- Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên rất ngại sử dụng Átlát có thể do nhận thức về phương pháp này, do sợ thiếu thời gian lên lớp , tốn kém… Xuất phát từ lí do trên tôi đã chọn
Trang 1§Ò tµi:
Hướng dẫn học sinh khai thác Átlát địa lí Việt Nam để học tốt
bài “Đất Nước Nhiều Đồi Núi”
Ngêi thùc hiÖn : L£ V¡N B×NH
Chøc vô : Gi¸o viªn
§¬n VÞ C«ng t¸c: Trung t©m GDTX-DN Quan S¬n S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: Tæ x· hội
Quan S¬n th¸ng 04 n¨m 2010
Trang 2II Mục đích nghiên cưu sang kiến
III Nhiện vụ và phương pháp nghiên cứ
IV Giới hạn nghiên cứu
A Néi Dung
I Cơ sở lí luận
II Nội dung và giải pháp của đề tài
III hiệu quả của sang kiến kinh nghiệm
5517
- Hiện nay để đáp ứng yêu cầu của xã hội, quá trình dạy học đặc
biệt chú ý đến vai trò của người học: Người học tăng cường tính
Trang 3độc lập, tự lực trong học tập Từ đó bồi dưỡng cho học sinh nănglực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề ,năng lực tự họctập, nghiên cứu Để phù hợp với sự phát triển tư duy của học sinhtrong xã hội mới và tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến trong khuvực và trên thế giới
- Để tạo điều kiện cho học sinh, vai trò của người thầy cũng có sự
thay đổi Vai trò của người thầy hiện nay là : Tăng cường hướngdẫn cho học sinh biết tự mình tìm ra kiến thức, giải đáp những câuhỏi, xử lý tình huống …và tổ chức tốt để người học sử dụng cóhiệu quả các phương pháp, phương tiện dạy học
- Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy tại trường TTGDTX- DN Quan
Sơn, tôi thấy rằng, để đạt hiệu quả cao trong từng bài học, tiết họccần phải có cách thiết kế bài giảng sao cho phù hợp nội dung kiếnthức, phương tiện dạy học và hoàn cảnh học sinh Để qua mỗi phầnhọc, tiết học, học sinh nắm được kiến thức, có khả năng vận dụngkiến thức đã học trên lớp để giải thích các thông tin mà học sinhtiếp xúc hằng ngày Đồng thời học sinh cũng có các kiến thức, kỹnăng nhất định để vận dụng vào học các phần kiến thức khác trongchương trình
- Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên rất ngại sử dụng Átlát (
có thể do nhận thức về phương pháp này, do sợ thiếu thời gian lên lớp , tốn kém…)
Xuất phát từ lí do trên tôi đã chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh khaithác Atlát địa lí Việt Nam để học tốt bài : “Đất nước nhiều đồi núi”(SGK Địa lí 12 – Bài 6 ban cơ bản )
II Mục đích nghiên cứu sáng kiến
- Góp phần nâng cao khả năng sử dụng bản đồ trong Átlát cho giáo viên
- Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức
III Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
b Phương pháp nghiên cứu:
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn địa lí cấp THPT và kinh nghiệmqua gần 2 năm thực hiện đổi mới CT-SGK lớp 10, 11,12 vừa qua
- Phương pháp thử nghiệm
Trang 4- Các phương pháp khác có liên quan.
IV Giới hạn ngiên cứu:
- Áp dụng cho bài 6 : Đất nước nhiều đồi núi - địa lí lớp 12 chương trình ban cơ bản
- Áp dụng cho học sinh lớp 12A trường TTGDTX- DN, Huyện Quan Sơn
Trang 5B NỘI DUNG
I Cơ sở lớ luận.
Việc dạy học Địa lý nói chung cần đảm bảo các nguyên tắcgiáo dục, đây là những quy định, yêu cầu cơ bản mà ngời giáoviên cần phải tuân thủ để mang lại hiệu quả cao nhất trong quátrình dạy học Việc sử dụng átlát Địa lí Việt Nam để dạy bài Đấtnước nhiều đồi núi ( Bài 6 - Địa lí 12 Ban cơ bản ) là căn cứ vàocác nguyên tắc giáo dục ( Môn Địa lý) nh sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối vớihọc sinh
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn
- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục
- Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển t duy cho họcsinh
Qua thực tiễn giảng dạy tôi thấy rằng, việc sử dụng átlát Địa líViệt Nam để dạy bài Đất nước nhiều đồi nỳi đều đảm bảo cácnguyên tắc trên, đặc biệt là nguyên tắc bảo đảm tính tự lực và pháttriển t duy cho học sinh
II Nội dung và giải phỏp của đề tỏi.
