1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHÍ KHÍ ANH HNG

18 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Làm trai cho đáng nên trai - Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài Yên”, “chí làm trai dặm nghìn da ngựa, gieo Thái sơn, nhẹ tựa hồng mao”, Nguyễn Công Trứ cũng từng nói “Chí làm trai Nam

Trang 1

NGUYỄN DU

Tiết 79

* Trọng tâm của bài: Hiểu được lí tưởng anh hùng của Từ Hải thông qua ngôn ngữ thơ.

Trang 2

I Tiểu dẫn:

1 Vị trí đoạn trích:

- Từ câu 2213 – 2230 (3254)

- Từ Hải cứu Kiều khỏi lầu

xanh, cả hai sống hạnh phúc

Từ Hải muốn có sự nghiệp lớn nên từ biệt Kiều ra đi

2 Bố cục:

- 4 câu đầu

-10 câu tiếp

- 2 câu cuối

Trang 4

1 Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thuý

Kiều:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Từ Hải ra đi trong thời điểm như thế nào?

Thời điểm Từ Hải ra đi lập nghiệp cũng là lúc cuộc sống lứa đôi đang bắt đầu và vô cùng hạnh phúc

Đó là cuộc chia tay của trai anh hùng – gái thuyền

quyên Họ nhận ra nhau ngay buổi đầu gặp gỡ “Cười

rằng tri kỉ trước sau mấy người” Thế nhưng không bằng lòng với cuộc sống êm đềm mà khao khát giấc mộng

anh hùng nên Từ Hải quyết lòng ra đi…

Trang 5

1 Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thuý

Kiều:

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

Tìm những từ

ngữ, hình ảnh, chi

tiết thể hiện quyết

tâm ra đi của Từ

Hải?

Hãy giải thích

nghĩa những từ:

Trượng phu, Thoắt,

Động lòng bốn

phương, Lên đường

thẳng rong…

Lòng bốn phương là nói đến chí tang bồng, chí làm trai

của nam tử thời xưa “Làm trai cho đáng nên trai - Xuống

Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài Yên”, “chí làm trai dặm

nghìn da ngựa, gieo Thái sơn, nhẹ tựa hồng mao”, Nguyễn

Công Trứ cũng từng nói “Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây

cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể Vốn là bậc anh hùng cái thế “đội trời đạp đất” Từ Hải làm sao có thể say sưa với

hạnh phúc lứa đôi khi chí lớn chưa thành Nên chàng quyết lòng ra đi, dứt khoát và mau lẹ…

- Trượng phu: chỉ người đàn ông

có chí lớn, thể hiện thái độ trân trọng, cảm phục của Nguyễn Du

- Thoắt: dứt khoát, mau lẹ,nhanh

chóng

-Động lòng bốn phương: Khát

vọng tạo lập công danh, sự nghiệp thỏa chí nam nhi

- Thanh gươm yên ngựa: Một

mình một ngựa lên đường

- Lên đường thẳng rong: đi liền

một mạch

Trang 6

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải:

-Qua bốn câu thơ đầu tác giả cho ta thấy Từ Hải là con người như thế nào?

Trang 7

Người xưa thường nói:

Anh hùng không qua ải mỹ nhân Nhưng Từ Hải đã gác lại hạnh phúc riêng tư đó

để quyết chí lên đường

Hoài Thanh nhận xét :

Từ Hải “không phải là người một nhà, một

họ, một xóm, một làng, mà là người của trời đất, của bốn phương”

Tham khảo

Kiều chia tay Kim Trọng:

“ Dùng dằng chưa nỡ rời tay

Vầng đông, trông đã đứng ngay nóc nhà

Ngại ngùng một bước, một xa

Một lời trân trọng châu sa mấy hàng

Buộc yên, quảy gánh vội vàng

Mối sầu sẻ nửa, bước đường chia hai

Buồn trong phong cảnh quê người

Đầu cành quyên nhặt, cuối trời nhạn thưa

Não người cử gió tuần mưa

Một ngày nặng gánh tương tư một ngày

Kiều chia tay Thúc Sinh:

Người lên ngựa, kẻ chia bào

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

Dặm hồng bụi phấn chinh an

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm đường

Trang 8

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

2 Cuộc đối thoại của Thuý Kiều và Từ Hải:

Trước quyết định ra đi

của Từ Hải, Kiều có

thái độ như thế nào?

