TỒ CHỨC NÔNG THÔN THEO HUYẾNT THỐNG: GIA ĐÌNH VÀ GIA TỘC Gia đình là đơn vị cơ sở được tổ chức theo quan hệ hôn nhân và huyến thống.Gia đình cấu thành gia tộc đại gia đình chung huyết
Trang 3A VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG TẬP THỂ.
1 TỔ CHỨC NÔNG THÔN
1.1 CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC NÔNG THÔN
a TỒ CHỨC NÔNG THÔN THEO HUYẾNT THỐNG: GIA
ĐÌNH VÀ GIA TỘC
Gia đình là đơn vị cơ sở được tổ chức theo quan hệ hôn nhân và huyến thống.Gia đình cấu thành gia tộc (đại gia đình chung huyết thống)
-Sức mạnh của gia tộc thể hiện ở: đùm bọc, thuơng yêu nhau về vật chất; hỗ trợ nhau về trí tuệ, tinh thần; dìu dắt, làm chỗ dựa nhau về chính trị.
-Quan hệ huyết thống theo hàng dọc, thời gian ( tính tôn ti) Phân biệt rạch ròi 9 thế hệ ( cửu tộc ): Kỵ - Cụ - Ông - Cha - Tôi- Con - Cháu - Chắt - Chút.
Tôn ti gián tiếp cũng quy định rất nghiêm ngặt.
-Mặt trái tính tôn ti dẫn đến óc gia trưởng, tính tư hữu,
cục bộ, bè phái
Trang 4b.Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: Xóm và Làng:
-Xuất hiện khi công xã thị tộc tan rã Nhu cầu quan hệ sản
xuất, ứng phó với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội khiến người
Việt liên kết với nhau chặt chẽ.
-Quan hệ hàng ngang, theo không gian, theo tình cảm ( tình làng, nghĩa xóm ) Đó là nguồn gốc của tính dân chủ tập thể.
-Mặt trái của tính dân chủ, bình đẳng là dựa dẫm, ỷ lai, đố
gọi là Hội ( hội làm vườn, hội cờ tướng, hội chim và cá cảnh ) -Quan hệ theo chiều ngang ( bình đẳng ) Đặc trưng của
Phường, Hội là tính dân chủ ( tương trơ, giúp đỡ lẫn nhau ).
Trang 6Theo nghề nghiệp: phường và hội
Trang 8d.Tổ chức nông thôn theo truyền thống : Giáp
- đứng đầu Giáp là Cai Giáp ( Câu Đương ) Giúp việc các
Cai Giáp là các ông Lềnh
-Đặc điểm: chỉ có đàn ông, cha truyền con nối, trong Giáp phân biệt 3 lớp tuổi ( Ti ấu - dưới 18 tuổi, Đinh - 18 tuổi đến dưới 60 tuổi, Lão - 60 tuổi trở lên )
-Nguyên tắc: trọng tuổi già
-Giáp tổ chức vừa theo chiều dọc vừa thao chiều
Trang 9e.Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: thôn và xã:
Phương tiện duy trì sự ổn định của bộ máy quản lý
Trong thôn phân biệt dân chình cư và dân ngụ cư ( dân nội tịch và dân ngoại tịch )
Trang 10Đình làng
Trang 11Ở Bắc và Trung đứng đầu Hội đồng kì mục là Tiên chỉ và Thứ chỉ; đứng đầu kì dịch (lý lịch) là lý trưởng… Ở Nam, Hội đồng kì mục gọi là Hội tề, đứng đầu Hội tề là Hương cả,
đứng đầu kì dịch là Xã trưởng
-Bộ máy hành chính của làng xã Việt Nam cổ truyền rất gọn
nhẹ
1.2 TÍNH CỘNG ĐỒNG VÀ TÍNH TỰ TRỊ - HAI ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NÔNG THÔN VIỆT NAM:
a KHÁI NIỆM:
-Tính cộng đồng là sự lien kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người hướng tới những người khác trong cộng đồng Dương tính, hướng ngoại Chú trọng sự đống nhất
-Tính tự trị: là làng nào biết làng ấy, các làng tồn tại biệt lập với nhau và phần nào độc lập với triều đình Dương tính, hướng nội Chú trọng sự khác biệt giữa các làng
Trang 12+Sự thủ tiêu vai trò cá nhân.