Nội dung và giải phỏp dạy bài: Đất nước nhiều đồi nỳi ( Bài mục 1 và mục 2a - SGK Địa lý 12 ban cơ bản )
6-1/Nội dung cơ bản của bài : Đất nước nhiều đồi nỳi :
A/Đặc điểm chung của địa hỡnh :
_Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu làđồi nỳi thấp
+Địa hỡnh cao dưới 1000m chiếm 85% ,nỳi trung bỡnh 14 %,nỳi cao chỉ cú 1%
+Đồng bằng chỉ chiếm ẳ diện tớch đất đai
_Cấu trỳc địa hỡnh nước ta khỏ đa dạng : Hướng tõy bắc-đụngnam và hướng vũng cung
+Địa hỡnh già trẻ lại và cú tớnh phõn bậc rừ rệt
+Địa hỡnh thấp dần từ tõy bắc xuống đụng nam
+Cấu trỳc gồm 2 hướng chớnh :Tõy bắc-đụng nam từ hữu ngạnsụng Hồng đến dóy Bạch Mó và hướng vũng cung thể hiện ở vựng nỳiĐụng Bắc và Trường Sơn Nam
_Địa hỡnh vựng nhiệt đới ẩm giú mựa
Trang 6_Địa hình chịu tác động mạnh mẽ con người
B/Các khu vực địa hình :
1.Khu vực đồi núi :
*Vùng núi Đông Bắc :
_Giới hạn :Vùng núi phía tả ngạn Sông Hồng
_Chủ yếu là đồi núi thấp
_Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại
ở Tam Đảo
_Hướng nghiên :cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam
*Vùng núi tây bắc :
_Giới hạn nằm giữa sông Hồng và sông Cả
_Địa hình cao nhất nước ta ,dãy hoàng Liên Sơn (PhanxiPhang
3143 m)
_các dãy núi hướng tây bắc_đông nam ,xen giữa là các caonguyên đá vôi (cao nguyên sơn La ,Mộc Châu )
*Vùng núi bắc Trường Sơn :
_Giới hạn :Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã
_Hướng :Tây bắc_Đông nam
_Các dãy núi song song ,so le ,cao ở hai đầu ,ở giữa có vùng núi
đá vôi (Quãng Bình ,Quãng Trị )
*Vùng núi Trường Sơn Nam :
_các khối núi Kum Tum ,khối núi cực nam Tây bắc ,sườn tâythoải,sườn đông dốc đứng
_các cao nguyên đất đỏ badan :Playku,Đăk lắk,Mơ Nông ,LâmViên bằng phẳng ,độ cao xếp tầng 500-800-1000m
2/các giải pháp thực hiện :
a/Thiết kế và thực hiện theo phương pháp thông thường
Với nội dung kiến thức như trên, giáo viên thường tiến hành bàigiảng như sau :
*Phần đặc điểm chung của địa hình :Giáo viên cho học sinh dựavào bản đồ địa hình trong sgk trang 31 Và nội dung kiến thức sgk để họcsinh tìm hiểu đặc điểm chung địa hình nước ta thông qua hệ thống câu hỏigợi mở ,vấn đáp với hình thức cá nhân hoạc cặp /nhóm
*Phần các khu vực địa hình đồi núi :Giáo viên thường chianhóm và cho học sinh dựa vào bản đồ treo tường để hoàn thành nội dungbài học theo yêu cầu giáo viên
Các vùng đồi
núi
Giới hạn Hướng núi Độ cao Các dãy núi
chínhĐông Bắc
Tây Bắc
Trang 7Bắc Trường Sơn
Nam Trường
Sơn
Thiết Kế Phần Giảng Dạy Minh Họa
Bài 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
- Hiểu sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khuvực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi
2 Về kĩ năng
- Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ
II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Tranh, ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi của đấtnước (nếu có)
III Trọng tâm bài học
- Địa hình đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình VN Địahình miền núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu làđồi núi thấp và có cấu trúc đa dạng Địa hình VN là địa hình củavùng nhiệt đới ẩm gió mùa và đang chịu tác động mạnh mẽ của conngười
- Đặc điểm của 4 vùng địa hình đồi núi VN
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các đặc điểm của giai đoạn cố kiến tạo trong lịch sử
hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta? Ý nghĩa của giai đoạnnày là gì?
Câu 2: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo
vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?
3 Bài mới:
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: cả lớp
Dựa vào kiến thức đã học và hình 6, hãy
nhận xét về đặc điểm địa hình VN ?
∗ giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bản đồ
tự nhiên VN (chú ý màu sắc trên bản đồ)
hoặc bản đồ trong sách giáo khoa + kênh
chữ SGK, trả lời một số câu hỏi sau:
-Các dạng địa hình chủ yếu ở nước ta, địa
hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Hướng nghiêng chung của địa hình, hướng
chính của các dãy núi?
