạn: 30.10.2010 Tuần: 12
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhândẫn tới sự kiện liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu, mối quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu từ
1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày phát triển
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích, so sánh
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Lược đồ các nước trong Liên minh châu Âu năm 2004 và những tài liệu nói về EU HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
2 Dạy bài mới :
MT: biết được nét nổi bật về kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau Thế
Chiến II
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Dùng bản đồ châu Âu (giới thiệu khi quát
các nước Tây Âu)
GV: Em cho biết những thiệt hại của các nước
Tây Âu trong chiến tranh thế giới lần thứ hai?
HS: Trả lời
GV: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu đã
làm gì? Quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ ra sao?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm: Marshall là tên ngoại
trưởng Mỹ lúc đó đã đề xướng ra kế hoạch này
GV: Sau khi nhận viện trợ Mỹ, quan hệ giữa
Tây Âu và Mỹ ?
HS: Trả lời
GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu
sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” mâu
thuẫn gay gắt giữa hai phe XHCN và ĐQCN, các
nước Tây Âu làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế
I/ Tình hình chung:
- Về kinh tế, để khôi phục nền kinh
tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề,các nước Tây Âu đã nhận viện trợ,kinh tế của Mỹ theo “kế hoạchMarshall” ( 16 nước được viện trợkhoảng 17 tỉ USD trong những năm
từ 1948 – 1951) Kinh tế được phụchồi, nhưng các nước Tây Âu ngàycàng lệ thuộc vào Mỹ
-Về chính trị, chính phủ các nướcTây Âu tìm cách thu hẹp các quyền
tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cáchtiến bộ đã được thực hiện trước đây,ngăn cản các phong trào công nhân
và dân chủ, củng cố thế lực của giaicấp TS cầm quyền
- Về đối ngoại, các nước Tây âu đãtiến hành các cuộc chiến tranh táichiếm thuộc địa Trong bối cảnhChiến tranh lạnh, các nước Tây Âutham gia khối quân sự Bắc Đại TâyDương ( NATO) nhằm chống lạiLiên Xô và các nước XHCN ĐôngÂu
Trang 25giới lần thứ hai?
GV: Cho HS đọc sgk
GV: Em hãy nêu những nét nổi bật, nhất của
tình hình các nước Tây Âu từ sau 1945 đến nay là gì?
(GV hướng dẫn để HS trả lời)
MT: Trình bày được quá trình liên kết khu vực của
Tây Âu sau thế Chiến II
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi
GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt từ
1950 trở đi một xu hướng mới phát triển ở Tây Âu là
gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực
các nước Tây Âu?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm và liên hệ khu vực ĐNÁ
GV: Sự liên kết khu vực của các nước Tây Âu
2 Sự liên kết khu vực:
-Sau chiến tranh, ở Tây Âu xuhướng liên kết khu vực ngày cảngnổi bật và phát triển Những mốcphát triển chính của xu hướng nàylà:
+ Tháng 4 1951 “ cộng đồng than,thép châu Âu” được thành lập, gồm
6 nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà LanLuxembourg (Luxembourg)
+ 3 1957, “ cộng đồng năng lượngnguyên tử châu Âu” và “ cộng đồngkinht tế châu Âu” ( EEC) thành lập;gồm 6 nước trên Cộng đồng kinh tếchâu Âu chủ trương xóa bỏ hàngrào thế quan, thự hiện tự do lưuthông hàng hóa, tư bản và côngnhân giữa sáu nước
+ 7 1967, “ cộng đồng châu Âu”( EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập bacộng đồng trên
+ Sau 10 năm chuẩn bị, 12 1991các nước EC họp hội nghị cấp caotại Ma-a-tơ-rích ( Hà Lan) Hội nghị
đã thông qua hai quyết định quantrọng: Xây dựng một liên kinh tế vàmột liên minh chính trị, tiến tới mộtnhà nước chung châu Âu Theo đòihỏi của sự phát triển, cộng đồngchâu Âu ( EC) đổi tên thành LiênMinh châu Âu ( EU) và từ 1 1999,một đồng tiền chung của Liên minh
đã được phát hành với tên gọi làđồng Euro Tới nay, liên minh châu
Âu là một liên minh kinh tế - chínhtrị lớn nhất Thế giới, có tổ chứcchặt chẽ nhất với 25 nước thànhviên ( 2004)
4/ Củng cố:
Trang 26- Em trình bày những nét chung nhất về Tây Âu (từ sau Chiến tranh thế giới thứ
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 11
+ Trả lời các cu hỏi cuối các mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
KIỂM TRA 1 TIẾTI/ MỤC TIU:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 9
* Chọn câu trả lời đúng: (Gồm 20 câu, mỗi câu đúng 0,5 điểm).
