1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập HKII-NV6

6 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Các kiểu hoán dụ: 4 kiểu: - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật Vd: Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên - > Áo

Trang 1

A.PHẦN TIẾNG VIỆT:

Câu 1:

a/- Thế nào là ẩn dụ?

=> Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD:

“Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.”

(Minh Huệ)

=> Người Cha : Chỉ “Bác Hồ” -> Có nét tương đồng về phẩm chất

b/- “Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” Trong hai câu trên hãy tìm ẩn dụ và cho biết kiểu nào?

=> Thuyền: Chỉ “người đi xa” Ẩn dụ phẩm chất (Dựa trên nét tương đồng về phẩm chất)

Bến: Chỉ “người ở lại”

Câu 2: So sánh là gì? Hãy kể tên một số kiểu so sánh mà em đã học?

=> * So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Các kiểu so sánh: 2 kiểu:

- So sánh ngang bằng: A là (như, giống như,…) B

VD: Quê hương là chùm khế ngọt

A là B

- So sánh hơn kém: A chẳng bằng (chưa bằng, không bằng,…) B

VD: Con đi trăm núi ngàn khe chưa bằng bao nỗi tái tê long bầm.

A chưa bằng B

Câu 3: Thế nào là chủ ngữ và vị ngữ Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau đây và đặt câu hỏi để

tìm chủ ngữ và vị ngữ?

Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

=> * Chủ ngữ: Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi Ai?, Con gì?, hoặc Cái gì?

* Vị ngữ: Là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả

lời các câu hỏi Làm gì?, Làm sao?, Như thế nào?, hoặc Là gì?

Vd: Tôi / đi học

CN / VN

* Xác định chủ ngữ , vị ngữ:

Chợ Năm Căn // nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

CN VN

* Đặc câu hỏi để tìm chủ ngữ và vị ngữ:

- Chủ ngữ: Cái gì nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập? -> Chợ Năm Căn (Chủ ngữ)

- Vị ngữ: Chợ Năm Căn như thế nào? -> nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập (Vị ngữ)

Trang 2

Câu 4 :Hoán dụ giống và khác ẩn dụ như thế nào?

Câu 5:Thế nào là phó từ? Ví dụ

=>* Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

Vd: Cô ấy / rất ưa nhìn

Tính từ

Bổ sung

Câu 6 :Kể tên các kiểu hoán dụ thường gặp?

=> Các kiểu hoán dụ: 4 kiểu:

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Vd:

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

- > Áo nâu, áo xanh (Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật)

Nông thôn, thị thành (Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng)

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

Vd: Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Hoàng Trung Thông)

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Vd:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao (Ca dao)

Câu 7: Câu trần thuật đơn là gì? Cho một ví dụ kiểu câu trần thuật đơn mang ý nghĩa giới thiệu

=> Câu trần thuật đơn là loại câu do cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả, hoặc kể về một sự việc, sự vật

hay để nêu một ý kiến

Vd : Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều

C V

-> Câu trần thuật đơn : Giới thiệu nhân vật

Câu 8 :

-Nhân hóa là gì?

- Có mấy kiểu nhân hóa ? Kể ra

- Câu ca dao sau đây được dùng theo kiểu nhân hóa nào ?

“ Trâu ơi ta bảo trâu này

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 6 – MÔN: NGỮ VĂN - HKII-NH: 2010-2011

Giống nhau Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

Khác nhau

Dựa vào quan hệ tương đồng Cụ thể là tương đồng về:

- Hình thức

- Cách thức thực hiện

- Phẩm chất

- Cảm giác

Dựa vào quan hệ tương cận Cụ thể:

- Bộ phận – toàn thể

- Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng

- Dấu hiệu của sự vật - sự vật

- Cụ thể - trừu tượng

2

Trang 3

Trõu ra ngoài ruộng trõu cày với ta.”

=> * Nhõn hoỏ là gọi hoặc tả con vật, cõy cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn được dựng để gọi hoặc tả con

người ; làm cho thế giới loài vật, cõy cối, đồ vật,… trở nờn gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tỡnh cảm của con người

* Cỏc kiểu nhõn hoỏ : ba kiểu :

- Dựng những từ vốn gọi người để gọi vật

Vd : Từ đú, lóo Miệng, bỏc Tai, cụ Mắt, cậu Chõn, Cậu Tay lại thõn mật sống với nhau, mỗi người một

việc, khụng ai tị ai cả

- Dựng những từ vốn chỉ hoạt động, tớnh chất của người để chỉ hoạt động, tớnh chất của vật

Vd : Gậy tre, chụng tre chống lại sắt thộp của quõn thự Tre xung phong vào xe tăng, đại bỏc Tre giữ làng, giữ nước, giữ mỏi nhà tranh, giữ đồng lỳa chớn.

