1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN GIAI BAI TAP HOA HỌC 8

20 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng.. Tôi thấy chất lợng

Trang 1

-Phần I : đặt vấn đề

I lý do chọn đề tài

Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nớc ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao, với qui mô ngày càng lớn và đang đợc tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão nó tác động một cách toàn diện lên mọi đối tợng, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất nớc là đổi mới nền giáo dục, phơng hớng giáo dục của Đảng, Nhà nớc và của ngành giáo dục & đào tạo trong thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài là đào tạo những con ngời " Lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trờng, có năng lực giải quyết đợc những vấn đề thờng gặp, tìm đợc việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn

Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này đợc lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực t duy sáng tạo

Tăng cờng tính tích cực phát triển t duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi ngời học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt

động sau này

Để đạt đợc mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hoá học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hoá học ở tr-ờng phổ thông nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 trtr-ờng THCS nói riêng Bài tập Hoá học giúp ngời giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, Từ đó phân loại học sinh

để có kế hoạch sát với đối tợng Qua nghiên cứu bài tập Hoá học bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng nh trong việc giáo dục học sinh

Ngời giáo viên dạy Hoá học muốn nắm vững chơng trình Hoá học phổ thông, thì ngoài việc nắm vững nội dung chơng trình, phơng pháp giảng dạy còn cần nắm vững các bài tập Hoá học của từng chơng, hệ thống các bài tập cơ bản nhất và cách giải tổng quát cho từng dạng bài tập, biết sử dụng bài tập phù hợp với từng công việc: Luyện tập, kiểm tra , nghiên cứu nhằm đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh Từ đó cần phải sử dụng bài tập ở các mức khác nhau cho từng đối tợng học sinh khác nhau: Giỏi, Khá , TB, Yếu

Bài tập Hoá học rất đa dạng phong phú song với những nhận thức trên, là một giáo viên giảng dạy tại trờng THCS Thị trấn Chợ Rã Tôi thấy chất lợng đối tợng học sinh ở đây cha đồng đều, một số học sinh vận dụng kiến thức để giải bài toán Hoá học cha đợc thành thạo Vì vậy muốn nâng cao chất lợng ngời giáo viên cần suy nghĩ tìm ra phơng pháp giảng dạy, Phân loại các dạng bài tập Hoá học phù hợp với đặc điểm của học sinh, nhằm phát triển năng lực t duy, sáng tạo và gây hứng thú học tập cho các em

Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi

ph-ơng pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển t duy của học sinh THCS giúp các em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền

đề quan trọng cho việc phát triển t duy của các em ở các cấp học cao hơn góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của địa phơng Nên tôi đã chọn đề tài: " Phân dạng bài toán Hoá học lớp 8 ở chơng trình THCS".

II Nhiệm vụ của đề tài:

Trang 2

-1, Nêu lên đợc cơ sở lý luận của việc phân dạng các bài toán Hoá học trong quá trình dạy và học

2, Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh 8 ở trờng THCS

3, Hệ thống bài toán Hoá học theo từng dạng

4, Bớc đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán Hoá học, nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành động và trí thông minh của học sinh

III Đối t ợng nghiên cứu:

Học sinh khối 8 ở trờng THCS Thị Trấn Chợ Rã

IV Mục đích của đề tài:

Phân dạng các bài toán Hoá học nhằm nâng cao chất lợng học tập môn hoá học của học sinh lớp 8 THCS

V Giả thuyết khoa học:

Việc phân dạng các bài toán Hoá học sẽ đạt đợc hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấp học cao hơn khi giáo viên sử sụng linh hoạt và hợp lý hệ thống các dạng bài tập hoá học theo mức độ của trình độ t duy của học sinh phù hợp với đối tợng học sinh lớp 8 THCS

VI Ph ơng pháp nghiên cứu

Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phơng pháp nghiên cứu khoa học nh: Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm s phạm và sử dụng một số phơng pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm s phạm v.v

Tham khảo các tài liệu đã đợc biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra

Trên cơ sở đó tôi đã trình bày các dạng bài toán hoá học đã su tầm và nghiên cứu

để nâng cao khả năng, trí tuệ của học sinh

VII Bài toán hoá học và vai trò của nó Trong việc phát triển t duy của học sinh

Một số học sinh có t duy hoá học phát triển là năng lực quan sát tốt, có trí nhớ lô-gíc, nhạy bén, có óc tởng tợng linh hoạt phong phú, ứng đối sắc xảo với các vấn đề của hoá học và làm việc có phơng pháp