1 Nước nào phóng thành công tàu vũ trụ đầu tiên trên thế giới ?
a Anh b Mĩ c Lin Xơ d Nga
2 Lin bang Xơ viết chính thức tan r vo năm nào ?
a 1988 b 1989 c 1990 d 1991
Trang 273 Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên ?
a Mĩ b Lin Xơ c Anh d Php
4 Chiến tranh thế giới lần thứ nhất nổ ra vào năm nào ?
a Năm 1911 b Năm 1912 c Năm 1913 d Năm1914
5 Chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian no ?
a Từ 1914 – 1918 b Từ 1929 – 1933 c Từ 1939 – 1945 d Từ
1941 – 1945
6 Ai là người Tổng bí thư đầu tiên của nước Nga ?
a L-nin b Goĩc-ba-chĩp c Pu-tin d Xta-lin
7 Cch mạng nhn dn Cu Ba ginh thắng lợi vo thời gian no ?
a Ngy 2/9/1945 b Ngy 12/10/1945 c Ngy 1/10/1949 d Ngy 1/1/1959
8 Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc bắt đầu từ thời gian nào ?
10 Nước nào ở Đông Nam Á giành độc lập đầu tiên ?
In-đô-nê-xi-a
11 Việt Nam chính thức gia nhập vo ASEAN vo thời gian no ?
a Ngy 28/7/1992 b Ngy 28/7/1993 c Ngy 28/7/1994 d Ngy 28/7/1995
12 Tổ chức ASEAN được thành lập tại nước nào ?
a Xin-ga-po b Ma-la-xi-a c In-đô-nê-xi-a d Thái Lan
13 Tổ chức Lin minh chu Phi viết tắt theo tiếng Anh l gì ?
AU
14 Liên bang Xô viết chính thức được thành lập vào năm nào ?
a 1917 b 1918 c 1920 d.1922
15 Nước nào đ phĩng thnh cơng Vệ tinh nhn tạo đầu tiên trên thế giới ?
a Mĩ b Lin Xơ c Anh d Php.
16 Đông Nam Á hiện nay có nhiêu quốc gia?
d 12 quốc gia
17 Nước nào ở Đông Nam Á tham gia vào khối quân sự SEATO của Mĩ ?
Trang 28a Việt Nam b Ma-la-xi-a c In-đô-nê-xi-a
Dặn dị HS đọc trước và soạn bài 11
+ Trả lời cc cu hỏi cuối cc mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29Ngày soạn: 7.11.2010 Tuần 13
Tiết:13
Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAII/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực Yanta” Những quan hệ của “Trật tựthế giới hai cực” Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu
giữa hai phe XHCN và TBCN Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện
tượng mới và các xu thế của thế giới ngày nay
- Những nét khi quát của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp, đó là
cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiu của lồi người: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủhợp tác phát triển
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh và tài liệu nói về thời kỳ này: “chiến tranh lạnh” và
Liên hợp quốc
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Em biết gì về Liên minh châu Âu (EU) hiện nay?
2/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được
thành lập, đó là “trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mỹ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe:XHCN và TBCN đứng đầu mỗi cực Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài này
MT: biết được sự hình thành trật tự thế giới
mới – Trật tự Hai cực Yanta sau Thế Chiến II
Ianta là địa danh họp Hội nghị thượng đỉnh
3 nước: Liên Xô, Mỹ, Anh (tại Liên Xô)
- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng
Staline
- Mỹ: Tổng thống Roosevelt
- Anh: Thủ tướng Churchill
GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị
Yanta
GV: Nội dung chủ yếu của Hội nghị
Yanta?