- Trũ chuyện, xưng hụ với vật như đối với người

Vd : “ Trõu ơi ta bảo trõu này

Trõu ra ngoài ruộng trõu cày với ta.”

II.PHẦN VĂN BẢN:

Cõu 1: Bài thơ “Đờm nay Bỏc khụng ngủ” tỏc giả là ai? Viết vào năm nào? Thể loại? Bài thơ dựa trờn sự kiện

nào?Nội dung chớnh của bài? Viết thuộc lũng 3 khổ thơ cuối bài thơ?

=> Tỏc giả : Minh Huệ

Viết năm 1950

Thể loại : Thơ tự do ( thơ năm chữ)

Bài thơ dựa trờn sự kiện cú thực: trong chiến dịch Biờn cuối năm 1950, bỏc Hồ trực tiếp ra mặt trận theo dừi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhõn dõn ta

Nội dung chớnh của bài: Qua cõu chuyện về một đờm khụng ngủ của Bỏc Hồ trờn đường đi chiến dịch, bài thơ đó thể hiện tấm lũng yờu thương sõu sắc, rộng lớn của Bỏc với bộ đội và nhõn dõn, đồng thời thể hiện tỡnh cảm yờu mến, cảm phục của người chiến sĩ đối với lónh tụ

Ba khổ thơ cuối của bài thơ Đờm nay Bỏc khụng ngủ:

Trời thỡ mưa lõm thõn

Làm sao cho khỏi ướt

Càng thương càng núng ruột

Mong trời sỏng mau mau

Anh đội viờn nhỡn Bỏc Bỏc nhỡn ngọn lửa hồng Lũng vui sướng mờnh mụng Anh thức luụn cựng Bỏc

Đờm nay Bỏc ngồi đú Đờm nay Bỏc khụng ngủ

Vỡ một lẽ thường tỡnh Bỏc là Hồ Chớ Minh

Cõu 2: Sự hy sinh của nhõn vật Lượm trong bài thơ cựng tờn của nhà thơ (Tố Hữu) đó gợi cho em những tỡnh

cảm và suy nghĩ gỡ?

=> Bài thơ đó khắc hoạ được hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc Lượm là một chỳ bộ hồn nhiờn, vui tươi, hăng hỏi, dũng cảm Đỏng khõm phục Lượm đó hi sinh nhưng hỡnh ảnh của Lượm vẫn cũn mói với quờ hương, đất nước và trong lũng mỗi người

Cõu 3: Truyện “Bức tranh của em gỏi tụi” của tỏc giả nào ? Truyện được kể theo ngụi thứ mấy? Em cú cảm nhận

gỡ về nhõn vật cụ em gỏi trong truyện? Điều gỡ khiến em cảm mến nhất ở nhõn vật này? ( tài năng, sự hồn nhiờn, lũng độ lượng, nhõn hậu)

=> Tỏc giả: Tạ Duy Anh

Ngụi kể: Ngụi thứ nhất

Nhõn vật cụ em gỏi: Say mờ hội hoạ; hồn nhiờn, trong sỏng, nhõn hậu

Điều khiến em cảm mến nhất ở nhõn vật này là lũng nhõn hậu

Cõu 4: Qua bài văn Vượt thỏc em cảm nhận như thế nào về thiờn nhiờn và con người lao động đó được miờu tả?

=> Cảm nhận về thiên nhiên và con ngời lao động:

Bài văn miêu tả cảnh vợt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng

và sức mạnh của con ngời lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ với nghệ thuật tả, tả ngời rất tự nhiên, sinh động

Cõu 5:Thộp Mới đó khẳng định điều gỡ khi viết bài “Cõy tre Việt Nam”?

Trang 4

= > Khi viết bài “ Cõy tre Việt Nam”, Thộp Mới khẳng định: Cõy tre là người bạn thõn thiết lõu đời của người nụng dõn và nhõn dõn Việt nam Cõy tre cú vẻ đẹp bỡnh dị và nhiều phẩm chất quý bỏu Cõy tre đó trở thành một biểu tượng của đất nước Việt nam

Cõu 6: Những chi tiết hỡnh ảnh nào về chợ Năm Căn thể hiện được sự tấp nập ,đụng vui trự phỳ và độc đỏo của

chợ vựng Cà Mau? Qua bài văn em cảm nhận được gỡ về vựng Cà Mau cực nam của Tổ Quốc?

