1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI TẬP LỚN ÂM HỌC KIẾN TRÚC CA VŨ KỊCH 550 CHỖ

10 2,3K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH Giả sử công trình nằm trong thành phố với ba mặt giáp với các công trình lân cận. Một mặt giáp với trục đường có măt đường rộng 30m, chỉ giới xây dựng 20m, khoảng lùi công trình từ 5m đến 20m

Trang 1

I LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH.

 Giả sử công trình nằm trong thành phố với 3 mặt giáp với các công trình lân cận

 Một mặt giáp với trục dường có mặt đường rộng 30m , chỉ giới xây dựng 20m, khoảng lùi công trình từ 5m đến 20m

Hình vẽ MẶT BẰNG TỔNG THỂ

+Độ ẩm trung bình 70%

+Mức ồn cho phép tại cửa sổ ngoài công trình (cao 1,2m ) là 55dB

+Mật độ lưu thông xe N=200 xe / giờ

Giờ

đo

8-9 9-10 10-11 11-12 12-13 13-14 14-15 15-16 16-17 17-18 18-19 19-20

Cường

độ xe

Xe

nặng

Xe

nhẹ

Vận

tốc

II GIẢI PHÁP CHỐNG ỒN CHO CÔNG TRÌNH.

Hình vẽ MẶT CẮT

Ta có bảng hiệu chỉnh:

Giờ đo 8-9 9-10 10-11 11-12 12-13 13-14 14-15 15-16 16-17 17-18 18-19 19-20 Cường

độ xe

Xe

nặng

Trang 2

HC +1 +0,5 +1 +2 +1 +0,5 +2 +1,5 +0,5 +0,5 +1 +1 Vận

tốc

Mức

ồn

75,87 75,12 76 78,01 76,25 74,12 77,76 77,38 75,74 74,24 75,5 77,5

 Mức độ ồn tại A là: L tb L td , (dB A)

Atd   76 124  76  12

200

5 , 42 100

N

V

S   vì S >20(m) nên đây là nguồn dãy

r n40 S / 2

1 (24lg 2430lg,2)(2427lg,5 20,3)

S

r S

L

n

5 , 27 22 , 55

) 3 , 20 44 , 38 )(

2 , 30 22 , 55 ( 124 ,

L nL c  59 , 75  55

 Do đó ta cần phải có giải pháp chống ồn cho công trình

Ta chọn giải pháp sử dụng cây xanh để cách âm cho công trình

 Ta có : nguồn ồn vận tải ở tần số f = 500 Hz ; k n  1 , 1 ; k z  ,1 5 ;   0 , 22 ;

) (

5

,

3 m

B m  ; Z  3; r n40 S / 2

(24lg 2430lg,2)(2427lg,5 20,3) ,15 . ( )

1

S

r S

L

L n  76 , 124  16 , 374  4 , 5  2 , 31  ,1 1  50 , 62 (dB)

L nL c  50 , 62  55 (dB) nên thỏa

Hình vẽ MẶT CẮT

Trang 3

III THIẾT KẾ TRANG ÂM :

1/ Thiết kế mặt bằng :

Hình vẽ: MẶT BẰNG TỔNG THỂ

 Chức năng sử dụng: Nhà hát ca vũ kịch

Sức chứa N = 550 chỗ.

Chỉ tiêu thể tích chỗ ngồi v = 4,5 (m 3 / người).

 Thể tích phòng cần thiết là:

VvN  550  4 , 5  2475 (m3 )

Ta có : VNS nH

7 , 5 ( )

8 , 0 550

2475

m S

N

V H

n

 Kích thước phòng chọn là:

HBL 8m 13m 24m

- Chọn mặt bằng có dạng quạt

- Với 550 chỗ ngồi ta bố trí thành 2 nhóm , mỗi nhóm khoảng 275 ghế với kích thước ghế là 0,45m x 0,8m.(bao gồm cả lối đi)

+ Nhóm 1,2 : 26 hàng ghế x 11 ghế = 286 ghế

2/ Thiết kế mặt cắt :

* Độ dốc khán đài : Ta xác định độ dốc mặt cắt khán phòng theo phương

pháp vẽ mặt cắt khán phòng ta được mặt cắt dưới nay

Hình vẽ MẶT CẮT KHÁN PHÒNG

a =3,8m ( khoảng cách từ hàng ghế đầu đến điểm nhìn )