Bài toán hoá học đợc xếp trong giảng dạy là một trong hệ thống các phơng pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất lợng giảng dạy và nó có những tác dụng rất to lớn

1 Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã học Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của khái niệm nhng nếu không thông qua việc giải bài tập, học sinh cha thể nào nắm vững đợc cái mà học sinh đã thuộc

2 Bài toán hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối lợng kiến thức của học sinh

3 Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thờng xuyên và hệ thống hoá các kiến thức hoá học

4 Bài toán hoá học thúc đẩy thờng xuyên sự rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, cần thiết về hoá học Việc giải quyết các bài tập hoá học giúp học sinh tự rèn luyện các kỹ năng viết phơng trình hoá học, nhớ các ký hiệu hoá học nhớ các hoá trị của các nguyên tố, kỹ năng tính toán v.v

5 Bài toán hoá học tạo điều kiện để t duy phát triển, khi giải một bài toán hoá học bắt buộc phải suy lý, quy nạp, diễn dịch, loại suy

6 Bài toán hoá học có tác dụng giáo dục t tởng cho học sinh vì giải bài tập hoá học

là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, trung thực trong lao động học tập, tính

Trang 3

-sáng tạo khi sử lý các vấn đề đặt ra Mặt khác rèn luyện cho học sinh tính chính xác của khoa học và nâng cao lòng yêu thích môn học

Trang 4

-Phần II Nội dung đề tài

Phân dạng các loại bài toán hoá học trong giảng dạy

hoá học lớp 8 ở trung học cơ sở

A Dạng 1: Tính theo công thức hóa học

I Tìm khối lợng nguyên tố trong a g hợp chất

16).

Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỉ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lợng giữa cacbon và khí

cacbonic trong công thức CO2

Hớng dẫn giải Cách 1 Xác định lời giải

Bớc 1: Viết CTHH của chất

Bớc 2: Tính khối lợng mol của hợp

chất và khối lợng của nguyên tố trong

1 mol chất

Bớc 3; Lập quan hệ với số liệu của đầu

bài

Bớc 4: Trả lời

Lời giải Khí cacbonic có CTHH: CO2

1 mol CO2 có chứa 1 mol C

44 g CO2 có chứa 12 g C

11 g CO2 có chứa x g C

 x = 3

 Có 3g C trong 11 g CO2

Cách 2 Xác định lời giải

Bớc1:Qui số gam đầu bài cho ra mol

Bớc 2: Viết CTHH của chất Tính M

Bớc 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa

nguyên tố và hợp chất Tìm khối lợng

cha biết

Bớc 4: Trả lời

Lời giải

nCO2= 0 , 25mol

44

11

=

M CO2 = 44 g

1 mol CO2 có chứa 1 mol C 0,25mol CO2 có chứa 0,25 g C

MC = 0,25.12 = 3g

Có 3g C trong 11 g CO2

II Tìm khối lợng hợp chất để trong đó có chứa a mol nguyên tố:

tố cacbon?

Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỷ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lợng giữa nguyên tố và hợp chất

Hớng dẫn giải Cách 1

Xác định lời giải

Bớc 1: Viết CTHH của chất Tính M,

nêu ý nghĩa ( có liên quan tới chất tìm)

Bớc 2: Lập quan hệ với số liệu của đầu

bài

Tính x

Bớc 3: Trả lời

Lời giải CTHH : CH3COOH có : M = 60g

1 mol CH3COOH có chứa 2 mol C

60 g CH3COOH có chứa 24g C

x g CH3COOH có chứa 12 g C

x = 12

24

60 = 30 g Cần 30 gam CH3COOH

Trang 5

-Cách 2

Xác định lời giải

Bớc 1: Qui số gam đầu bài cho ra mol

Bớc 2: Viết CTHH của chất Tính M,

nêu ý nghĩa của CTHH

Bớc 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa

nguyên tố và hợp chất suy ra số mol

chất

Bớc 4: Tính khối lợng m = n.M

Bớc 5: Trả lời

Lời giải

M C = 12g => nC = 12:12 = 1 mol MCH3COOH = 60g

1mol CH3COOH có chứa 2mol C 0,5 mol CH3COOH <= 1mol C

mCH3COOH = 0,5 M = 0,5.60 = 30 g Cần 30 g CH3COOH

III Tính tỷ lệ % về khối lợng m của mỗi

nguyên tố trong hợp chất:

Ví dụ : Tính tỷ lệ % về khối lợng của Hiđrô trong hợp chất H2SO4

Nghiên cứu đầu bài: Dựa vào tỷ lệ khối lợng giữa hiđro và axit để tính tỷ lệ %

Hớng dẫn giải Cách 1

Xác định lời giải

Bớc 1: Viết CTHH của chất Tính M

của hợp chất Khối lợng hiđro có

trong M của chất

Bớc 2: Tìm tỷ lệ %

Bớc 3: Trả lời

Lời giải CTHH : H2SO4

M = 98 g

MH = 2.1 = 2g

% H = 100 2 , 04 %

98

2

=

H chiếm 2,04 % về khối lợng H2SO4

Cách 2

Xác định lời giải

Tơng tự giải bài toán tìm số gam

nguyên tố trong hợp chất

Lời giải CTHH : H2SO4

M = 98 g 1mol H2SO4 có chứa 2 mol H

98 g H2SO4 có chứa x g H

=> x = 100 2 , 04 %

98

H chiếm 2,04 % về khối lợng H2SO4

Ví dụ: Có 3 loại phân bón hoá học sau: NH4NO3 ; (NH4)2SO4 ; NH4Cl trong hợp chất nào chứa nhiều hàm lợng nitơ hơn.

Nghiên cứu đầu bài: Tính tỷ lệ % khối lợng của N, suy ra chất nào có nhiều N hơn

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Tính tỉ lệ % của N trong từng

hợp chất

Lời giải

* NH4NO3

% N = 100 % 35 %

80

28 = (1)

Trang 6

-Bớc 2: So sánh tỉ lệ % của N trong các

hợp chất trên và kết luận

* (NH4)2 SO4

% N = 100 % 21 , 21 %

132

* NH4Cl % N = 100 % 26 , 16 %

5 , 53

Vậy từ (1),(2),(3) kết luận hàm lợng N

có trong NH4NO3 là lớn nhất

I Bài toán lập công thức hoá học khi biết tỷ lệ % về khối lợng của các nguyên tố tạo nên chất

Dạng bài toán này liên quan đến: x : y : z =

A

M

A

%

:

B

M

B

%

:

C

M

C

%

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất trong dó S chiếm 40% ; O chiếm 60% về khối lợng ?

Nghiên cứu đề bài: Tính số nguyên tử của từng nguyên tố dựa vào tỷ lệ % khối lợng trong từng nguyên tố

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Viết CTHH dạng tổng quát

với x,y cha biết

- Bớc 2: Tìm tỷ lệ x : y

Bớc 3: Viết CTHH đúng

Lời giải CTHH tổng quát: SxOy

Ta có :

x : y =

S

M

S

%

=

O

M

O

%

=

32

40 =

16

60 = 1:3

Vậy CTHH là SO3

II Bài toán xác định tên chất:

Ví dụ: Cho 6,5 g một ,kim loại hoá trị II vào dd H2SO4 d ngơid ta thu đợc 2,24 lít H2 Xác định tên kim loại ?

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Hớng dẫn học sinh đổi ra số

mol theo số liệu đầu bài

Bớc 2:

- Viết PTHH

- Tìm nguyên tố cha biết

Bớc 3: Trả lời

Lời giải

nR =

R

5 , 6

n H2 = 222,24,4 =0,1 mol

R + H2SO4 → RSO4 + H2

1mol 1mol 0,1 mol 0,1mol

R =

1 , 0

5 ,

6 = 65 Vậy R là Zn

Trang 7

-Các bài tập tự giải

Bài 1 : Cho các ôxit sau FeO; Fe2O3 ; Fe3O4 Trong các ôxit trên ôxit nào có tỷ lệ Fe nhiều hơn cả

A FeO ; B Fe2O3 ; C Fe3O4

Bài 2: Trong nông nghiệp ngời ta có thể dùng CuSO4 nh một loại phân bón vi lợng để bón ruộng, làm tăng năng suất cây trồng Nếu dùng 8 g chất này thì có thể đa vào đất bao nhiêu gam Cu ?

