KIỂM TRA BÀI CŨ Viết công thức tính nhiệt lượng?. Vật A Tiếp xúc nhau Nhiệt lượng toả ra Nhiệt lượng thu vào Nhiệt độ bằng nhau Truyền nhiệt 1.. Nhiệt tự truyền từ vật cĩ nhiệt độ cao h
Trang 1Gi¸o viªn thùc hiÖn: NguyÔn Trung
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ Viết công thức tính nhiệt lượng? tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
Trang 3Q = m.C.t
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m là khối lượng của vật (kg)
t = t 1 - t 2 là độ tăng nhiệt độ ( 0 C hoặc 0 K )
C là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.k)
Trang 4Hãy quan sát hình sau :
Giọt nước sôi
Ca đựng nước l nh ạ
Trang 6Vật A
Tiếp xúc nhau
Nhiệt lượng toả ra Nhiệt lượng thu vào
Nhiệt độ bằng nhau Truyền nhiệt
1 Nhiệt tự truyền từ vật cĩ nhiệt độ cao hơn sang vật cĩ nhiệt độ thấp hơn
2 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật cân bằng nhau thì ngừng lại
3.Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng
do vật kia thu vào
Trang 8Q tỏa ra = m c.∆ t = m.c.(t 1 – t 2 )
Q thu vào = m c ∆ t= m.c.(t 2 – t’ 1 )
Qtoả ra = Qthu vào
t 1 và t ’
1 nhiệt độ đầu
t 2 là nhiệt độ cuối Phương trình cân bằng nhiệt
Trang 9Bài toán:
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0.15 kg được
đun nóng tới 100 0 C vào một cốc nước ở 20 0 C Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng
25 0 C Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
Trang 10m2= Q1 /c2.(t2 – t’1 )=9900/4200(25-20)
Tóm tắt:
Nhôm:
m 1 = 0,15kg
t 1 = 100 0 C
t 2 = 25 0 C
c 1 = 880 J/kg.K
Nước:
t 1 ’ = 20 0 C
t 2 = 25 0 C
c 2 = 4 200 J/kg.K
Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra
Q1 = m1.c1.(t1 – t 2)=0,15.880.(100 - 25)= 9 900 (J)
Nhiệt lượng nước thu vào
Q 2 = m2 c2.(t2 – t’1 )
Theo PT cân bằng nhiệt ta có
Q2= Q1 => m2 c2.(t2 – t’1 ) = Q1
=> m2 = 0,47 (kg)
Trang 11Các bước giải bài tập về phương trình cân bằng nhiệt
Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề và tóm tắt
Bước 2: Phân tích xem có bao nhiêu chất tham gia truyền
nhiệt theo nguyên lý truyền nhiệt Xác định các tham số cho
từng chất Dự kiến lời giải, dự kiến công thức nào sẽ sử dụng Bước 3: Hoàn thành lời giải theo dữ kiện
Bước 4: Kiểm tra kết quả và đáp số
Trang 12Bài tập 1
Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0.5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 80 o C xuống 20 0 C Hỏi nước nhận được nhiệt lượng bao nhiêu và nóng thêm bao nhiêu độ
Tóm tắt
Đồng Nước
m 1 = 0.5kg m 2 = 500g =0.5kg
t 1 = 80 0 C t 1 ’ = ?
t 2 = 20 o C t 2 =20 o C
C = 380J/kg.k C
Trang 13* Nhiệt lượng miếng đồng toả ra: Q1 = m1C1( t1 – t2 )
= 0,5.380.( 80 – 20 ) = 11400 J
Q2 =
* Nhiệt lượng do nước thu vào:
⇔11400 = 0,5.4200.t2 ⇒ t2=5,43oC
Vậy nước nhận thêm nhiệt lượng Q2 = 11400 J Nước nóng thêm 5,43oC
m2.C2t2
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có Q 1 = Q 2
Trang 14C3: Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại,
người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước ở
nhiệt độ130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 100o C Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt
là 20oC Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua
nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế và không
khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là C1= 4190 J/kg.K
Trang 15C3: Tóm tắt:
Kim loại
m1= 400g= 0,4 kg
t1= 100 o C;
t = 20 o C;
C1 = ?
Nước
m2= 500 g= 0,5kg
t2= 13 o C;
t= 20 o C
Tính: C1=?
Bài giải:
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ
từ 13 o C đến 20 o C
Q2= m2.C2(t- t1)= 0,5.4190(20 -13)
= 14665 (J)
Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra khi hạ nhiệt độ từ 100 o C xuống 20 o C
Q1= m1.C1(t1- t) =0,4.C1 (100-20)= 32.C1 (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q1= Q2 32C2 = 14665
C2= 14665/32 = 458,28J/kg.k
Vậy nhiệt dung riêng của kim loại C 2 = 458,28J/kg.k
Trang 17Nhiệm vụ về nhà
-Nghiên cứu lại toàn bài
-Làm bài tập C 1 sgk Và bài 25.1 đến 25.7 trong sbt -Tìm hiểu phần có thể em chưa biết
-Tìm hiểu xem 1kg củi khô khi đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bao nhiêu