I/ Sự hình thành trật tự thế giới mới:
- Vào giai đoạn cuối của Thế chiến II,
nguyên thủ của ba cường quốc là Liên
Xô, Mỹ và Anh đã có cuộc gặp gỡ tạiYanta từ ngày 4 đến ngày 11.2.1945.Hội nghị đã thông qua những quyết địnhquan trọng về phân chia khu vực ảnhhưởng ở châu Âu và châu Á giữa haicường quốc Liên Xô và Mỹ
- Những thỏa thuận trên đã trở thànhkhuôn khổ của một trật tự thế giới mới,
mà lịch sử gọi là Trật tư thế giới hai cực Yanta.
Trang 30HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích thêm:
Về việc kết thc chiến tranh ở châu Âu và
chu - Thái Bình Dương, Hội nghị nhất trí:
- Tiêu diệt tận gốc, chủ nghĩa phát xít Đức
và Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở
châu Âu, Liên Xô sẽ đánh Nhật ở châu Á
- Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ chiếm
đóng Nhật Bản, Liên Xô và Mỹ cùng có quyền
lợi ở Trung Quốc
GV: Em biết gì về hệ quả của Hội nghị
- Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh
nào và nhiệm vụ chủ yếu của nó là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu thêm Từ khi ra đời đến
nay, vai trò to lớn của Liên hợp quốc là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giải thích Việt Nam gia nhập Liên
hợp quốc (7-1977) là thành viên thứ 149
GV: Em hãy nêu những việc làm của Liên
hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em biết
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
MT: Trình bày được những biểu hiện và hậu
quả của Chiến tranh lạnh
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ được thực
hiện như thế nào?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Giải thích và dẫn chứng
- Trong tình hình Mỹ thực hiện “ chiến
tranh lạnh” Liên Xô và các nước XHCN làm
gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
MT: biết được đặc điểm trong quan hệ quốc tế
sau chiến tranh lạnh.
2 Sự thành lập Liên Hợp Quốc.
- Liên Hợp Quốc thành lập chính thứcvào 10 1945, nhằm duy trì hòa bình anninh thế giới, phát triển mối quan hệhữu nghị giữa các quốc gia dân tộc, thựchiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, vănhóa, xã hội…
- Trong hơn ½ thế kỷ qua, LHQ đã cóvai trò quan trọng trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏchủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc, giúp đỡ các nước pháttriển kinh tế , xã hội
- Việt Nam gia nhập LHQ 9 1977 và vàthành viên thứ 149
3 Chiến tranh lạnh:
- Sau Thế chiến II đã diễn ra sự đối đầucăng thẳng giữa hai siêu cường Mỹ vàLiên Xô và hai phe TBCN và XHCN,
mà đỉnh diểm là tình trạng Chiến Tranh Lạnh.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địchcủa Mỹ và các đế quốc trong quan hệvới Liên Xô và các nước XHCN
- Những biểu hiện của chiến tranh lạnhlà: Mỹ và các nước đế quốc ráo riếtchạy đua vũ trang, thành lập các khối vàcăn cứ quân sự, tiến hành các cuộcchiến tranh Cục bộ
- Chiến tranh lạnh đã gây ra những hậuquả nặng nề như: sự căng thẳng của tìnhhình thế giới, những chi phí khổng lồ,cực kỳ tốn kém cho chạy đua vũ trang
và chiến tranh xâm lược,…
4 Thế giới sau chiến tranh lạnh:
Từ sau 1991 thế giới bước sang thời kỳ
Trang 31* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt
câu hỏi
GV: Em hãy nêu những xu hướng biến
chuyển của thế giới thời kỳ sau “chiến trạnh
lạnh”?