A 3,4 g; B 3,2 g ; C 3,3 g D 4,5

Bài 3: Một loại quặng sắt có chứa 90% là Fe3O4 Khối lợng sắt có trong 1 tấn quặng

đó là :

A ≈ 0,65 tấn; B ≈ 0,6517 tấn ; C ≈ 0,66 tấn ; D ≈ 0,76 tấn;

Bài 4: Thành phần % về khối lợng của các nguyên tố Cu; S và O có trong CuSO4 lần lợt là:

A 30% ; 30% và 40% B 25% ; 25% và 50%

C 40% ; 20% và 40% D; Tất cả đều sai

C Dạng 3: Bài toán cơ bản về mol, khối lợng mol và

thể tích mol chất khí

I Tính số mol chất trong mg chất

Ví dụ: Tính số mol phân tử CH4 có trong 24 g CH4

Nghiên cứ đầu bài: Biểu thức có liên quan m = nM

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Viết biểu thức tính m rút ra n

Bớc 2: Tính M

Bớc 3: Tính n và trả lời

Lời giải

n =

M

n

M CH4 = 16g

n = 1 , 5mol

16

24 =

Vậy 24 g CH4 chứa 1,5 mol CH4

Ví dụ : Tính khối lợng của 5mol H2O

Nghiên cứu đầu bài: Biểu thức có liên quan m = n.M

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Xác định khối lợng của 1 mol

H2O

- Viết CTHH

- Tính khối lợng mol M

Bớc 2: Xác định khối lợng của 5 mol

H2O và trả lời

Bớc 3: Tính n và trả lời

Lời giải

H2O

M = 18g

m = 5.18 = 90g Vậy 5mol mol H2O có khối lợng 90g

III Tính số nguyên tử hoặc số phân tử có chứa trong n mol chất

Ví dụ: Tính số phân tử CH3Cl có trong 2 mol phân tử CH3Cl

Nghiên dứu đầu bài: Biểu thức có lien quan đến A = n.6.1023

Hớng dẫn giải

Trang 8

-Bớc 1: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong 1 mol chất

Bớc 2: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong n mol chất

Bớc 3: Tính A trả lời

N = 6.1023

A = n.6.1023 = 2.6.1023

Vậy : 2mol CH3Cl chứa 12.1023 phân

tử CH3Cl

IV Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử

Ví dụ: Tính số mol H2O có trong 1,8.1023 phân tử H2O

Nghiên cứu đề bài : Bài toán có liên quan đến biểu thức A = n.6.1023

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Xác định số phân tử hoặc số

nguyên tử có trong 1 mol chất

Bớc 2: Xác định số mol có A phân tử

Bớc 3: Trả lời

Lời giải

NH2O= 6.1023

10 6

10 8 , 1

23

23

=

=

N

Có 0,3 mol H2O trong 1,8.1023 phân tử

H2O

V Tìm khối lợng có trong A nguyên tử hoặc phân tử

Ví dụ: Tính khối lợng của 9.1023 nguyên tử Cu:

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Viết công thức tính m

Bớc 2: Tính M và n

Bớc 3: Tính m và trả lời

Lời giải

m =n.M

MCu = 64g

nCu = 1 , 5mol

10 6

10 9

23

23

=

mCu = 1,5.64 = 96 g

VI Tính thể tích mol chất khí ở ĐKTC

Ví dụ: Tính thể tích của 3 mol khí trong V lít khí CH4 ở ĐKTC?

Nghiên cứu đề bài: Biêu thức có liên quan V = n.22,4

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Xác định thể tích của 1 mol

chất khí ở ĐKTC

Bớc 2: Xác định thể tích của 3 mol

chất khí ở ĐKTC

Lời giải 22,4 lít

V = n.22,4 = 3 22,4 = 6,72 lít

Các bài tập tự giải

Bài 1: Cho lợng các chất sau

a, 0,15 mol phân tử CO2 b, 0,2 mol phân tử CaCO3

c, 0,12 mol phân tử O2 d, 0,25 mol phân tử NaCl

Số phân tử trong những lợng chất trên lần lợt là

A 0,9.1023 ; 1,3.1023; 0,072 1023 ; 1,5 1023

B 0,8 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

C 0,9 1023 ; 1,4 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

D 0,9 1023 ; 1,2 1023; 0,72 1023 ; 1,5 1023

Trang 9

-Bài 2: Cho lợng các chất sau:

a, 0,25 mol phân tử N2 b, 0,5 mol phân tử O2

c, 0,75 mol phân tử Cl2 d, 1 mol phân tử O3

Thể tích ở đktc của những lợng chất trên lần lợt là:

A 5,6 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

B 11,2 lít; 11,2 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

C 5,6 lít; 5,6 lít; 16,8 lít và 22,4 lít

D 5,6 lít; 11,2 lít; 0,56 lít và 11,2 lít

D Dạng 4 : Bài toán tính theo

phơng trình hoá học

trong PTHH

Nghiên cứu đầu bài: Tính số mol Na2O dựa vào tỷ lệ số mol giữa số mol Na

và số mol Na2O trong PTHH.

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Viết PTHH xảy ra

Bớc 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa chất

cho và chất tìm

Bớc 3: Tính n chất cần tìm

Bớc 4: trả lời

Lời giải 4Na + O2 →2 Na2O 4mol 2mol 0,2 mol 0,1 mol

Có 0,1 mol Na2O

PTHH

Ví dụ: Tính số g CH4 bị đốt cháy Biết rằng cần dùng hết 0,5 mol O2 và sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O ?

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Viết PTHH xảy ra

Bớc 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa chất

cho và chất tìm

Bớc 3: Tính n chất cần tìm

Bớc 4: Trả lời

Lời giải

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 1mol 2mol

0,25 mol 0,5 mol

m CH4 = 0,25.16 = 4g

III Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành

dụng với dd HCl d ?

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Hớng dẫn học sinh đổi ra số

mol Fe

Bớc 2: Tính số mol H2

- Viết PTHH

Lời giải

nFe = 0 , 05mol

56

8 ,

2 =

Trang 10

Tìm số mol H2

Bớc 3: Tính thể tích của H2

Bớc 4: Trả lời

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

1mol 1mol 0,05 mol 0,05mol

V H2 = 0,05.22,4 = 1,12lít

Có 1,12 lít H2 sinh ra

Ví dụ: Ngời ta cho 4,48 lít H2 đi qua bột 24gCuO nung nóng Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng Biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?

Giải

PTHH: H2 + CuO → Cu + H2O

n H2 = 224,48,4 =0,2 mol ; n CuO = 8024 =0,3 mol

Theo PTHH tỷ lệ phản ứng giữa H2 và CuO là 1: 1

Vậy CuO d : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol Số mol Cu đợc sinh ra là 0,2 mol

mCuO = 0,1 80 = 8 g, mCu = 0,2.64 = 12,8 g

Vậy khối lợng chất rắn sau phản ứng là: 8 + 12,8 ; 20,8 g

Các bài tập tự giải

Bài 1: Nếu cho 16,25 g Zn tham gia phản ứng thì khối lợng HCl cần dùng là bao nhiêu ?

A 18,25 g B 18,1 g C 18,3 g D 15g

Bài 2: Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H2 tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp Hỏi nếu thu đợc 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là 4 g thì cần dùng bao nhiêu lít H2 ở ĐKTC và khối lợng m là bao nhiêu ?

Bài 3: Kẽm ôxit đợc điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò đặc biệt Tính lợng bụi kẽm cần dùng để điều chế đợc 40,5 kg kẽm ôxit Biết rằng bụi kẽm chứa 2 % tạp chất?

e Dạng 5: Bài toán về dung dịch

và nồng độ dung dịch

Ví dụ: Tính độ tan của CuSO4 ở 200 C Biết rằng 5 g nớc hoà tan tối đa

0,075 g CuSO4 để tạo thành dung dịch bão hoà.

Nghiên cứu đầu bài: Tính số g chất tan tối đa trong 100g dung môi, suy ra độ tan hoặc

tính theo công thức: Độ tan T = 100

.

dm

CT

m m

Hớng dẫn giải Xác định lời giải

Bớc 1: Xác định điều kiện đầu bài cho

Bớc 2: Tính M khối lợng chất tan xg

trong 100 g dung môi

Bớc 3: Tính x

Bớc 4: Trả lời

Lời giải 5g H2O hoà tan đợc 0,075 g CuSO4

100 g '' '' '' '' '' xg

x = 1 , 5g

5

100 075 ,

Vậy ở 200 C độ tan của CuSO4 là 1,5 g

Ngày đăng: 05/06/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w