Cho từng cặp chất phản ứng với nhau trong điều kiện thích hợp thì số cặp chất có khả năng phản ứng tạo ra khí SO2 là A.. Đun nóng X với xúc tác Ni tới phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn
Trang 120 ĐỀ TRẮC NGHIỆM
MÔN HOÁ HỌC
LUYỆN THI KÌ THI THPT QUỐC GIA
NHÀ SÁCH THẦY VÂN CƯƠNG - 2015
Th.s Bùi Tiến Tùng
Rèn luyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm
Tự đánh giá kiến thức
Tiếp cận các dạng câu hỏi trong các đề thi.
Trang 2Thạc sỹ BÙI TIẾN TÙNG
Trang 3Trang 1 PHẦN I: ĐỀ THI THỬ
Trang 4ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 6
Thời gian làm bài : 90 phút
Câu 1: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 4, nhóm VIIB B Chu kì 3 nhóm VIIIB
C Chu kì 4 nhóm VIIIB D Chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm propan, but-2-en, axetilen thu được 47,96 gam CO2 và 21,42 gam H2O Giá trị của a là
A 15,46 gam B 12,46 gam C 14,27 gam D 20,15 gam
Câu 3: Mệnh đề nào dưới đây không đúng?
A Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime
B Phản ứng thế Cl2 của toluen trong điều kiện chiếu sáng xảy ra ở nhóm metyl
C Fe là xúc tác cho phản ứng thế trên nhân thơm của benzen và toluen
D Anilin là chất lỏng ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
Câu 4: Cho 8,96 lít hỗn hợp SO2 và NO2 (đktc) hấp thụ vào một lượng dung dịch NaOH vừa đủ tạo thành các muối trung hòa, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 40,6 gam muối khan Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là:
A 25% SO2 và 75% NO2 B 50% SO2 và 50% NO2
C 75% SO2 và 25% NO2 D 30% SO2 và 70% NO2
Câu 5: Cho các hoá chất: Cu, C, S, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 đặc Cho từng cặp chất phản ứng với nhau trong điều kiện thích hợp thì số cặp chất có khả năng phản ứng tạo ra khí SO2 là
A 6 B 7 C 9 D 8
Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm H2 và hiđrocacbon A có tỷ khối hơi so với metan là 0,5 Đun nóng X với xúc tác Ni tới phản ứng hoàn toàn thì thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối hơi so với O2 là 0,5 Công thức phân tử của A có thể là:
A C2H2, C4H2 B C2H4, C3H2 C C2H2, C4H4 D C3H4, C4H2
Câu 7: Đốt cháy 5,8 gam chất hữu cơ M thu được 2,65 gam Na2CO3, 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2 Công thức phân tử của M là
A C6H5ONa B C7H7ONa C C8H9ONa D C9H11ON
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng sau: EtylcloruaNaOH(t )o XCuO(t )o Y O (t ,Mn 2 o 2 ) ZNaOH G Trong dãy trên, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 9: Cho 1,32 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4 Muối thu được là
A NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 B (NH4)3PO4
C NH4H2PO4 D NH4H2PO4 và H3PO4
Câu 10: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin
(6) Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất là:
A (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6) B (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)
C (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6) D (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một loại tơ nilon – 6,6 bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm
CO2, H2O và N2, trong đó CO2 chiếm 50% về thể tích Tỷ lệ mol mỗi loại monome trong loại tơ đã cho là
A 1:1 B 1:2 C 1:3 D 1:4
Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (2) Sục CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)]4
(3) Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4 và Cl2) (4) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 (6) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là:
A 4 B 3 C 5 D 2
Câu 13: Loại phản ứng nào sau đây không xảy ra trong quá trình luyện gang ?
A Phản ứng tạo xỉ B Phản ứng oxi hoá Mn, Si, P, S
C Phản ứng khử oxit sắt thành sắt D Phản ứng tạo chất khử
Câu 14: Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và các đồng phân của C3H7OH có mặt H2SO4 đậm đặc, nóng có thể thu được số sản phẩm hữu cơ tối đa là
A 5 B 6 C 7 D 8
Trang 5Trang 24
Câu 15: Nhiệt phân 12,25 gam KClO3 thu được 0,672 lít khí (đktc) và hỗn hợp chất rắn A Hòa tan hoàn toàn A trong nước rồi cho tác dụng từ từ với dung dịch AgNO3 dư, thu được 4,305 gam kết tủa Phần trăm khối lượng KClO4 trong A là
A 36,8% B 19,8% C 43,4% D 56,6%
Câu 16: Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, to) sinh ra ancol ?