=> Những chi tiết hỡnh ảnh về chợ Năm Căn thể hiện được sự tấp nập ,đụng vui, trự phỳ và độc đỏo của chợ vựng

Cà Mau là:

- Sự trù phú: Khung cảnh rộng lớn tấp nập, hàng hoá phong phú, thuyền bè san sát; những đống gỗ nhộn nhịp , những ngôi nhà

- Sự độc đáo:

+ Chợ họp trên sông

+ Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều dân tộc: Ngời Hoa, Miên, ngời Chà Châu Giang -> Quan sát kĩ lỡng

Cõu 7: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiờn” trớch ở trong tỏc phẩm nào? Nờu nội dung của văn bản

=> Văn bản “Bài học đường đời đầu tiờn” trớch ở trong tỏc phẩm “Dế mốn phiờu lưu kớ”

Nội dung của văn bản: Miêu tả Dế mốn có vẻ cờng trỏng của tuổi trẻ nhng tính nết còn kiêu căng, xấc nổi Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt, Mèn hối hận và rút ra

đợc bài học đường đời cho mình

Cõu 8:Chõn lớ được thể hiện qua văn bản Bài học cuối cựng là gỡ?

=>Chõn lớ được thể hiện qua văn bản Bài học cuối cựng là : Khi một dõn tộc rơi vào vũng nụ lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng núi của mỡnh thỡ chẳng khỏc gỡ nắm được chỡa khoỏ chốn lao tự…”

III.PHẦN TẬP LÀM VĂN

1/ Tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em

à Dàn ý sơ lược

* Mở bài : Giới thiệu cảnh ngụi trường trong giờ ra chơi

* Thõn bài :

* Tả cảnh ngụi trường theo trỡnh tự:

- Trước giờ ra chơi: cảnh ngụi trường yờn tĩnh, chỉ nghe tiờng thầy cụ giảng bài, cỏc dóy lớp, khụng khớ trong lành

- Trong giờ ra chơi: Cú tiếng trống bỏo hiệu giờ ra chơi đó đến

+ HS ựa ra như đàn ong vỡ tổ

+ Cỏc bạn nam: chơi búng chuyền, bắn bi, đỏ cầu…

+ Cỏc bạn nữ : chơi nhảy dõy, kộo co, …

+ Cỏc bạn khỏc: tụ tập thành nhúm ngồi trong lớp hoặc đứng ở hành lang của trường núi chuyện…

- Sau giờ ra chơi cỏc bạn tập trung vào lớp và cảnh ngụi trường lại trở lại yờn tĩnh

* Kết bài : Cảm xỳc và suy nghĩ của em đối với giờ ra chơi

2/ Đó lõu lắm rồi mới cú dịp về thăm ngụi trường cũ Trường đó thay đổi nhiều nhưng vẫn giữ được hỡnh ảnh gắn

bú với tuổi thơ Hóy tả lại ngụi trường ấy

Dàn ý:

a) Mở bài: Giới thiệu sơ lược về bản thõn, hoàn cảnh gợi lờn kỉ niệm về ngụi trường

b) Thõn bài:

- Tả khỏi quỏt khung cảnh của ngụi trường khi mới đặt chõn về

- Hinh ảnh trường cũ hiện lờn trong tõm trớ

- Hinh ảnh ngụi trường mới sau những thỏng ngày xa cỏch

- Cảm xỳc của em trước nhưng thay đổi to lớn của trường

- Cuộc gặp mặt ấm ỏp tỡnh nghĩa thầy trũ

c) Kết bài: Cảm nghĩ của bản thõn, hinh ảnh ngụi trường thõn yờu mói mói in đậm trong kớ ức

Trang 5

3/ Hãy miêu tả hình ảnh mẹ em trong lúc em bị ốm.

L

ậ p dµn ý :

a, Më bµi: Giới thiệu về mẹ người gẫn gũi, yêu thương nhất

b, Th©n bµi

* Tả ngoại hình

- Dáng người (gầy hay …,khỏe khoắn hay nhanh nhẹn…)

- Nước da, mái tóc…

- Khuôn mặt, nụ cười, ánh mắt (chú ý chọn để đặc tả 1 vài chi tiết biêu

VD: Đôi mắt mẹ không đẹp nhưng ánh mắt sáng và hiền từ, ấm áp.)

