Cảm biến tốc độ Cảm biến tốc độ ECU ABS Đồng hồ táp lô Công tắc đèn phanh Công tắc báo mức dầu phanh Bộ phận chấp hành Đồng hồ tốc độ Đèn báo ABS Đèn báo HTP Sơ đồ điều khiển phanh chủa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
Bài thuyết trình môn:
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỘNG
CƠ ÔTÔ
GVHD: TS LÊ BÁ KHANG Nhóm thực hiện: (Nhóm 1)
1 ĐOÀN THANH TIẾN
2 BÙI MINH CÔNG
3 NGUYỄN THẾ TÙNG
Trang 2CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH:
HỆ THỐNG PHANH ABS
TRÊN XE ÔTÔ
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống phanh ABS.
2 Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống phanh ABS trên xe ô tô
3 Mục tiêu:
- Hiểu được cơ sở lý thuyết của hệ thống phanh ABS.
- Nắm rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh ABS
- Ứng dụng hệ thống phanh ABS trên các loại xe hiện đại ngày nay
Trang 4II GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ:
1 Khái quát về hệ thống phanh trên xe ô tô
2 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống
phanh ABS.
4 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống phanh ABS III KẾT LUẬN
Trang 51 Khái quát về hệ thống phanh trên xe ôtô
1.1 Khái niệm về hệ thống phanh.
Cơ cấu phanh là cơ cấu an toàn chủ động của ôtô, dùng để giảm tốc độ hay dừng và đỗ ôtô, giữ cho xe đứng yên trên các mặt dốc hay mặt ngang Để có thể làm việc này thì cần tạo ra một lực làm cho bánh xe quay chậm lại
Cơ cấu phanh tạo ra một lực làm cho bánh xe dừng lại và khắc phục lực quán tính đang muốn giữ cho xe tiếp tục chạy, do đó làm cho xe dừng lại.
Trang 7Tổng quan hệ thống phanh
Trang 81.2 Phân loại hệ thống phanh
+ Theo vị trí bố trí cơ cấu phanh, phanh chia làm các loại: Phanh bánh xe và phanh truyền lực
+ Theo dạng bộ phận tiến hành phanh (phần tử ma sát),
phanh chia ra: Phanh guốc, phanh đĩa và phanh dải.
+ Theo loại dẫn động chia ra: phanh cơ khí, phanh thủy lực, phanh khí nén, phanh điện tử và phanh liên hợp.
a)Phanh guốc
b)Phanh đĩa
c)Phanh dải
Trang 91.3 Yêu cầu đối với hệ thống phanh
− Làm việc bền vững, tin cậy.
− Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn
trong trường hợp nguy hiểm.
− Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hoá.
− Giữ cho ôtô máy kéo đứng yên khi cần thiết, trong thời gian không hạn chế.
− Đảm bảo tính ốn định và điều khiển của ô tô máy kéo khi phanh.
− Không có hiện tượng tự phanh khi các bánh xe dịch chuyển
thẳng đứng và khi quay vòng.
− Hệ số ma sát giữa má phanh với trống phanh cao và ổn định
trong mọi điều kiện sử dụng.
− Có khả năng thoát nhiệt tốt.
Trang 102 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
2.1 Cơ sở lý thuyết hệ thống phanh ABS
Hiện nay ô tô trở thành phương tiện vận chuyển hành khách
và hàng hóa, cũng như phương tiện giao thông tư nhân Cùng với sự phát triển về kinh tế, phương tiện giao thông ngày
càng nhiều, nên càng xảy ra nhiều tai nạn.Vì thế để đảm bảo
an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn luôn thì các nhà chế tạo và thiết kế luôn luôn cải tiến hệ thống phanh của xe ô tô
Trang 112 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
2.1 Cơ sở lý thuyết hệ thống phanh ABS
Điều chỉnh lực phanh bằng cách điều chỉnh sự phân phối áp suất trong dẫn động phanh các bánh xe trước và sau, có thể đảm bảo: + Hãm cứng đồng thời các bánh xe (để sử dụng triệt để trọng lượng bám và tránh quay xe khi phanh)
+ Hãm cứng các bánh xe trước >>đảm bảo điều kiện ổn định.