Trang 4

mặt khán giả đầu tiên )

c =0,12m ( chiều cao tia nhìn người ngồi sau đến mắt người ngồi trước )

d =0,8 m ( khoảng cách giữa các hàng ghế )

x =23,8m ( khoảng cách từ điểm nhìn đến hàng ghế tính toán )

y = 7,2m

Chiều cao người ngồi trên ghế là 1,2m

Ta có công thức :

y=c/d.x.lnx/a + (b+c)/a.x-c

=> y=0,12/0,8.23,8ln23,8/3,8 + (0,08+0.12)/3,8.23,8 – 0,12

y= 4,1m

- Độ dốc khán phòng là tgα=(y-b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168x = (4,1 - 0,08)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,16823,8=0,168

i = 16,8% => i = 10o

- Thiết kế các mặt phản xạ trên mặt bằng và mặt cắt đảm bảo khi diễn xuất trong khoảng 3-6 m thì vị trí hàng đầu và hàng ghế cuối đều nghe âm phản xạ

+ Hai mặt phản xạ trên tường dài 23,8m chạy xuốt chiều cao h

+ Mặt phản xạ trên trần dài 17m chạy suốt chiều rộng b

Hình vẽ MẶT CẮT KHÁN PHÒNG

3/ Thời gian âm vang tối ưu:

- Tần số f = 500Hz

- V phong  8  13  24  2496 (m3 )

- Hệ số kể tới chức năng sử dụng K=0,29

T500tuK lgV  0 , 29 lg 2496  0 , 985 (sec)

- Hệ số hút âm trung bình của các tầng số

Tần số 125Hz,500Hz,2000Hz

T125tuT500tuT2000tu  0 , 985 (sec)

Trang 5

* Hệ số hút âm trung bình các tần số :

- Diện tích các bề mặt :

+ 2 tường bên : 2 23 , 5 8 315 ( 2 )

m

+ Tường sau lưng khán giả 24  3 , 2  6  87 , 6 (m2 )

+ Trần 13  12  13  12  312 (m2 )

+ Sàn 24  13  312 (m2 )

+ Miệng sân khấu 3  13  52 (m2 )

Tổng diện tích giới hạn phòng:

315 87 , 6 312 312 52 1 094 , 1 ( 2 )

m

Thay vào phương trình ERING :

307 , 0 1

1 )

1 ln(

.

16 ,

0 10,,09416 24750,985

16 , 0 500

500

e S

V

V tu

 Tương tự 1 1 1 094 , 1 0 , 985 0,307

2475 16 , 0

16 , 0

125   1250   

e S T tu

V

T tu S V mV

4 ) 1

ln(

.

16 , 0 2000 2000

 ( với m=0,0025 ; ở 20~C ; độ ẩm 70%)

25

0

1 , 1094

1 2475

0025 , 0 4 985 , 0

2475 16

, 0 1 4

16 , 0 ) 1

ln(

2000 2000





S

mV T

V tu

  2000  0 , 29

4/ Tổng lượng hút âm yêu cầu của các tần số yêu cầu yc

f

A :

335 307 , 0 1 , 1094

α 125

125 S   

A yc

335 307 , 0 1 , 1094

α 500

500 S   

A yc

317 29 , 0 1 , 1094

α 2000

2000 S   

A yc

5/ Xác định lượng hút âm thay đổi f

td

A :

- Chọn loại ghế dựa đệm da mềm

- Theo phụ lục trang 355 ta có bảng sau:

Trang 6

125Hz 500 Hz 2000 Hz Ghế nêm da mềm 1 0,18 0,28 0,28 Ghế nêm da mềm (có

người ngồi) 2 0,24 0,32 0,43

- Giả sử kháng giả có mặt là 70% và 30% ghế trống

A td125  70 %N2  30 % 1

 70 %  550  0 , 24  30 %  550  0 , 18  122 , 1

A td500  70 %N2  30 % 1

 70 %  550  0 , 32  30 %  550  0 , 28  169 , 4

A td2000  70 %N2  30 % 1

 70 %  550  0 , 43  30 %  550  0 , 28  211 , 75

6/ Xác định lượng hút âm cố định f

cd

A :

f

td

yc f

f

Lượng Tần số

yc

f

f

td

f

cd

7/ Lựa chọn và bố trí vật liệu trang âm :

- Căn cứ vào f

cd

A ta chọn vật liệu và kết cấu hút âm để đạt yêu cầu về tổng lượng hút âm có trong phòng , hạn chế tiếng dội ( khi lượng f

cd

A toán sai số

%

10

 so với f

cd

A yêu cầu

- Tận dụng tường , sàn làm mặt phản xạ và bố trí vật liệu có hệ số hút âm bé để tạo ra nhiều âm phản xạ tăng cường cho âm trực tiếp

- Tránh sinh ra tiếng dội , tường sau và ở phần trên của hai bên tường bố trí vật liệu hút âm , bố trí vật liệu hút âm đồng đều trên các mặt , tránh tập trung cục bộ làm cho năng lượng âm tắt dần trên các hướng đều nhau

Bảng thống kê:

Trang 7

T

T

Các bề mặt

hút âm.

Vật liệu và kết cấu hút âm.

