1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán luyện tập ( thứ 5 tuần 29 )

18 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diện tích hình chữ nhật là 3m2, diện tích hình vuông là 5m2 Diện tích hình chữ nhật lớn hơn diện tích hình vuông là 12m2.. Tính diện tích của mỗi hình, biết rằng diện tích hình vuông bằn

Trang 1

GV soạn giảng:Trịnh Thị Hằng Nga L P 4B ỚP 4B

Trang 2

2 Chọn câu trả lời bằng cách đưa thẻ a, b, c, d:

a Diện tích hình chữ nhật là 3m2, diện tích hình vuông là 5m2

Diện tích hình chữ nhật lớn hơn diện tích hình vuông là 12m2 Tính diện tích của mỗi hình, biết rằng diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

3 5

b Diện tích hình chữ nhật là 5m2, diện tích hình vuông là 3m2

c Diện tích hình chữ nhật là 18m2, diện tích hình vuông là 30m2

d Diện tích hình chữ nhật là 30m2, diện tích hình vuông là 18m2

Trang 3

Bài 1 Hiệu của hai số là 30 số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai Tìm hai số đó.

?

?

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là:

30 : 2 = 15

Số thứ nhất là:

15 + 30 = 45 Đáp số: 15

45

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011.

Toán : Luyện tập

Số thứ hai

Số thứ nhất

30

Bài giải

Trang 5

Ôi đáng yêu quá

Trang 6

" Đâu mất cái đầu rồi?"

Trang 7

"Xin anh đừng đi."

Trang 8

Chán c ơm thèm phở.

Trang 9

Thật là ngầu quá

Trang 10

Các em miu nhìn gì mà chăm chú thế nhỉ ?

Trang 11

A lô … ai gọi tôi đó ?

Trang 12

Bài 1 Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là:

30 : 2 = 15

Số thứ nhất là:

15 x 3 = 45 Đáp số: 15

45

Bài 2 Số thứ hai hơn số thứ nhất là 60 Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai Tìm hai số đó.

Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 1 = 4 (phần)

Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15

Số thứ hai là:

15 + 60 = 75 Đáp số: 15 75

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011.

Toán : Luyện tập

?

?

Bài giải

Số thứ nhất

Số thứ hai

60

Số thứ hai:

Số thứ nhất

Trang 13

Bài 1 Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là:

30 : 2 = 15

Số thứ nhất là:

15 x 3 = 45 Đáp số: 15

45

Bài 2 Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 1 = 4 (phần)

Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15

Số thứ hai là:

15 x 5 = 75 Đáp số: 15 75

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011.

Toán : Luyện tập

Bài 4: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo sơ đồ sau

Số cây cam

Số cây bưởi 170 cây

?cây

? cây

*Đề bài :

Trong vườn có số cây bưởi nhiều hơn số cây cam là 170 cây Số cây bưởi nhiều gấp 6 lần số cây cam Tính số cây mỗi loại.

Trang 14

Bài 1 Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là:

30 : 2 = 15

Số thứ nhất là:

15 x 3 = 45 Đáp số: 15

45

Bài 2 Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

5 – 1 = 4 (phần)

Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15

Số thứ hai là:

15 x 5 = 75 Đáp số: 15 75

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011 Toán : Luyện tập

*Bài 4 :

Số cây cam

Số cây bưởi

170 cây

? cây

? cây

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)

Số cây cam có là:

170 : 5 = 34 (cây)

Số cây bưởi có là:

34 + 170 = 204 (cây) Đáp số:34 cây cam

204 cây bưởi

Trang 15

-Vẽ sơ đồ bài toán

- Tìm hiệu số phần bằng nhau.

- Tìm các số.

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011

Toán : Luyện tập

Trang 16

Dặn dò

-Làm bài tập 4.

-Ôn tập các dạng toán

tìm hai số.

-Chuẩn bị : Luyện tập

chung.

Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011.

Toán : Luyện tập

Trang 18

• Bài toán 1:

Bước 1: - 2HS đọc đề toán

? Bài toán cho ta biết những gì?

Bước 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

Giáo viên yêu cầu HS cả lớp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, HS phát biểu ý kiến về cách vẽ, nhận xét cách vẽ của bạn

- GV hướng dẫn cả lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng

+ Dựa vào tỉ số của hai số, các em hãy biểu diễn hai số trên bằng sơ đồ đoạn thẳng

+ GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn rồi biểu diễn tổng của hai số

- 1HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở nháp

+ GV yêu cầu HS biểu diễn câu hỏi của bài toán

- HS vẽ và ghi dấu chấm hỏi vào sơ đồ

+ GV thống nhất sơ đồ đúng

Bớc 3: a) Giáo viên hướng dẫn HS giải toán:

+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? (8 phần)

+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau chúng ta tính tổng số phần bằng nhau của số bé và số lớn: 3 + 5 = 8 (phần)

Như vậy tổng hai số tương ứng với tổng số phần bằng nhau

+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau, hãy tính giá trị của 1 phần?

(96 + 8 = 12)

+ Số bé có mấy phần bằng nhau? ( 3 phần)

+ Vậy số bé là bao nhiêu? (12 x 3 = 36)

+ Hãy tính số lớn (12 x 5 = 60 hoặc 96 - 36 = 60)

b Giáo viên yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán:

Bài giải:

Ngày đăng: 29/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w