- Trả lời các câu hỏi của mục c và d trong
SGK
⇒ Học sinh trả lời, GV nhận xét và rút ra 5
đặc điểm chung của địa hình VN
∗Gv: Những đặc điểm này đã góp phần vào
sự phân hoá của thiên nhiên và có ảnh hưởng
rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của
nước ta
Hoạt động 2 : nhóm
•Địa hình đồi núi
GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
quan sát lược đồ tự nhiên VN, trao đổi và
điền vào phiếu học tập theo gợi ý như sau
1.Đặc điểm chung của địa hình.
VN có 4 đặc điểm chính
a Địa hình đồi núi chiếmphần lớn diện tích nhưngchủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiến 3/4 diệntích lãnh thổ Đồng bắngchỉ chiếm 1/4diện tích
- Đồng bằng và đồi núithấp dưới 1000m chiếm85%, núi cao trên 2000mchỉ chiếm 1%
b Cấu trúc địa hình nước
- Bồi tụ nhanh ở đồngbằng hà lưư sông
d Địa hình chịu tác độngmạnh mẽ của con nguờiHoạt động kinh tế làmthay đổi lớp phủ thực vật,đẩy mạnh tốc độ xói mònđất…
2 Các vùng địa hình
a Khu vực đồi núi
- Địa hình đồi núi
(nội dung theo thông tin phản hồi)
Trang 9- Độ cao địa hình
- Các cánh cung, cácthung lũng sông:
Tiếp theo GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng
vừa hoàn thành để so sánh địa hình của vùng
núi (Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn
Bắc với Trường Sơn Nam) để tìm điểm
giống và khác nhau của hai vùng núi
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Gv yêu cầu hs tìm trên bản đồ tự nhiên VN
các bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, dải
đồi trung du chuyển tiếp từ miền núi xuống
đồng bằng sông Hồng
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
+ Nằm chuyển tiếp giữamiền núi và đồng bằng+ Bán bình nguyên thểhiện rõ nhất ở ĐNB vớibậc thềm phù sa cổ và bềmặt phủ Badan
+ Đồi trung du phần nhiều
là là các thềm phù sa cổ bịchia cắt do tác động củadòng chảy Tập trungnhiều ở đồng bằng sôngHồng và ven biển miềnTrung
Trang 104 C ũng cố, đánh giá:
1/ Nêu các đặc điểm của địa hình VN ?
2/ So sánh điểm khác nhau về địa hình của vùng Đông Bắc với TâyBắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam)
3/ Tại sao địa hình nước ta đồi núi chiến phần lớn diện tích nhưngchủ yếu là đồi núi thấp ?
5 Hứơng dẫn học ở nhà:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk
- Chuẩn bị bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (phần tiếp theo)
Thông tin phản hồi
500 Có 4 cánh cung lớn chụm đầu
ở Tam Đảo, mở ra ở phía Bắc vàphía Đông đó là sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
và các thung lũng sông là sôngCầu, sông Thương và sông LụcNam …
Tây Bắc
Nằm ở giữa sôngHồng và sông Cả
Đây là vùng địa hình cao nhấtnước ta với 3 dãy núi lớn cùnghướng Tây Bắc –Đông Nam,trong đó có núi Hoàng Liên Sơncao và đồ sộ
-Gồm các dãy núi song song và
so le theo hướng Tây Bắc –Đông Nam
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ởđoạn giữa, hẹp ngang
Trường Sơn
Nam
Phía nam Bạch Mãđến vĩ tuyến 110 B
Gồm các khối núi và cao nguyên+ Khối núi Kon Tum và khối núicực nam Trung Bộ có địa hình
mở rộng và nâng cao, có những
Trang 11đỉnh cao trên 2000m+ Các cao nguyên badan Playku,Daklak, MơNông, Di Linh, ởphía tây có địa hình tương đốibằng phẳng, làm thành các bềmặt cao từ 500- 1000m
+ Giữa hai suờn Đông –Tây có
sự đối xứng rõ rệt
Như vậy, thiết kế và thực hiện theo giải pháp trên, học sinh sẽ dựavào những nội dung sgk và bản đồ treo tường để chủ động tìm hiểu kiếnthức bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên và giáo viên chuẩn lại hệthống kiến thức cho học sinh Như vậy giáo viên đã sử dụng phương phápmới trong giảng dạy : phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học để học sinhkhai thác kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Thực tế hiện nay, trong các kì đối mới môn địa lí tôi thấy đều chohọc sinh sử dụng bản đồ địa lí VN Nên tôi mạnh dạn thiết kế bài giảngcho học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí trong tập Átlát địa lí ViệtNam Để học sinh tự tin hơn trong các kì thi với phương tiện học tập mônđịa lí đó là bản đồ địa lí Việt Nam trong át lát địa lí Việt Nam Để họcsinh phát huy tính tích cực ,chủ đông tìm tòi lĩnh hội kiến thức từ átlát vàphát huy khã năng tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học cho học sinh Đặc biệt là giúp học sinh yêu thích học môn địa lí hơn, và rèn luyện kĩnăng sử dụng át lát thật nhuần nhuyễn bởi vì môn địa lí bắt đầu học bằngbản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ
Sử dụng bản đồ trong tập Atlat địa lí Việt Nam
Bao gồm cả giáo viên và học sinh đều phải có ( Atlat học sinh tựtrang bị trong học tập ) và cho học sinh khai thác kiến thức từ bản đồtrong tập Atlat Việt Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình
Dựa vào Atlat trang 4,5 (bản đồ hình thể VN ).Trang 9,10 (bản đồcác miền tự nhiên ).Để tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình
GV đưa ra hệ thống câu hỏi :
Câu 1: Nêu các biểu hiện chứng tỏ đồi núi chiếm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Câu 2: Kể tên các dãy núi hướng tây bắc-đông nam ,các dãy núi hướngvòng cung
Câu 3: Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành cáckhu vực
Trang 12Câu 4: Giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưngchủ yếu là đồi núi thấp
(Các em dựa vào Atlat trang 6,21,22,23,24)
Câu 5: Xát định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng trẻ nhất trênlãnh thổ nước ta (Các em cần chú ý dến màu sắc bản đồ)
Câu 6: Dựa vào hình ảnh trên trang bìa Atlat Việt Nam Em hãy chứngminh con người tác động đến địa hình nước ta
Hoạt động 2: Cho học sinh dựa vào Atlat trang 4, trang 5, trang 9 ,trang
10 ,21,22,23,24 để tìm hiểu các khu vực đồi núi với hệ thống câu hỏi Vàgiáo viên chia lớp thành 4 nhóm :
*Nhóm 1 :Tìm hiểu vùng núi Đông Bắc
Câu hỏi :Dựa vào Atlat trang 4,5 ,trang 9 Tìm hiểu đặc điểm địa hìnhmiền Bắc và Đông Bắc Bộ
*Nhóm 2:Tìm hiểu vùng núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ :
Câu hỏi : Dựa vào Atlat trang 4,5,9 Em hãy trình bày và giải thích đặcđiểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
*Nhóm 3:Dựa vào Atlat trang 4,5 ,10 E m hãy trình bày và giải thíchđặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
*Nhóm 4: Dựa vào bản đồ hình thể Việt Nam trang 4,5 Atlat ,các em xátđịnh ranh giới 4 vùng đồi núi Việt Nam và điền tên các dãy núi chính ,đỉnh núi trong mỗi vùng đồi núi trên lược đồ câm Việt Nam
Trang 13Lược đồ câm Việt Nam
Yêu cầu : Mỗi nhóm tiến hành nghiên cứu và hoàn hành câu hỏi trongthời gian 7phút
- Mỗi nhóm cử thư kí để ghi ý kiến của các thành viên trong nhóm vànhóm trưởng trình bày Riêng nhóm 4 cử nhóm trưởng lên xác định ranhgiới 4 vùng đồi núi Việt Nam trên bản đổ địa hình (bản đồ treo tường )vàchỉ các dãy núi, đỉnh núi chính của mỗi vùng
Trang 14
*Thiết kế Phần giảng dạy minh họa:
Thời
gian
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
10 phút Hoạt động 1:Cặp
GV yêu cầu mỗi học
sinh tìm hiểu Atlat VN
và trả lời những câu hỏi
Câu 1:Nêu các biểu hiện
chứng tỏ đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng
chủ yếu là đồi núi thấp
Câu 2:Kể tên các dãy
núi hướng tây bắc-đông
nam ,các dãy núi hướng
Câu 4:Giải thích vì sao
nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng
chủ yếu là đồi núi thấp
(Các em dựa vào AtLat
điểm khí hậu Việt Nam
1/Đặc điểm chung của địa hình :
a/Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp :
_Địa hình cao dưới 1000 m chiếm85% ,núi trung bình 14 % ,núi caochỉ 1%
_Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tíchđất đai
b/Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng :
_Hướng tây bắc-đông nam vàhướng vòng cung
+Địa hình già trẻ lại và có tính phânbậc rõ rệt
+Địa hình thấp dần từ tây bắcxuống Đông nam
+Cấu trúc gồm 2 hướng chính +Hướng tây bắc và đông nam :Từhữu ngạn sông Hồng đến dãy BạchMã
+Hướng vòng cung :Vùng núi đôngbắc và trường Sơn Nam
c/Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d/Địa hình chịu tác động mạnh mẽ con người