+Tư tưởng cầu an, cả nể
+Thói dựa dẫm, ỷ lại, cào bằng, đố kị
c.Hệ quả tính tự trị :
−Hệ quả tốt :
+Tinh thần tự quản, tự lập +Tinh thần cần cù
+Nếp sống tự cấp, tự túc
Trang 13Hệ quả xấu:
Tư tưởng tư hữu ích ích kỉ
Óc bè phái, địa phương, cục bộ
Thói gia trưởng và nếp sống tôn ti
-Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng là sân đình, bến nước và cây đa
-Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là lũy tre
d.Biểu tượng truyền thống : của tính cộng đồng:
Trang 14TÍNH CỘNG ĐỒNG (+) TÍNH TỰ TRỊ (—)
Chức năng Liên kết các thành viên
( sự đồng nhất) Xác định tính độc lập của làng.(sự khác biệt)
Bản chất Dương tính, hướng ngoại Âm tính, hướng nội
Biểu tượng Sân đình, bến nước, cây đa Lũy tre
Hệ quả tốt + Tinh thần đoàn kết
tương trợ.
+ Tính tập thể, hòa đồng.
+ Nếp sống dân chủ , bình đẳng.
+ Tư tưởng tư hữu ích kỷ.
+ Óc bè phái, địa phương.
+ Thói gia trưởng và nếp tôn ti.
Bảng: tính cộng đồng và tính tự trị của làng xã.
Trang 15— Tính cộng đồng và tính tự trị là hai đặc trưng gốc rễ, là nguồn gốc sản sinh ra hàng loạt những
ưu điểm và nhược điểm trong tính cách người Việt.
+Đặc môi trường sống quy định đặc tính tư duy.Lối tư duy tổng hợp và biện chứng của người nông nghiệp lúa nước dẫn đến sự hình thành nguyên lý âm dương _tư duy nước đôi
Tính cách dân tộc Việt Nam thường mang tính chất nước đôi.
+Tất cả cái tốt , cái xấu cứ đan xen nhau thành từng cặp và tồn tại ở người Việt Tùy lúc, tùy nơi
mà mặt tốt, mặt xấu sẽ được phát huy
Trang 161.3 Các tính chất của thể chế làng xã :
−Chủ nghĩa tập thể: điều chỉnh hành vi cá nhân bằng dư luận Trong trường hợp đặc biệt, làng áp dụng biện pháp phạt vạ, biêu riếu, làm nhục,…
−Khó chấp nhận những cái mới và không có khả năng biến đổi trước sự biến động của hoàn cảnh xã hội
−Tính tự quản, tự ti dẻ ra tầng lớp cường hào sách nhiễu nhân dân
1.4 Làng nam bộ: hình thành vào thời Nguyễn:
−Tính mở: dễ tiếp nhận ảnh hưởng từ bên ngoài Không
có lũy tre, tự trị khép hín như ở làng xã Bắc Bộ
−Trải dài theo kênh rạch: vùng cao gọi là miệt giồng, vùng song gọi là miệt sông, vùng thấp gọi là miệt thứ
Trang 18a Từ làng đến nước và việc quản lí xã hội.
Chống ngoại xâm
Ứng phó với
lũ lụt
Chức năng
và nhiệm vụ
Trang 19Ứng phó với lũ lụt
Trang 20CHỐNG NGOẠI XÂM
Trang 21a Từ làng đến nước và việc quản lí xã hội.
Tính tự trị:
ý thức quốc gia, lòng yêu Nước và tinh thần Dân tộc
Tính cộng
đồng (đồng bào):
tinh thần
đoàn kết toàn dân
Đặc trưng
Trang 24TINH THẦN ĐOÀN KẾT VÀ LÒNG YÊU NƯỚC
Trang 25a Từ làng đến nước và việc quản lí xã
hội.