HS: Trả lời
GV: Giải thích thêm: Từ năm 1991, Liên
Xô sụp đổ, “thế giới hai cực” chuyển thành “thế
giới đơn cực”, thực hiện thế giới có xu hướng
chuyển thành “thế giới đa cực”
sau chiến tranh lạnh Nhiều xu hướngmới xuất hiện như:
- Xu hướng hòa hoãn và hòa dịutrong quan hệ quốc tế
- Một trật tự thế giới mới đanghình thành và ngày càng theochiều hướng đa cực, đa trungtâm
- Dưới tác động của cách mạng
KH – CN, hầu hết các nước iềuchỉnh chiến lược phát triển, lấykinh tế làm trọng điểm
- Nhưng ở nhiều khu vực nhưChâu Phi, Trung Á,…lại xảy racác cuộc xung đột, nội chiến đẫmmáu với những hậu quả nghiêmtrọng
- Tuy nhiên, xu thế chung của thếgiới ngày nay là hòa bình ổn định
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 12
+ Trả lời các cu hỏi cuối các mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Trang 32Bài: 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA
CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Nguồn gốc những thnh tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử v tc động của cuộc cách mạng khoa
học – kỹ thuật lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay) Bộ mặt thế giới đã thay đổi rấtnhiều bởi sự phát triển như vũ bo của khoa học – kỹ thuật hơn nữa thế kỷ qua
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần xác định r ý chí vươn lên không ngừng, cốgắng phấn đấu không mệt mỏi để tiếp thu những thành tựu khoa học- kỹ thuật mới, sự pháttriển trí tuệ không có giới hạn của con người sẽ phục vụ cuộc sống địi hỏi ngy cng cao của
chính con người Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí v
hồi bo vươn lên
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, liên hệ những kiến thức đ học
với thực tế
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV Một số tranh ảnh về những thnh tựu mới của cuộc cch mạng khoa học - kỷ thuật lần
thứ hai
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bi cũ:
Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
2/ Dạy bài mới:
MT: biết được những thành tự chủ yếu của
cuộc cách mạng KHKT
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu
về khoa học cơ bản của cuộc cách mạng khoa
học – kỹ thuật lần thứ hai của loài người?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Hướng dẫn HS xem hình 24, con
- Các nhà khoa học chế tạo ra các Robott
“người máy” đảm nhận những công việc con
người không đảm nhận được: Lặn xuống đáy
biển (6-7km), làm việc trong các nhà máy
điện nguyên tử…
GV: Em hãy cho biết những nguồn năng
lượng mới con người đã tạo ra?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25,
Nhật Bản đã sử dụng năng lượng mặt trời rất
phổ biến
I/ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – Kỹ thuật:
- Từ sau thế chiến II, một cuộc cách mạng
KH – KT đã diễn ra với những nội dungphong phú và toàn diện, tốc độ phát triểnhết sức nhanh chóng và những hệ quả vềnhiều mà là không thể lường hết được
- Những thành tựu chủ yếu của cách mạngKHKT là:
+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực
KH cơ bản – toán học, Vật lý, hóa học vàsinh học ( cừu Dolly ra đời bằng phươngpháp sinh sản vô tính, bản đồ gènnengười…
+ Những phát minh lớn về về công cụ sảnxuất mới như: máy tính điện tử, máy tựđộng và hệ thống máy tự động,…
+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới rấtphong phú như: năng lượng nguyên tử,năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…+ Sáng chế những vật liệu mới như:polimer (chất dẻo), những vật liệu siêu
Trang 33GV: Minh học thêm
GV: Em trình by về “Cuộc cách mạng
xanh” của lòai người?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Những thành tựu về giao thông vận
tải và thông tin lin lạc?
GV: Minh hoạ thêm và chốt ý
MT: đánh giá được ý nghĩa – tác động tích
cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng
KHKT
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Em hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc
cch mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Em hãy nêu những hậu quả của cuộc
cách mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ hai?
HS: Hậu quả nghiêm trọng (sgk)
GV: Tổng kết ý
bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng…
+ Tiến hành cuộc “ cách mạng xanh” trongnông nghiệp
+ Những tiến bộ thần kỳ trong giao thôngvận tải và TTLL
+ Những thành tựu kỳ diệu trong lĩnh vực
- Đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cưlao động trong nông nghiệp, công nghiệp
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 13
+ Trả lời các cu hỏi cuối các mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Trang 34- Gip cho HS củng cố những kiến thức đ học về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1945 đếnnay HS cần nắm được: tình hình thế giới từ 1945 đến nay có những diễn biến phức tạp,những đặc điểm chủ yếu nhất, là thế giới chia thành 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêucường Mỹ và Liên Xô đứng đầu Thấy được những xu thế phát triển của thế giới hiện nay,khi loài người bước vào thế kỉ XXI.
