Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đậm đặc B.. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng tách ra khỏi hỗn hợp C.. Cho hỗn hợp đi qua nước vôi trong.. Cho hỗn hợp đi qua CuO đun nóng.. Câu 2
Trang 1SỞ GD – ĐT HÀ GIANG BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT SỐ 2
TRƯỜNG PTDT NT CẤP II – III BẮC QUANG MÔN HÓA HỌC 11
Họ và tên : ……… Lớp ………
Điểm Lời phê của thầy cô Đề bài I Phần trắc nghiệm (2đ) * Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất Câu 1 : Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm khí N2, H2, và NH3 trong công nghiệp nguời ta đã. A Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đậm đặc B Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng tách ra khỏi hỗn hợp C Cho hỗn hợp đi qua nước vôi trong D Cho hỗn hợp đi qua CuO đun nóng Câu 2 : Dãy nào dưới đây gồm các chất khi tham gia phản ứng nguyên tố N có khả năng vừa thể hiện tính khử và tính oxi hoá A N2, NO, N2O N2O5, B NH3, NO, HNO3, N2O5 C NO2, N2, NO, N2O3, D NH3, N2O5, NO2, N2 , Câu 3 : Hoà tan hỗn hợp gồm bột Fe và Cu vào 200g dung dịch HNO3, đun nóng, thấy thoát ra 8,96 lít NO2 (đktc) Nồng độ % của dung dịch HNO3 là A 23,8 % B 15,4 % C.18,9% D 25,5% Câu 4 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA là A ns2np3 B ns2np5 C ns2np2 D ns2np4 II Phần tự luận (8 đ) Câu 5 : Nêu các tính chất hoá học của HNO3 Lấy phương trình minh hoạ (3đ) Câu 6 : Hoàn thành PTPỨ sau Cân bằng và ghi rõ điều kiện (điền luôn vào pt) (3đ) a ) N2 + H2 →
b ) NH3 + Cl2 → ………
c ) NH4NO2 →
d ) KNO3 →
e ) Mg(NO3)2 →
f ) AgNO3 + Na3PO4 →
Câu 7 : Hoà tan vừa đủ 10 gam hỗn hợp đồng kim loại và đồng (II) oxit trong a (ml) dung dịch axit HNO3 3M thấy thoát ra 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc (2đ) a ) Xác định % theo khối lượng các kim loại trong hỗn hợp trên b ) Tính thể tích a dung dịch axit HNO3 đã dùng Bài làm
Trang 2
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
5
a) Tính axit
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
- Tác dụng với muối
(Học sinh yêu cầu phải viết phương trình chứng minh)
0,25 0,25 0,25 0,75
b ) Tính oxi hoá mạnh
- Axit HNO3 thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với đơn chất kim loại, phi kim và
các hợp chất có tính khử
- Khi phản ứng với kim loại tuỳ thuộc nồng độ axit, độ mạnh yếu của chất khử mà
nguyên tố N có thể bị khử xuống các số oxi hoá khác nhau như : + 4, + 2, 0, và luôn
oxi hoá kim loại lên số oxi hoá cao nhất
- Các kim loại như Al, Fe Cr thụ động trong HNO3 đặc, nguội
(Học sinh yêu cầu phải viết phương trình chứng minh)
0,25 0,25
0,25 0,75
6
a ) N2 + H2 ¬ xt t p, , → 2NH3
b ) 4NH3 + 3Cl2 t→ 2N2 + 6HCl
0,5 0,5
c ) NH4NO2 t→ N2 + 2H2O
e ) Mg(NO3)2 t→ MgO + NO2 + O2↑
f ) 3AgNO3 + Na3PO4 → Ag3PO4↓ + 3NaNO3 0,50,5
7
a) Số mol NO thu được sau phản ứng : nNO = 22, 4 = 0,05 (mol)1,12
Khí NO chỉ được sinh ra từ phản ứng của Cu và HNO3 còn phản ứng giữa CuO và HNO3
không sinh ra khí NO Vậy ta có pt sau :
3Cu + 8HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O Theo Pt 3 8 2
Đầu bài x y 0,05
Hiển nhiên ta dễ dàng tính được x = 0,075 mol : y = 0,2 mol
Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là : mCu= 0,075 64 = 4,8 g
% Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là : %Cu = 4,8
10 .100% = 48%
% Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là:%CuO = 100% - 48% =52%
0,25 0,25
0,25 0,25
b) Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu : mCuO = 10 52% = 5,2 gam
Số mol CuO trong hỗn hợp : nCuO= 5, 280 = 0,0725 mol.
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Theo PT 1 2
Đầu bài 0,0725 z
Tính được z = 0,145 mol
Tổng số mol HNO3 tham gia phản ứng vừa đủ với hỗn hợp: nHNO 3 = 0,145 + 0,2 =
0,345(mol)
Thể tích HNO3 tham gia phản ứng vừa đủ : VHNO 3 = 0,375
3 = 0,125 lít
0,25
0,25
0,25
0,25