Việc quản
lý bằng pháp luật
Việc tổ chức chặt
chẽ hơn
Sự khác biệt cơ bản của tổ chức quốc gia so với làng
Trang 26TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
Trang 27Vua Việt Nam không quá chuyên chế
Và độc đoán như ở Phương Tây và
Trung Hoa
Vua Việt Nam không quá chuyên chế
Và độc đoán như ở Phương Tây và
Truyền thống dân chủ còn được bộc
Lộ trong quan hệ giữa dân và thánh
Thần, giữa người và loài vật
Truyền thống dân chủ còn được bộc
Lộ trong quan hệ giữa dân và thánh
Thần, giữa người và loài vật
b Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
b Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Trang 28VUA VIỆT NAM
Trang 31Luật chỉ tác động trên phạm vi quốc
gia,còn làng xã sống theo lệ
Luật chỉ tác động trên phạm vi quốc
gia,còn làng xã sống theo lệ
Tuyển chọn người vào bộ máy
quan lại theo con đường thi cử
Tuyển chọn người vào bộ máy
quan lại theo con đường thi cử
Kẻ sĩ được coi trọng
b Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
b Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Trang 33THI CỬ
Trang 343 Tổ chức đô thị:
Đô thị Việt Nam rất kém phát triển Nguyên nhân xét từ 2 phía: trong quan hệ với quốc gia và trong quan hệ với nông thôn
a)Đô thị Việt Nam trong quan hệ với quốc gia:
— Phần lớn đô thị Việt Nam do nhà nước sản sinh ra
— Đô thị Việt Nam thực hiện chức năng hành chính là chủ yếu
— Đô thị Việt Nam do nhà nước quản lý
Đặc trưng Đô thị Việt Nam Đô thị Phương Tây
1 Nguồn gốc Do nhà nước lập ra Hình thành tự phát
2.Chức năng Hành chính(Đô) Kinh tế(Thị)
3.Tính chất quản
Trang 35ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Trang 36ĐÔ THỊ PHƯƠNG TÂY
Trang 37b)Đô thị Việt Nam trong quan hệ với nông thôn
−Số lượng và qui mô đô thị Việt Nam không đáng kể so với nông thôn Nhiều làng xã nông thôn thực hiện luôn chức năng kinh tế của đô thị
−Đô thị phụ thuộc vào nông thôn và bị nông thôn hoá.
+ Tổ chức hành chính của đô thị Việt Nam được sao phỏng theo tổ chức nông thôn
+ Phố nằm xen với làng
+ Lối sống của đô thị Việt Nam được sao phỏng theo tổ chức nông thôn
Trang 38Nguyên nhân của các đặc trưng trên:
− Thể chế làng xã của Việt Nam bao trùm và chi phối tất cả
− Các làng nghề Việt Nam không thể phát triển thành đô thị
+ Nghề chỉ hoạt động phụ so với canh tác nông nghiệp+ Hệ thống giao thông không phát triển
+ Thị trường tiêu thụ không mở rộng
+ Nhà nước phong kiến tìm mọi cách để loại trừ những tác nhân khuynh hướng phân quyền
+ Thành kiến của người Việt đối với thương nghiệp
→ Ở Việt Nam không tồn tại một tầng lớp thương nhân độc lập mà chỉ có thương nhân gắn chặt với
làng quê (không giống Trung Hoa)
Trang 39Nông thôn (-) Đô thị (+)
Làng thuần
nông (-)
Làng công thương (+) Phần đô (-) Phần thị (+)
Bảng: tương quan âm dương trong tổ chức xã hội Việt Nam
Trang 40Việt Nam âm trong âm (Trung Hoa dương trong dương) khả năng bảo tồn mạnh hơn khả năng phát triển Điều này lý giải một mặt nguồn gốc sức mạnh Việt Nam và mặt khác lý giải tại sao Việt Nam là một nước chậm phát triển
Trang 41UNIT 5 : THINGS I DO PERIOD 27 : LESSON 3 : A5 – A6