Tuy nhiên quá trình phanh như vậy vẫn chưa hiệu quả cao và an toàn nhất vì:
-Ô tô khi phanh với tốc độ 180km/h trên đường khô, bề mặt lốp có thể bị mòn vẹt đi một lớp dày tới 6mm.
-Các bánh xe bị trượt dọc hoàn toàn, còn mất khả năng tiếp nhận lực ngang và không thể quay vòng khi phanh trên đường cong hoặc vượt chướng ngại vật, đặc biệt với mặt đường có hệ số bám thấp.
Va: Tốc độ chuyển động tịnh tiến ô tô
ωb: Tốc độ góc bánh xe
rb: bán kinh lăn bánh xe
Trang 122.1 Cơ sở lý thuyết hệ thống phanh ABS
Vì thế để nâng cao hiệu quả phanh và tang độ bền cho bánh xe cần đảm bảo xe trong lúc phanh không
bị trượt lê hoàn toàn.
ABS viết tắt của từ Antilock Braking Sytem Phanh
sử dụng ABS là công nghệ mới của nghành công
nghệ ôtô, giúp tài xế duy trì khả năng kiểm soát xe trong những tình huống phanh gấp, giữ cho các
bánh xe không bị hãm cứng hoàn toàn khi phanh ngặt.
2 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
Trang 132 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
2.1 Cơ sở lý thuyết hệ thống phanh ABS
Trang 142 Hệ thống phanh ABS lắp trên xe ôtô
2.2 Phân loại hệ thống phanh ABS.
- Theo chất tạo áp suất phanh
Trang 15- Theo cách bố trí cảm biến
+ Loại có 4 cảm biến – 3 kênh điều khiển dẫn động T
Trang 16+ Loại có 3 cảm biến – 3 kênh điều khiển, kiểu dẫn động T
- Theo cách bố trí cảm biến
Trang 17+ Loại có 4 cảm biến – 4 kênh điều khiển dẫn động phanh kiểu K
- Theo cách bố trí cảm biến
Trang 18- Theo bộ chấp hành
+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển lưu lượng
Trang 19- Theo bộ chấp hành
+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển tăng áp
Trang 20+ Van điện 3 vị trí có van cơ khí
- Theo bộ chấp hành
Trang 21+ Van điện 3 vị trí
Trang 223 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh
ABS
3.1 Cấu tạo của hệ thống phanh ABS
Trang 23Cảm
biến
tốc độ
Cảm biến tốc độ
ECU ABS
Đồng hồ táp lô
Công tắc đèn phanh
Công tắc báo mức dầu phanh
Bộ phận chấp hành
Đồng hồ tốc độ Đèn báo ABS Đèn báo HTP
Sơ đồ điều khiển phanh chủa hệ thống ABS
+Sơ đồ
Trang 24ở gần bánh xe, có nhiệm vụ nhận biết
về tốc độ góc của bánh xe trong quá
trình ôtô hoạt động và báo về cho bộ
xử lý trung tâm ECU ABS
+ Cảm biến tốc độ bánh xe gồm một
cuộn dây, một lõi từ tính(nam châm
vĩnh cửu
Trang 25 * Cảm biến tốc độ bánh xe.
Trang 26* Cảm biến giảm tốc
- Việc sử dụng cảm biến giảm tốc cho phép ABS đo trực tiếp sự giảm tốc của bánh xe trong quá trình phanh Vì vậy cho phép nó biết rõ hơn trạng thái của mặt đường Kết quả là, mức độ chính xác khi phanh được cải thiện để tránh cho các bánh xe không bị bó cứng.
+ Cảm biến giảm tốc bao gồm hai cặp đèn LED và phototransistor, một đĩa xẻ rãnh và một mạch biến đổi tín hiệu.
- Cảm biến giảm tốc đặt dọc
+ Cảm biến giảm tốc nhận biết mức độ giảm tốc độ bánh
xe và gửi các tín hiệu về ABS ECU.