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 17: Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa y mol CuSO4 và z mol H2SO4 loãng, sau phản ứng hoàn toàn thu được khí H2, m gam Cu và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Mối quan hệ giữa y và z là:
A y = 7z B y = 5z C y = z D y = 3z
Câu 18: Một axít hữu cơ mạch không phân nhánh, có công thức (C3H5O2)n Tên gọi của axit đó là:
A Axit ađipic B Axit acrylic C Axit xitric D Axit oxalic
Câu 19: Chất hữu cơ A có 1 nhóm chức amino, 1 nhóm chức este Hàm lượng nitơ trong A là 15,73% Xà
phòng hóa m gam chất A, phần hơi ancol thoát ra cho đi qua CuO nung nóng thu được anđehit B Cho B thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 16,2 gam Ag kết tủa Giá trị của m là
A 7,725 gam B 3,3375 gam C 6,675 gam D 5,625 gam
Câu 20: Cho các chất: O2, O3, CO, CO2, SO2, NH3, NH4Cl, HCOONH3CH3, CH3NH2 Số chất có liên kết cho - nhận trong công thức cấu tạo là
A 5 B 6 C 4 D 3
Câu 21: Một hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, trong đó một axit no đơn chức và một axit không no,
đơn chức chứa một liên kết đôi C=C Cho 16,8 gam hỗn hợp X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 22,3 gam hỗn hợp muối Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam hỗn hợp X thu được 14,56 lít CO2 (đktc) Số mol của mỗi axit trong 16,8 gam hỗn hợp X là:
A 0,125 mol và 0,125 mol B 0,1 mol và 0,15 mol
C 0,075 mol và 0,175 mol D 0,2 mol và 0,05 mol
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế Cl2 từ phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O Tuy nhiên, Cl2 sinh ra thường bị lẫn hơi nước và HCl Để thu được Cl2 tinh khiết, người ta cho hỗn hợp khí thu được lần lượt đi qua 2 bình hóa chất B1 và B2 Hai hóa chất trong B1 và B2 lần lượt là:
A dung dịch NaOH và H2SO4 đặc B dung dịch NaCl đặc và H2SO4 đặc
C H2SO4 đặc và NaOH dung dịch D dung dịch Na2CO3 và NaOH khan
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất A (chứa các nguyên tố C, H, O, N) thu được hỗn hợp B gồm CO2, hơi
H2O và N2 có tỷ khối hơi so với H2 là 13,75 Cho B qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng KOH rắn dư thì thấy tỉ lệ tăng khối lượng của bình II so với bình I là 1,3968 Số mol O2 cần dùng bằng một nửa tổng số mol CO2
và H2O Biết rằng MA < Manilin Công thức phân tử của A là
A C2H7O2N B C3H7O2N C C3H7O2N2 D C2H5O2N
Câu 24: Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylenglicol tác dụng với Na kim loại dư thu
được 0,3 mol khí H2 thoát ra Khối lượng của etylenglicol trong hỗn hợp là
A 12,4 gam B 6,2 gam C 15,4 gam D 9,2 gam
Câu 25: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, 0,05 mol HCl và 0,025 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A 0,3 B 0,6 C 0,2 D 0,4
Câu 26: Cho dòng điện một chiều cường độ 5A đi qua 2 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 32 phút
10 giây thì tất cả các kim loại được giải phóng hết ở catot và không có khí thoát ra ở cactot, khối lượng catot tăng 4,72 gam Nồng độ của dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 trước khi điện phân lần lượt là:
A 0,02M và 0,01M B 0,01M và 0,02M C 0,02M và 0,03M D 0,03M và 0,02M
Câu 27: Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản
ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là
A 72,5% B 50% C 25% D 55%
Câu 28: Dãy gồm các kim loại có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ba, Cr B Ca, Sr, Ba, Sn C Mg, Ca, Ba, Pb D Na, K, Mg, Zn
Câu 29: Dãy gồm các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính:
A AlCl3, H2O, NaHCO3, Zn(OH)2, ZnO
B ZnCl2, AlCl3, NaAlO2, NaHCO3, H2NCH2COOH
C H2O, Zn(OH)2, HOOC-COONa, H2NCH2COOH, NaHCO3
Trang 6D Al, NaHCO3, NaAlO2, ZnO, Be(OH)2
Câu 30: Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn Thành phần % các chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A 28,74% và 71,26% B 28,71% và 71,29%
C 28,26% và 71,74% D 26,28% và 73,72%
Câu 31: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
A 86,96% B 16,04% C 28,99% D 71,01%
Câu 32: Cho A là dung dịch NaOH C% Lấy 36 gam dung dịch A trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M thì lượng kết tủa bằng với lượng kết tủa thu được khi lấy 148 gam dung dịch A trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M Giá trị của C là
A 3,6 B 4,0 C 4,2 D 4,4
Câu 33: Nung hoàn toàn 10 gam một loại thép trong O2 thu được 0,308 gam khí CO2 Thành phần % về khối lượng của C trong loại thép đã cho là
A 3,08% B 0,84% C 8,4% D 0,07%
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với X thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đế khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Z là
A 2,04 gam B 2,31 gam C 2,55 gam D 3,06 gam
Câu 35: Cho 2 gam hỗn hợp A (Mg, Al, Fe, Zn) tác dụng với HCl dư giải phóng 0,1 gam khí Mặt khác, cũng 2
gam A tác dụng với Cl2 dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Tỷ lệ % khối lượng của Fe trong A là:
A 22,4 % B 19,2 % C 16,8 % D 14 %
Câu 36: Chất X có công thức phân tử là C4H8O3 X tác dụng với NaHCO3 và muối thu được tác dụng với Na giải phóng H2 Hơi của X không tác dụng với CuO nung nóng Vậy công thức cấu tạo của X là
A CH3-C(CH3)(OH)-COOH B HO-CH2-CH2- CH2-COOH
C HO-CH2-CO-CH2-CH2-OH D HO-CH2-CH2-COOCH3
Câu 37: Một loại khoai chứa 30% tinh bột Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ancol etylic bằng phương
pháp lên men ancol Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 80% Khối lượng khoai cần dùng để điều chế được
100 lít ancol etylic 400 là ( biết
2 5
C H OH
d 0,8 g / ml)
A 191,58 kg B 234,78 kg C 186,75 kg D 245,56 kg
Câu 38: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất hữu cơ X chỉ chứa 3 loại nguyên tố là C, H, O Để
đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C3H8O3 B C3H8O2 C C3H6O2 D C2H6O2
Câu 39: Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch X gồm Na2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch X lần lượt là:
A 0,21M và 0,18M B 0,2M và 0,4M C 0,21M và 0,32M D 0,8M và 0,26M
Câu 40: Xà phòng hóa chất hữu cơ X đơn chức được muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Z cần
5,04 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 sinh ra nhiều hơn lượng nước là 1,2 gam Nung muối Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối hơi đối với H2 là 8 Công thức cấu tạo của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 41: Cho hỗn hợp Al, Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3, Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn E gồm 3 kim loại Các kim loại trong E là:
A Al, Fe, Cu B Fe, Cu, Ag C Al, Cu, Ag D Al, Fe, Ag
Câu 42: Cho các cặp oxi hóa – khử: Fe2+/Fe, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu và Ag+/Ag Số pin điện hóa có thể lập được từ các cặp oxi hóa – khử trên là
A 5 B 6 C 7 D 4
Câu 43: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco,
tơ nitron, cao su buna Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A 5 B 6 C 7 D 4
Câu 44: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54% A
có phân tử khối bằng
A 231 B 160 C 373 D 302
Trang 7Trang 26
Câu 45: Cho hai thanh kim loại R (hóa trị II) có cùng khối lượng Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch
Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2% còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% Nguyên tố R là
A Mg B Cu C Fe D Zn
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối
lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được
2 2
CO H O
n : n 10 :13 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon lần lượt là:
A CH4 và C3H8 B C2H6 và C4H10 C C3H8 và C5H12 D C4H10 và C6H14
Câu 47: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 1,2M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của m là
A 22,24 B 20,72 C 23,36 D 27,04
Câu 48: Cho 100 gam dung dịch 23% của một axit đơn chức (dung dịch X) Thêm 30 gam một axit đồng đẳng
liên tiếp vào dung dịch X ta được dung dịch Y Trung hòa 10% dung dịch Y bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M (vừa đủ) ta được dung dịch Z Công thức phân tử của các axit là:
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D C2H3COOH và C3H5COOH
Câu 49: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng duy nhất) anđehit axetic là:
A CH3COOH, C2H2, C2H4 B C2H5OH, C2H4, C2H2
C C2H5OH, HCOOC2H3, CH3COOCH3 D HCOOC2H3, C2H4, CH3COOH
Câu 50: Có thể dùng H2SO4 đặc làm khô được các khí:
A O2, H2, SO3, Cl2, NO B O2, H2, NO2, H2S, Cl2
C N2, H2, SO2,CO2, Cl2 D Cl2, SO2, CO2, NO2, H2S
Trang 8HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 6
Câu 1: C Nguyên tử R có cấu hình electron là …3d64s2 → R ở chu kì 4 nhóm VIIIB
Câu 2: A
n 1, 09(mol)n 1, 09(mol); n 1,19(mol)n 2, 38(mol)
a = mC + mH = 12 1,09 + 12,38 =15,46 (gam)
Câu 3: C Fe không phải là xúc tác cho phản ứng halogen hóa nhân thơm, trong điều kiện có mặt bột sắt thì
halogen phản ứng với Fe tạo muối FeX3 và muối này mới là xúc tác của phản ứng
Câu 4: B Theo bài ra chỉ tạo muối trung hòa nên có các phản ứng
SO2
NaOH
Na2SO3 ; 2NO2
NaOH
NaNO3 + NaNO2
x x 2y y y (mol)
2 2
SO NO
n n 0, 2(mol) 126x 154y 40, 6 y 0,1
Câu 5: B Phản ứng tạo khí SO2:
Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O C + H2SO4 đặc → CO2 + SO2 + H2O
S + H2SO4 đặc → SO2 + H2O S + O2 → SO2
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
FeS2 + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Vậy có 7 phản ứng tạo SO2
Câu 6: A Gọi công thức tổng quát của A là CxHy Xét với 1 mol A và a mol H2 trong hỗn hợp X
CxHy + kH2 → CxHy+2k
1 k 1 (mol)
Vì hỗn hợp Y có M =16 → có H2 dư → A phản ứng hết
x y x y 2k
C H (1 mol) C H (1 mol)
H (a mol) H (a k) mol