- HS nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phức tạp giữamột bên là lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dn chủ tiến bộ với một bên là CNĐQ và cácthế lực phản động HS cần nhận thức đựơc Việt Nam hiện nay ngày càng có quan hệ mậtthiết với khu vực và thế giới
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích nhận định, đánh giá, so sánh để HS thấy r: mối lin
hệ giữa các chương và các bài Lm quen với việc phn tích cc sự kiện lịch sử theo logic: Bối
cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bi cũ:
Em hy nu những thnh tựu to lớn của cuộc cch mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai của
lồi người? Ý nghĩa của nĩ?
2/ Dạy bi mới:
MT: trình bày được những nội dung chính
của lịch sử thế giới sau Thế chiến II
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Em hy cho biết sự ra đời, phát triển và
những sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô
và các nước Đông Âu?
HS: Trả lời
GV: Em cho biết phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ
La-tinh?
GV Minh hoạ thm
GV: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai,
các nước Mỹ, Nhật, Tây Âu phát triển ntn?
HS: Dựa vo sgk trả lời
GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay) ntn?
HS: Trả lời
GV: Em cho biết những thành tựu điển hình
của cuộc cch mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ
hai v ý nghĩa lịch sử to lớn của nĩ?
HS: Trả lời theo sgk
GV: Em hy nu những nội dung chủ yếu của
lịch sử thế giới hiện đại?
cả những đảo lộn đầy bất ngờ:
- CNXH từ phạm vi một nước đã trởthành mt hệ thống thế giới Trong nhiềuthập niên, hệ thống XHCN thế giới là mộtlực lượng hùng mạnh, có ảnh hưởng to lớnđến tiến trình phát triển của thế giới.Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệthống XHCN đã tan rã vào nhừng nằm
1989 – 1991
b Sau chiến tranh, cao trào giải phóngdân tộc đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á,châu Phi và Mỹ Latine Kết quả là hệthống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ Hơn
100 các quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời,ngày càng giữ vai trò quan trọng trêntrường quốc tế Nhiều nước đã thu đượcnhững thành tựu to lớn về phát triển kinh
Trang 35MT: biết được đặc điểm trong quan hệ quốc
tế sau chiến tranh lạnh
- Xu hướng liên kết khu vực về kính chính trị ngày càng phổ biến, điển hình làliên minh châu Âu ( EU)
tế-d.Về quan hệ quốc tế, sự xác lập củatrật tự thế giới hai cực với đặc trưng lớn là
sự đối đầu gay gắt giữa hai phe TBCN vàXHCN Đặc trưng lớn này là nhân tố chủyếu chi phối nền chính trị thế giới và quan
hệ quốc tế trong phần lớn nửa thế kỷ XX
e Với những tiến bộ phi thường vànhững thành tựu kỳ diệu, cuộc cách mạngKHKT đã và đưa lại những hệ quả nhiềumặt không lường hết được đối với loàingười cùng như mỗi quốc gia, dân tộc
2 Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
- Xu hướng hòa hoãn và hòa dịutrong quan hệ quốc tế
- Một trật tự thế giới mới đang hìnhthành và ngày càng theo chiềuhướng đa cực, đa trung tâm
- Dưới tác động của cách mạng KH– CN, hầu hết các nước điều chỉnhchiến lược phát triển, lấy kinh tếlàm trọng điểm
- Nhưng ở nhiều khu vực như ChâuPhi, Trung Á,…lại xảy ra các cuộcxung đột, nội chiến đẫm máu vớinhững hậu quả nghiêm trọng
- Tuy nhiên, xu thế chung của thếgiới ngày nay là hòa bình ổn định
và hợp tác phat triển
4/ Củng cố:
- Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (từ 1945 đến nay)
- Tại sao nĩi: “Hồ bình, ổn định, hợp tác và phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thứcđối với dân tộc”
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bi vừa học: Như đ củng cố
b/ Bi sắp học:
Dặn dị HS đọc trước và soạn bài 14
+ Trả lời cc cu hỏi cuối cc mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Trang 36Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
Bi: 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤTI/ MỤC TIÊU:
- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai củathực dân Pháp ở Việt Nam Những thủ đoạn của thực dân Pháp về chính trị, văn hoá, giáodục phục vụ cho chương trình khai thc lần ny Sự phân hoá giai cấp và thái độ, khả năngcách mạng của các giai cấp (trong chương trình khai thc lần hai)
- Gio dục cho HS lịng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức, bĩc lột dn tộc ta HS có sự
đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phongkiến
- Rn luyện cho HS kỹ năng quan sát lược đồ, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử.