Trang 27- Cảm biến giảm tốc đặt dọc
+ Khi mức độ giảm tốc của xe thay đổi, đĩa xẻ rãnh lắc theo chiều dọc xe tương ứng với mức độ giảm tốc độ Các rãnh trên đĩa cắt ánh sáng từ đèn LED đến phototransistor và làm phototransistor đóng, mở
+ Người ta sử dụng 2 cặp đèn LED và phototransistor Tổ hợp tạo bởi các phototransistor này tắt và bật, chia mức độ giảm tốc làm 4 mức và gửi về ABS ECU dưới dạng tín hiệu
Trang 28- Cảm biến giảm tốc đặt dọc
Trang 29- Cảm biến gia tốc ngang
+ Cảm biến gia tốc ngang giúp tăng
khả năng ứng xử của xe khi phanh
trong lúc đang quay vòng
+ Cảm biến gia tốc ngang có nhiệm vụ xác định gia tốc ngang của
xe khi quay vòng và gởi tín hiệu về ECU
+ Trong quá trình quay vòng, các
bánh xe phía trong có xu hướng
nhấc lên khỏi mặt đất do lực ly tâm
Trang 30+ Trong trường hợp này, một cảm biến kiểu phototransistor giống như cảm biến giảm tốc được gắn theo trục ngang của xe hay một cảm biến kiểu bán dẫn được sử dụng để đo gia tốc ngang.
- Cảm biến gia tốc ngang
* Bộ phận chấp hành
- Bộ chấp hành thủy lực có chức năng cung cấp một áp suất dầu tối
ưu đến khi các xylanh phanh bánh xe theo sự điều khiển của ABS ECU, tránh hiện tượng bị bó cứng bánh xe khi phanh
Trang 31+ Van điện từ:
Van điện từ 2 vị trí Van điện từ 3 vị trí
Trang 32+ Motor điện và bơm dầu:
Một bơm dầu kiểu piston được dẫn động bởi một motor điện,
có chức năng đưa ngược dầu từ bình tích áp về xylanh chính trong các chế độ giảm và giữ áp
Bơm được chia ra làm hai buồng làm việc độc lập thông qua hai piston trái và phải được điều khiển bằng cam lệch tâm Các van một chiều chỉ cho dòng dầu đi từ bơm về xylanh chính
+ Bình tích áp:
Chứa dầu hồi về từ xylanh phanh bánh xe, nhất thời làm giảm áp suất dầu ở xylanh phanh bánh xe
Trang 33* ECU của ABS
- Khái quát chung về ECU :
+ Trên cơ sở tín hiệu từ các cảm biến tốc độ của các bánh xe, ABS
ECU biết được tốc độ góc của các bánh xe cũng như tốc độ xe.trong khi phanh mặc dù tốc độ góc của bánh xe giảm, mức độ giảm tốc sẽ thay đổi phụ thuộc vào cả tốc độ xe khi phanh và tình trạng mặt đường, như nhựa asphalt khô, mặt đường ướt
+ Nói khác đi, ECU đánh giá mức trượt giữa các bánh xe và mặt đường từ sự thay đổi tốc độ quay của bánh xe trong khi phanh
và điều khiển các van điện từ của bộ chấp hành của phanh theo 3 chế độ: giảm áp suất, giữ áp suất và tăng áp suất để điều khiển tối ưu tốc độ của các bánh xe
Trang 34- Chức năng của ECU
+Điều khiển tốc độ xe
• ECU liên tục nhận được các tín hiệu tốc độ bánh xe từ bốn cảm biến tốc độ xe bằng cách tính toán tốc độ và sự giảm tốc của mỗi bánh xe
• Khi đạp phanh, áp suất dầu tại mỗi xy lanh bánh xe bắt đầu tăng
và tốc độ mỗi bánh xe bắt đầu giảm Nếu có bất kì bánh xe nào sắp
bị bó cứng, ECU giảm áp suất dầu trong xi lanh bánh xe đó
Đồ thị các giai đoạn điều khiển
Trang 35+ Chức năng kiểm tra ban đầu
ECU điều khiển các van điện từ và các môtơ bơm theo trình tự
để kiểm tra hệ thống điện của ABS Chức năng này hoạt động mỗi khi bật khoá điện sang vị trí ON và xe đang chạy ở tốc độ lớn hơn 6 km/h, với đèn phanh tắt OFF Nó chỉ hoạt động một lần sau mỗi khi khoá điện bật ON