MX = 8 MY = 16
mX = 12x + y + 2a = 8 + 8a
mY = 16 + 16b -16k
Theo định luật bảo toàn khối lượng thì mX = mY Khi đó ta có:
8 + 8a = 16k (1) ; 12x+y = 8 + 6a (2)
Biện luận:
k = 1 (1) b = 1 ( 2) 12x+y = 14 → loại
(1) ( 2)
2 2 (1) ( 2)
3 2 (1) ( 2)
4 2
k = 2 b = 3 12x+y = 26 C H
k = 3 b = 5 12x+y = 38 C H
k = 4 b = 7 12x+y = 50 C H
→ chọn A
k > 4 thì số nguyên tử C > 4 nên không ở thể khí nữa
Câu 7: A nC =
2 3 2
Na CO CO
n n 0, 3(mol); nH =
2
H O
2.n 0, 25(mol); nNa =
2 3
Na CO
2.n 0, 05(mol)
mO = 5,8 – 12.0,3 – 0,25 – 23.0,05 = 0,8 (gam) → nO = 0,05 (mol) → nC : nH : nNa : nO = 6 : 5 : 1 : 1 → chọn A
Câu 8: D
(Z)NaOH CH3COONa (G)
Chất G có nhiệt độ sôi cao nhất, G là muối, ở điều kiện thường G tồn tại ở trạng thái rắn Tức là ở điều kiện thường G chưa nóng chảy, muốn đun sôi G thì phải làm cho G nóng chảy và chuyển sang thể lỏng trước đã
Câu 9: C
4 2 4 4
( NH ) SO NH
n 0, 01(mol)n 0, 02(mol)
NHOH NH H O ;
3 NH
n 0, 02(mol)
3 4
H PO
n 0, 04(mol) Trong dung dịch axit thì NH3 bị thủy phân hoàn toàn theo phương trình:
NH H ONHOH(do cân bằng bị chuyển dịch hoàn toàn theo chiều thuận)
Khi đó:
3
3 4
OH NH
OH
H PO
n
n
→ chỉ tạo muối H PO2 4, dư H3PO4
Trang 9Trang 125
Câu 10: A Các nhóm thế có liên kết π (-NO2, vòng thơm,…) có tính hút electron làm giảm lực bazơ của amin
so với NH3 Ngược lại các nhóm thế no (-CH3,…) có khả năng đẩy electron và làm tăng lực bazơ của amin so với NH3 Do đó (3) có lực bazơ yếu nhất → loại B, C
Còn 2 phương án A và D chỉ khác nhau ở thứ tự của (1) và (2), ta thấy (2) có lực bazơ yếu hơn (1) →chọn A
Câu 11: A Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng:
Có thể biểu diễn công thức cấu tạo của tơ nilon-6,6 dưới dạng (C6H8O2)n(C6H14N2)m
Ta có: (C6H8O2)n(C6H14N2)m 2
O
(6n+6m)CO2 + (4n+7m)H2O + mN2 2
CO
2.n = nhỗn hợp → 2(6n+6m) = 10n + 14m → n = m → tỉ lệ mắt xích mỗi loại monome là 1:1
Câu 12: A Các phản ứng oxi hóa khử gồm: (1), (3), (4), (6) → có 4 phản ứng oxi hóa khử
Câu 13: B Bản thân trong thành phần của gang có các nguyên tố Mn, Si, P, S với hàm lượng nhỏ Quá trình
luyện gang không có sự oxi hóa các nguyên tố này và sự oxi hóa các nguyên tố này chỉ xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép
Câu 14: C C3H7OH có 2 đồng phân CH3CH2CH2OH (gọi là ROH) và CH3CH(OH)CH3 (gọi là R’OH) Khi đun nóng hỗn hợp 3 ancol với H2SO4 đặc có thể có các phản ứng:
Tách H2O tạo ete: với 3 ancol sẽ tạo 6 ete
Tách H2O tạo anken: CH3OH không tách nước, ROH và R’OH đều chỉ tạo CH2=CH-CH3
Vậy tất cả có 7 sản phẩm hữu cơ thu được từ các phản ứng (6 ete và propen)
Câu 15: A Khi có xúc tác MnO2 thì xảy ra 2 phản ứng
4KClO3
o t
KCl + 3KClO4 (1)
0,04 0,01 0,03 (mol)
2KClO3
o t
2KCl + 3O2 (2)
0,02 0,02 0,03 (mol)
O KClO (2) KCl(2) KCl(1) (2) Cl AgCl KCl(1)
0, 02(mol)
0, 03(mol) 0, 01(mol)
0, 03(mol) 4,155(gam)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA =
KClO (ban )
Câu 16: A C3H6O có ∆ = 1 và 1 nguyên tử oxi
Các hợp chất mạch hở thỏa mãn tính chất bài cho bao gồm: CH3CH2CHO, CH3COCH3, CH2=CH-CH2OH
Câu 17: A Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion H+ do đó phản ứng với Fe trước ion H+
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (Cu hết vì có phải có phản ứng của Fe với H+ để tạo khí H2)