* Tả tính cách, hành động…

- Tính tính (hiền từ hay cởi mở, chan hòa, dễ gần, ai cũng mến…)

- Đối với gia đình:

+ Nhanh nhẹn, đảm đang, gánh vác, thu vén công việc gia đình

+ Tận tụy hi sinh cho chồng con

- Trong công việc: nghiêm túc, cần cù

* Kỉ niệm sâu sắc về mẹ khi em bị ốm:

- Mẹ lo lắng (khuôn mặt, ánh mắt ), ân cần chăm sóc: trong ăn uống, trị bệnh…

- Mẹ thức đêm khi em sốt (đắp chăn, chườm khăn ướt, quạt…)

- Mẹ luôn bên em, động viên để em mau khỏi bệnh…

c, KÕt bµi

Nêu c¶m nghÜ chung về mẹ (yêu quý mẹ, luôn cố gắng giúp mẹ, học tập chăm chỉ, ngoan ngoãn để mẹ vui lòng

4/ Em hãy tả quang cảnh một buổi lễ chào cờ đầu tuần ở trường em

* Mở bài : Giới thiệu khái quát về buổi sinh hoạt dưới cờ đầu tuần

* Thân bài :

* Tả quang cảnh sân trường trong giờ sinh hoạt dưới cờ theo trình tự:

- Trước giờ sinh hoạt dưới cờ

- Khi có tiếng trống báo hiệu tập trung

- Khi chào cờ

* Tả quang cảnh, không khí sân trường trong quá trình diễn ra buỗi lễ:

- Khi người giới thiệu chương trình (Ai?): Giới thiệu chương trình

- Khi thầy tổng phụ trách phát biểu:

+ Đánh giá tình hình tuần qua:

Khi khen thưởng thì như thế nào?

Khi kỉ luật thì như thế nào?

+ Nêu phương hướng tuần tới thì như thế nào?

- Phát biểu của thầy cô khác ( Nếu có)

- Khi thầy hiệu trưởng (hoặc Phó hiệu trưởng) phát biểu (đánh giá, chỉ đạo )

* Tả quang cảnh sân trường khi kết thúc buổi sinh hoạt

* Kết bài : Cảm xúc và suy nghĩ của em về buổi lễ chào cờ đầu tuần

5/ Em hãy tả người thân yêu và gần gũi nhất với em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị,bạn)

Trang 6

Gợi ý:

I Mở bài:

Giới thiệu người quan tâm, lo lắng nhất cho em là ba (mẹ) hoặc người thân khác có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc bắt đầu bằng một câu ca dao, một lời hát về cha mẹ.

II Thân bài:

1) Tả ngoại hình:

- Thoáng nhìn, ba (mẹ) trông như thế nào? Ba mẹ bao nhiêu tuổi?

- Ba (mẹ) có dáng người ra sao? Cao, thấp hay tầm thước (vừa người)?

- Ăn mặc như thế nào? (giản dị, lịch sự, cầu kỳ, …) thường mặc những bộ đồ nào? (khi ở nhà, khi làm việc,…)

- Khuôn mặt ba(mẹ) (có trang điểm hay không – đối với mẹ), vầng trán, mái tóc.

- Đôi mắt , ánh mắt nhìn người khác như thế nào? (trìu mến, dịu dàng, quan tâm, …)

- Đôi môi như thế nào? Với nụ cười để lộ hàm răng ra sao? v.v

- Điểm nổi bật nhất về ngoại hình của ba (mẹ) hoặc người thân được tả là gì? (nốt ruồi, chiếc răng khểnh, mái tóc dài, đôi mắt to, vóc dáng to lớn, v.v)

2) Tả hoạt động, tính tình: đưa ra nhận xét chung về tính tình rồi mới tả:

- Ba (mẹ) hoặc người thân được tả ăn nói ra sao? cử chỉ như thế nào?

- Những thói quen khi làm việc? Khi ở nhà?

- Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao?

- Lo cho gia đình như thế nào? Lo cho em ra sao?

- Đối xử với mọi người như thế nào ? (hàng xóm, bạn bè, những người thân khác trong gia đình?)

- Điều em thích nhất ở ba (mẹ) hoặc người thân?

- Điều em chưa thích ? (nếu có)

- Kỷ niệm đáng nhớ nhất của em đối với ba (mẹ) hoặc người thân được tả?

III Kết bài:

Cảm nghĩ của em về ba (mẹ) hoặc người thân đã tả, nêu những ước mơ, lời hứa bản thân.

Ngày đăng: 08/06/2015, 06:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w