Diện tích

S i m 2

1 Trần hút âm Trát vửa da cóc khô

quét sơn trắng 243 0,04 6,24 0,07 10,92 0,09 14,04

2 Trần phản

xạ Trát vữa sơn 78 0,029 4,524 0,032 4,992 0,048 7,488

4 Tường bảo

vệ 2 bên

khán phòng

Gỗ dày 5mm cách

5 Tường bên

trên tường

bảo vệ

Gỗ dán 3 lớp trên sườn gỗ cách khoảng 50cm

226 0,367 82,942 0,279 67,12 0,093 21,02

7 Tường phía

sau khán giả

Gỗ dày 5mm cách

8 Cử đi Cưả kính đóng kín 11,28 0,35 3,948 0,18 2,03 0,07 0,789

10 Cửa thông

gió

Lỗ thông gió có

% 10

% 2

% 100 9

, 212

9 , 212 4 , 220

125

% 10

% 5 , 3

% 100 6

, 165

6 , 165 4 , 200

500

% 10

% 9 , 4

% 100 25

, 105

25 , 105 3 , 110

2000

* Sai số nằm trong phạm vi cho phép Vậy vật liệu và kết cấu hút âm b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168ố trí như vậy đạt yêu

cầu về tổng lượng hút âm cĩ trong phịng.

a Kiểm tra thời gian âm vang T TU ứng với số đại biểu 70%

Trang 8

f = 2000Hz   2000 =  2000cd   2000td  110 , 3  105 , 25  215 , 55 m 2

Hệ số hút âm trung b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168ình:

S

Δ

α 

25 , 0 1 , 1094

55 , 215 α

3 0 1 , 1094

6 , 370 α

3 0 1 , 1094

5 , 332 α

2000

500

125

Thời gian âm vang T

Theo công thức Ering

0.915(sec) 03

1

1 1094,1.ln

0.16x2475

α 1

1 S.ln 0.16V

0.915(sec) 03

1

1 1094,1.ln

0.16x2475

α 1

1 S.ln

0.16V T

125

125

TU

125

TU

500

T

0.939(sec)

T TU

2000

0.939(sec) 16.4

262.8

262.4 T

475 4x0.0025x2 0.25

1

1 1094,1.ln

0.16x1640 4mV

α 1

1 S.ln

0.16V T

TU

2000

2000

TU

2000

Sai số đối với thời gian âm vang

% 10

% 6 , 4

% 100 985

0

0.985 -0.939

%

T

-10%

-7,1%

% T

% T

10%

7,1%

x100%

0.985

0.985 0.915

x100%

T

T T

%

T

2000

500 125

TU 125

TU 125 125 125

x

Sai số đối với thời gian âm vang tối ưu của 3 tần số nằm trong phạm quy cho phép -10%10%  Đạt yêu cầu về âm vang.

Trang 9

b Sự phân bố áp suất trong phòng (Độ đồng đều của trường âm)

Khoảng cách r của người ngồi xa nhất so với nguồn âm (b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168ục nói) r = 19 (m)

Giả sử công suất nguồn âm phát ra 250x10 6 (W)

 Mức áp suất âm tính cho f=500Hz

(dB) 120 Δ

4 4nr

Q 10lg 10.lgW

L

2



Trong đó Q = 2 do nguồn âm đặt trên một phía tường

 =  500 x S = 0.3 x 1094,1 = 240

(dB) 63.48 120

240

4 4n19

2 10lg ) 10 10.lg(250x

L

2 6



Ta có 60dB < 63.48dB < 80dB

 Phòng đạt yêu cầu về sự phân b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168ố mức áp suất âm.

Giả sử mức ồn trong phòng là 43dB (là mức ồn lớn nhất thường gặp trong các công trình công cộng).

0.677 63.48

43 âm

su t áp

c

M

n c M

 K n = 0.8 (Hình C-24C-Trang 72 giáo trình âm học kiến trúc).

c Tính sai số về độ rõ tiếng nói

P A = 96.K S K l K r K n %

Trong đó: K S : Hệ số giảm độ rõ hình dáng phòng gây ra

K S = 1 (phòng hình chuông)

Trang 10

K r : Hệ số giảm độ rõ thời gian âm vang trong phòng gây ra

K r = 1 (Biểu đồ Krudsen trang 72 giáo trình âm học kiến trúc)

K n = 0 Hệ số giảm độ R o do mức ồn trong phòng gây ra

 P A = 96% x 1+ 0,98x1 + 0 x 0,98 = 75%

Phòng họp  Độ rõ âm tiết của tiếng nói là tốt so với tiếng Việt (ngôn ngữ đơn âm).

d KẾT LUẬN:

Sau khi kiểm tra sai số về thời gian âm vang Mức phân b)/x = (4,1 - 0,08)/23,8=0,168ố áp suất âm và độ rõ âm tiết P A

đều trong phạm vi sai số cho phép  Đạt yêu cầu

Ngày đăng: 05/06/2015, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w