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
Dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất do đó H+ phản ứng hết và chất tan là FeSO4
nCu = nCu 2 y (mol) → m = 64.y (gam)
Mặt khác: nH 2z(mol) → nFe phản ứng = (y + z) (mol) → mFe phản ứng = 56.(y+z) (gam)
Ta có: 64y = 56y + 56z → y = 7z
Câu 18: A
* Phương pháp kinh nghiệm: Các bài toán cho công thức thực nghiệm thì công thức phân tử thường có số nguyên tử bằng hoặc gấp đôi công thức thực nghiệm
Với n=1 → Số nguyên tử H lẻ → loại
Với n=2 → công thức phân tử là C6H10O4 (∆=2), bài cho axit không phân nhánh nên công thức cấu tạo là: HOOC-[CH2]4-COOH (axit ađipic)
* Một số cách khác để tìm công thức phân tử:
Cách 1: Bài cho axit mạch không nhánh nên chỉ có 1 hoặc 2 nhóm chức →n nhận các giá trị bằng 1 hoặc 2 Cách 2: ∆axit = 2 n
2
Axit có n nhóm chức nên phải có n liên kết π ở phần chức, gốc hiđrocacbon chưa rõ có liên kết π hay không →2 n
n 2
→ n 2 → n = 1 hoặc n = 2
Cả hai cách đều đi đến kết quả như nhau sau đó tiếp tục biện luận với giá trị của n
Câu 19: B MA =14 100 89
15, 73
→ A là H2N-CH2COOCH3
H2N-CH2COOCH3 → CH3OH → HCHO → 4Ag
0,0375 0,15 (mol) → m = 0,037589 = 3,3375 (gam)
Trang 10Câu 20: A Các chất có liên kết cho nhận trong phân tử; O3, CO, SO2, NH4Cl (ion NH4có liên kết cho nhận), HCOOH3NCH3 (ion CH NH3 3 có cấu tạo tương tựNH4 nên có liên kết cho nhận)
Câu 21: B RCOOH (16,8 gam) → RCOONa (22,3 gam) → nRCOOH = 22, 3 16,8 0, 25(mol)
22
Gọi công thức tổng quát của 2 axit là CnH2nO2 (a mol) và CmH2m-2O2 (b mol)
2
CO
n namb0, 65(mol) Ta có: a b 0, 25 a 0,1
32a 30b 16,8 14.(na mb) b 0,15
Câu 22: B Coi như hỗn hợp khi gồm có Cl2, H2O (hơi), HCl (khí)
- Cl2 phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3 → loại A, D
- Phương án C dùng NaOH ở bước 2 nên cũng không thu được khí Cl2 → loại C
* Cách làm khô khí Cl2:
Sau khi đi qua bình (1) (dung dịch NaCl) hỗn hợp khí còn lại: Cl2, H2O (HCl ở lại bình (1))
Bình (2) (H2SO4 đặc có tính háo nước): chỉ còn Cl2 đi vào bình cuối cùng
Câu 23: A Gọi
n a (mol); n b (mol); n c (mol)
Ta có : 44a + 18b + 28c = 27,5a + 27,5b + 27,5c → 16,5a - 9,5b + 0,5c = 0 (1)
2
2
CO
H O
1, 3968 44a 25,1424b 0
2
O
a b
n
2
→ nO (trong A) = (2a + b – a – b) = a (mol) (3)
Suy luận:
Từ (3) → nC : nO = 1 : 1 → A hoặc D thỏa mãn
Từ (2) → nC : nH = a : 2b 0,285 → chỉ có A thỏa mãn
Câu 24: A C2H5OH và HCOOH đều có khối lượng phân tử bằng 46 và đều có 1 nguyên tử H bị Na thay thế khi phản ứng với Na→ có thể quy đổi 2 chất về thành một chất, giả sử quy đổi về thành C2H5OH
2 5
2 5
2 4 2
2 4 2
C H OH
C H OH (x mol) HCOOH
C H (OH) (y mol)
C H (OH)
46x 62y 21, 6
x 0, 2; y 0, 2
x 2y 0, 6
→
2 4 2
C H (OH)
m 12, 4(gam)
Câu 25: OH- sẽ phản ứng với H+ và phải có sự hoàn tan kết tủa tạo muối aluminat (do bài hỏi giá trị lớn nhất của V)
H+ + OH- → H2O (
H OH
n n 0,1(mol))
Al3+ OHAl(OH)3 + Al(OH)4
0,2 0,1 x (mol)
Bảo toàn nguyên tố Al: x = 0,1 (mol) Bảo toàn OH
-: nOH= 0,1.3 + 4x = 0,7 (mol)
→
OH
0,8 (mol) → V = 0,4 (lít)
Câu 26: A Theo bài ra thời gian tiến hành điện phân là thời gian vừa đủ để khử các ion kim loại thành các kim
loại bám vào catot n e trao đổi = I.t 0,1(mol)
2
3 2 3
n a (mol); n b (mol)n a (mol); n b (mol)