Trang 37II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GV Lược đồ về quyền lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bi cũ:
2/ Dạy bi mới:
Giới thiệu bi mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đ tiến hnh
chương trình “khai thc lần thứ hai” ở Việt Nam, lm cho kinh tế, x hội v văn hoá biến đổi sâusắc Để r hơn hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
MT: trình bày được nguyên nhân và các
chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
tại VN sau Thế Chiến I
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Tĩm lược về tình hình nước Pháp
sau chiến tranh thế giới thứ nhất
GV: Thực dn Pháp tiến hành chương
trình khai thác lần thứ hai đối với nước ta
trong hoàn cảnh nào? Nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nội dung của chương trình khai
thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
là gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Về kinh tế: Chng chủ trương đầu tư
sách cai trị ra sao đối với nước ta?
HS: Dựa vào sgk trả lời
+ Chính sách khai thác của Pháp:
- Trong nông nghiệp, Pháp đã tăng cường
đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su,làm cho diện tích trồng cây cao su tăng lênnhanh chóng
- Trong công nghiệp, Pháp chú trọng khai
mỏ, số vốn đầu tư tăng; nhiều công ti mới rađời, Pháp còn mở thêm một số cơ sở côngnghiệp chế biến
- Về thương nghiệp; phát triển hơn trước;
Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hóacác nước nhập vào Việt Nam
- Trong GTVT, đầu tư phát triển thêm,
đường sắt xuyên Đông Dương được nối liềnnhiều đoạn
- Về Ngân hàng, ngân hàng Đông Dương
nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ĐôngDương
2 Các chính sách chính trị văn hóa, giáo dục:
-Về chính trị, Pháp thực hiện chính sách
“chia để trị”, thâu tóm mọi quyền hành, cấmđoán mọi quyền tự do dân chủ, thẳng tayđàn áp , khủng bố, …
- Về văn hóa giáo dục, Pháp khuyến khíchcác hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã
Trang 38giáo dục?
HS: Dựa vào sgk trả lời
MT: chỉ ra được những chuyển biến về
kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của
cuộc khai thác thuộc địa lần II
* Hoạt động 3:
GV: Em hãy trình bày sự phân hóa giai
cấp trong lòng xã hội Việt Nam từ sau chiến
tranh thế giới thứ nhất và thái độ chính trị của
từng giai cấp?
GV: Giai cấp phong kiến
HS: Trả lời
GV: Giai cấp tiểu tư sản?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giai cấp công nhân?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
hội, hạn chế mở trường học,…
3 Xã hội Việt Nam phân hoá:
- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày càng câu
kết chặc chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bứcbóc lột nhân dân Có một bộ phận nhỏ cótinh thần yêu nước
- Giai cấp TS ra đời sau chiến tranh, trong
quá trình phát triển phân hóa thành hai bộphận: TS mại bản làm tay sai cho Pháp; TSdân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủchống đế quốc và phong kiến
- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị tăng nhanh
về số lượng; nhưng bị chèn ép, bạc đãi, đờisống bấp bênh Bộ phận trí thức, sinh viên,học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng và
là một lực lượng cách mạng
- Giai cấp nông dân chiếm trên 90 % dân số,
bị thực dân phong kiến áp bức, bóc lột nặng
nề Họ bị bần cùng hóa, đây là lực lượnghăng hái và đông đảo của cách mạng
- Giai cấp công nhân ngày càng phát triển,
bị áp bức bóc lột, có quan hệ gắn bó vớinông dân, có truyền thống yêu nước, …vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
4/ Củng cố:
- Nêu nội dung chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp ở nước ta?