Thái độ đó thể hiện qua

những chi tiết, hình ảnh

nào?

Qua lời nói đó chứng tỏ

Kiều là người vợ như

thế nào?

Nàng rằng “Phận gái chữ tòng” Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

- “Phận gái chữ tòng”: Bổn phận người vợ là phải theo chồng

- “Một lòng xin đi”: Quyết tâm theo chồng dù có gian nan vất vả

Trang 9

- “Từ rằng: Tâm phúc tương tri, Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?”

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

2 Cuộc đối thoại của Thuý Kiều và Từ Hải:

b Lời Từ Hải.

Trước thái độ của Kiều, Từ Hải đã trả lời như thế nào?

=>“ Tâm phúc tương tri”: hai người

đã hiểu biết lòng dạ nhau, tức là đã hiểu nhau sâu sắc -> Kiều đừng để nữ nhi thường tình làm vướng bận Từ

Hải, hãy ủng hộ để Từ Hải an tâm lên đường

Trang 10

“Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

2 Cuộc đối thoại của Thuý Kiều và Từ Hải:

b Lời Từ Hải.

Sau khi từ

chối, Từ Hải đã

hứa gì trong

những câu thơ

tiếp theo?

Qua lời hứa em

nhận xét gì về

nhân vật Từ

Hải?

- “Mười vạn tinh binh”: Thế lực lớn

mạnh

- “Rõ mặt phi thường”: Tạo nên sự

nghiệp xuất chúng, phi thường→ niềm tin sắt đá vào sự nghiệp bản thân

- “Rước nàng nghi gia”: hứa trở về đón

Kiều cùng hưởng hạnh phúc

Trang 11

“Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường”.

Trang 12

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

2 Cuộc đối thoại của Thuý Kiều và Từ Hải:

b Lời Từ Hải.

-“Bốn bể không nhà” -> Vất vả, gian nan của buổi đầu lập nghiệp

- “ Một năm sau” Khẳng định bản lĩnh, sự tự tin sẽ làm nên sự nghiệp trong thời gian ngắn.

Bốn câu thơ tiếp

theo Từ Hải đã bày

tỏ điều gì với Kiều?

Từ Hải là con người

như thế nào qua

đoạn đối thoại với

Kiều?

Trang 13

Người chinh phu cứ đi là đi, chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beo hoặc chỉ im lặng:

“Nhủ rồi tay lại cầm tay, Bước đi một bước, giây giây lại dừng”

Tham khảo

Trang 14

- Hình ảnh ẩn dụ:

khát vọng tự do

khát vọng xây dựng

sự nghiệp lớn cánh chim bằng

 Miêu tả nhân vật theo hướng lí tưởng hoá  lí tưởng anh hùng của Nguyễn Du.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

3 Từ Hải quyết chí ra đi: Phân tích hai câu thơ cuối để thấy rõ ý chí quyết tâm ra đi

của Từ Hải?

Trang 15

Từ Hải của Thanh

Tâm Tài Nhân: miêu

tả trần trụi, có nét

tướng cướp, lại từng

thi hỏng, đi buôn.

Bút pháp lí tưởng hoá: Miêu tả một con người

anh hùng nghĩa hiệp, có tinh thần tự do, có chí khí và tài năng xuất chúng, dám nghĩ dám làm

Từ Hải trong Truyện Kiều:

có tinh thần tự do, nghĩa

hiệp (“Kiều gặp Từ Hải”),

tài năng phi thường

(“Chí khí anh hùng”)

Tham khảo

Sự sáng tạo độc đáo của Nguyễn Du:

Trang 16

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật miêu tả:

Theo khuynh hướng lí tưởng hoá

2 Nội dung:

Sự trân trọng, kính phục, nơi gởi gắm lí tưởng anh hùng

Trang 17

Câu 1: Hành động nào Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí

tưởng anh hùng?

a.“Nửa năm hương lửa đương nồng

Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b “Quyết lời dứt áo ra đi

Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”.

c “ Trông vời trời bể mênh mang.

Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d Cả a, b và c

Câu hỏi trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất!

Trang 18

Câu 2: Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây

dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b Giữ lại những nét tính cách của Từ

Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét.

Câu hỏi trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất!

Ngày đăng: 29/05/2015, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w