+ Điều khiển các rơ le
Điều khiển rơ le van điện từ
ECU bật rơle của van điện khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:
Khóa điện bật, chức năng kiểm tra ban đầu đã hoàn thành Không tìm thấy hư hỏng trong quá trình chuẩn đoán (trừ mã 37) ECU tắt rơle van điện nếu một trong các điều kiện trên không được thỏa mãn
Trang 36 Điều khiển rơ le mô tơ bơm
ECU bật rơle môtơ bơm khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:
ABS đang hoạt động hay chức năng kiểm tra ban đầu đang được thực hiện Rơle van điện bật ECU tắt rơle môtơ nếu một trong các điều kiện trên không được thỏa mãn
Sơ đồ mạch điều khiển các rơ le
Trang 37+ Chức năng chẩn đoán
Nếu một sự cố xảy ra ở bất cứ một hệ thống nào trong các
hệ thống tín hiệu, đèn báo của ABS trong đồng hồ táp lô sẽ sáng lên báo cho người lái rằng một sự cố đã xảy ra Đồng thời các mã chẩn đoán hư hỏng được lưu giữ trong bộ nhớ Có thể đọc bằng cách nối máy chẩn đoán vào DLC3 để trực tiếp nối thông với ECU hoặc gây ra một đoản mạch giữa các cực TC và
CG của DLC3 và quan sát cách nhấp nháy của đèn báo ABS Bên cạnh chức năng chẩn đoán, ECU ABS còn có chức năng kiểm tra tín hiệu của cảm biến
+ Chức năng an toàn
Nếu xảy ra hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU, dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bị ngắt Kết quả là hệ thống phanh hoạt động, trong khi ABS không hoạt động Do đó đảm bảo được các chức năng phanh bình thường
Trang 393.2 Nguyên lý hoạt dộng của hệ thống phanh ABS
* Khi phanh bình thường
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động
- ABS không hoạt động trong
quá trình phanh bình thường và
ECU không gửi dòng điện đến
cuộn dây của van Do đó, van 3
vị trí bị ấn xuống bởi lò xo hồi
vị và cửa “A” vẫn mở trong khi
cửa “B” vẫn đóng
- Khi đạp phanh, áp suất dầu
trong xi lanhh phanh chính
tăng
- Dầu phanh chảy từ cửa “A” đến cửa “C” trong van điện 3 vị trí rồi tới
xi lanh bánh xe Dầu phanh không vào được bơm bởi van một chiều gắn trong mạch bơm
a ABS sử dụng van điện từ 3 vị trí
Trang 40- Khi nhả chân phanh, dầu
phanh hồi về từ xi lanh bánh
xe về xi lanh chính qua cửa
C đến cửa A và van một
chiều số 3 trong van điện 3
vị trí
* Khi phanh bình thường
* Khi phanh gấp (ABS hoạt động):
Trang 41- Chế độ giảm áp
Sơ đồ nguyên lý chế độ giảm áp
+ Khi một bánh xe gần bị bó
cứng, ECU gửi dòng điện 5A
đến cuộn dây của van điện, làm
sinh ra một lực từ mạnh Van 3
vị trí chuyển động lên phía trên,
cửa “A” đóng trong khi cửa “B”
mở Kết quả là, dầu phanh từ xi
lanh bánh xe qua cửa “C” tới
cửa “B” trong van điện 3 vị trí
này và chảy về bình dầu.
+ Cùng lúc đó, mô tơ bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được hồi trả về xi lanh phanh chính từ bình chứa Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xi lanh chính vào van điện 3 vị trí Kết quả
là, áp suất dầu bên trong xi lanh bánh xe giảm, ngăn không cho bánh xe bó cứng Mức độ giảm áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại chế độ “ giảm áp” và “giữ”.