- Mục đích của các thủ đoạn chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp trong thời kỳkhai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì? Hậu quả của các chính sách trên
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 15
+ Trả lời các câu hỏi cuối các mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Trang 39Ngày soạn:6.12.2010 Tuần: 17
- Bồi dưỡng HS lịng yu nước, kính trọng và khâm phục các bậc tiền bối cách mạng, luôn
phấn đấu, hy sinh cho cách mạng (Phan Bội Châu, Phân Châu Trinh, Tôn Đức Thắng, PhạmHồng Thái)
- Rèn luyện cho HS kỹ năng trình by cc sự kiện lịch sử v cĩ sự đánh giá đúng đắn về các sự
kiện
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
GVMột số ti liệu v chn dung cc nhn vật lịch sử tiu biểu: Phan Bội Châu, Phân Châu Trinh,
Tôn Đức Thắng, Phạm Hồng Thái
HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bi cũ:
X hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
2/ Dạy bi mới:
Giới Thiệu Bài Mới: trong lúc XHVN phân hóa sâu sắc do ảnh hưởng của tình hình
khai thác lần thứ hai của thực dân pháp, thì tình hình thế giới sau CTTG có những thuận lợinhư thế nào đến cách mạng việt nam phong trào VN phát triển ra sao?
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC
MT: biết được những ảnh hưởng, tác động
tình hình thế giới sau Thế chiến I đến cách
mạng Việt Nam
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Tình hình thế giới sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng tới cách mạng
cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ
công khai những năm 1919 – 1925
* Hoạt động 2:
GV: Em hảy cho biết những nt khai qut
của phong tro dn chủ công khai (1919 -1925)?
HS: Trả lời
GV: Em hy trình bày phong trào đấu
tranh của giai cấp tư sản (1919 - 1925)?
HS: Trả lời
GV: Em hy trình bày phong tro đấu tranh
của giai cấp tiểu tư sản (1919-1925)?
HS: Dựa vào sgk tr¶ lời
GV: Em cho biết những điểm tích cực và
hạn chế của phong trào dân chủ công khai?
HS: Trả lời: + Tích cực
+ Hạn chế
GV: Sơ kết ý
MT: Trình bày được phong trào đấu tranh
của công nhân những năm 1919 – 1925;
qua đó thấy được sự phát triển của phong
trào
* Hoạt động 3:
GV: Bối cảnh lịch sử của phong trào công
nhân Việt Nam trong mấy năm đầu chiến tranh
thế giới thứ nhất?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu với HS chân dung cụ Tôn
Đức Thắng
GV: Em hãy trình bày những phong trào
đấu tranh điển hình của công nhn Việt Nam?
(1919-1925)
GV: Theo em phong trào đấu tranh của
1/ Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới:
- Sự thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga
- Sự thành lập Quốc tế Cộng Sản ( 2.1919)
- Sự ra đời của hàng loạt các Đảng CS: ĐCSPháp (1920); ĐCS Trung Quốc (1921) đã tác động rất lớn đến cách mạng Việt Nam
2/ Phong trào dân tộc dân chủ công khai (
1919 – 1925):
- TS dân tộc phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa ( 1919),
chống độc quyền Cảng Saigon và chống độcquyền xuất cảng lúa gạo Nam kỳ ( 1923)
- Các tầng lớp tiểu TS được tập hợp trong
các tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt,… với nhiều hình thức
đấu tranh như: xuất bản những báo tiến bộ,
tổ chức ám sát những tên trùm thực dân ( tiếng bom Sa Điện), phong trào đòi thả Phan Bội Châu, đám tang Phan Chu Trinh
3 Phong trào công nhân 1919 – 1925:
- Năm 1920 công nhân Saigon – Chợ Lớn
đã thành lập tổ chức Công Hội bí mật
- 1922, công nhân viên chức các Sở Công thương ở Bắc Kỳ, đấu tranh đòi nghỉ chủ nhật có trả lương
- 1924 diễn ra nhiều cuộc bãi công của côngnhân ở Nam Định ; Hà nội , Hải Dương
- 8/ 1925; công nhân Basoon bãi công nhằmngăn cản tàu chiến Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc
Cuộc đấu tranh này đã đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam – gia cấp công nhân bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị
rõ ràng