Trang 42- Chế độ giữ
Sơ đồ nguyên lý chế độ giữ
+ Khi áp suất bên trong xi
lanh bánh xe giảm hay
tăng, cảm biến tốc độ gửi
tín hiệu báo rằng tốc độ
bánh xe đạt đến giá trị
mong muốn, ECU cấp
dòng điện 2A đến cuộn dây
của van điện để giữ áp suất
trong xi lanh bánh xe
không đổi
+ Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm Van điện 3 vị trí chuyển xuống vị trí giữa đóng cửa
A và B
Trang 43- Chế độ tăng áp
Sơ đồ nguyên lý chế độ tăng áp
+ Khi tăng áp suất
trong xi lanh bánh xe
để tạo lực phanh lớn,
ECU ngắt dòng điện
cấp cho cuộn dây van
điện Vì vậy, cửa A của
van điện 3 vị trí mở, và
cửa B đóng
+ Nó cho phép dầu trong xi lanh phanh chính chảy qua cửa C trong van điện 3 vị trí đến xi llanh bánh xe Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ
“Tăng áp” và “Giữ”.
Trang 44b ABS sử dụng 2 van 2 vị trí
- Sử dụng ABS hình thành bởi tổ hợp 2 van 2 vị trí cho mạch điều khiển đảm nhận chức năng tương tự như loại van 3 vị trí, tuy nhiên có nhiều ưu điểm nổi bật:
+ Một van 2 vị trí thực hiện chức năng đóng và mở đường dầu Tổ hợp 2 van 2 vị trí thực hiện dễ dàng các chức năng tăng áp, giữ áp và giảm áp của mạch điều chỉnh áp suất.
Trang 45+ Mỗi van chỉ bao gồm 2 vị trí đối ngược nhau (ON, OFF), tương ứng với các trạng thái cấp và ngắt đường dầu qua một van khi con trượt di chuyển trong vỏ Mạch logic điều khiển này phù hợp với
hệ cấp tín hiệu ở hai mức, nâng cao độ tin cậy của hệ thống, rút ngắn khoảng thời gian chậm tác dụng
Sơ đồ nguyên lý chế độ phanh trước giới hạn điều chỉnh
- Nguyên lắc hoạt động:
+ Chế độ phanh trước giới hạn
điều chỉnh
Khi phanh bình thường, tín
hiệu điều khiển không được
đưa vào ECU-ABS ECU-ABS
không cấp điện cho các van
điện từ A và van điện từ B, van
A mở, còn van B đóng
Trang 46- Nguyên lắc hoạt động:
+ Chế độ giữ áp
Nếu bánh xe bị phanh tới giới
hạn độ trượt cần điều chỉnh,
thông tin từ cảm biến về tốc độ
bánh xe gửi về ABS
ECU-ABS thực hiện duy trì áp suất
dầu bằng cách: chuyển tín hiệu
Sơ đồ nguyên lý chế độ giữ áp
Trang 47- Nguyên tắc hoạt động:
+ Chế độ giữ áp
Các cảm biến tốc độ quay của bánh xe tiếp nhận các tín hiệu này, chuyển về bộ vi xử lý (ECU-ABS) và ECU đưa ra các tín hiệu điều khiển các van điện từ thích hợp Quá trình giữ áp có thể duy trì với một khoảng thời gian dài hay ngắn tùy thuộc vào sự biến đổi độ trượt của bánh xe trên nền đường
+ Chế độ giảm áp
Nếu gia tốc bánh xe đột ngột gia tăng
vượt quá giới hạn cho phép, mạch điều
chỉnh thực hiện giảm áp suất dầu bằng
cách: ECU chuyển tín hiệu đến van A và
ngắt mạch cấp dầu, chuyển tín hiệu đến
van B mở đường thoát dầu sang bình dự
trữ Áp suất dầu trong xilanh bánh xe và
mômen phanh giảm, giảm độ trượt của
chế độ giảm áp
Trang 48+ Chế độ giảm áp
Khi giảm áp suất dầu:
Nếu áp suất dầu sau van B
cao, dầu được chuyển vào bình
dự trữ và đẩy van một chiều
chảy vào bơm Bơm hút dầu
chuyển về bình tích năng ,
chuẩn bị đáp ứng điều kiện khi
cần thay đổi chế độ làm việc
tiếp sau
Nếu áp suất dầu sau van B
thấp, dầu chứa vào bình dự trữ Sơ đồ nguyên lý chế độ phanh
chế độ giảm áp