Department of Inorganic Chemistry - HUT Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht 1916 Gilbert Newton Lewis 1875-1946 nhà hóa học người Mỹ xuất phát từ chỗ các nguyên tử có xu hướng đạt đế
Trang 1CHƯƠNG I MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT HÓA HỌC
Department of Inorganic Chemistry - HUT
1 Năng lượng liên kết của e trong nguyên tử và ion
1 Năng lượng ion hóa
2 Ái lực với điện tử
2 Năng lượng liên kết trong phân tử, tinh thể và dung dịch nước
1 Năng lượng mạng lưới ion U ion
2 Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
3 Năng lượng liên kết kim loại
4 Năng lượng solvat hóa ion
5 Năng lượng liên kết yếu
1 Năng lượng liên kết hydro E hyd
2 Năng lượng tương tác Van der Waals U vdv
Trang 2Phản ứng hóa học xảy ra do sự phá vỡ liên kết trong các chất tham gia
phản ứng và tạo thành liên kết trong các sản phẩm phản ứng
,
1,
2
2 2
2 2
H
U
I E
Trang 3Năng lượng ion hóa
Năng lượng ion hóa In [eV] là năng lượng cần cung cấp để tách 1 e ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản và ở thể khí
1 eV = 1.6 10-19 J
Ái lực với điện tử
Ái lực đối với electron En [ev] là năng lượng được giải phóng khi kết hợp 1
e vào nguyên tử ở trạng thái cơ bản và ở thể khí
In = f(Z, n, l, A…)Năng lượng ion hóa đặc trưng cho khả năng nhường e của kim loại (đo tính kim loại của nguyên tố) In càng nhỏ thì nguyên tử càng dễ nhường e
Trang 44Chloride
Trang 51916 – Mẫu mô hình nguyên tử của Born được chấp nhận
Walther Kossel (1888-1956) nhà vật lý người Đức đã liên
hệ vấn đề liên kết giữa các nguyên tử với cấu hình e của
chúng Hợp chất Ion kiểu liên kết hóa học trong các
hợp chất ion gọi là liên kết ion hay còn gọi là liên kết dị cực
Walther Kossel (1888-1956) was a professor of physics and he is famous for his theory of the chemical bond (Octet Rule) which was also proposed independently by American scientist Gilbert Lewis (1875-1946) at the same time Walther is a son of Albrecht Kossel (1853-1927) who found a group of physiological compound
"Nuclein' The grave of Albercht and Walther are
in the Wald Friedhof, Heidelberg.
Trang 63 The opposite charges draw the two ions
together like a magnet.
Ionic bond formation involves three steps
Figure 2.7A
Na Sodium atom
Cl Chlorine atom
Trang 7Sodium and chloride ions bond to form sodium
chloride, common table salt.
Trang 8Năng lượng mạng lưới ion U ion
Trong nhiều hợp chất:
-Các nguyên tử có xu hướng mất hoặc thu vài
e để có cấu hình e bền của nguyên tử khí trơ
ngay trước hoặc sau trong bảng tuần hoàn
-Phân tử được tạo thành bởi sự chuyển e hóa
trị từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
-Nguyên tử mất e biến thành ion dương –
cation
-Nguyên tử nhận e biến thành ion âm – anion
-Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau
và đi lại gần nhau
-Khi đến gần nhau, xuất hiện lực đẩy bởi
tương tác của vỏ e của các ion
-Lực đẩy càng tăng khi các ion càng lại gần
nhau và đến lúc cân bằng với lực hút thì các
ion dừng lại ở khoảng cách nhất định
-Tương tác giữa các ion trong phân tử là
tương tác tĩnh điện
r
r0
Trang 9Năng lượng mạng lưới ion U ion
Uion là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol hợp chất ion ở thể rắn thành các ion tự do ở trạng thái khí và cơ bản
Z+, Z- - số điện tích của cation va anion mang
e – điện tích của electron, e = -1.602 10-19 [C]
R – khoảng cách ngắn nhất giữa cation và anion trong hợp chất [m]
N – số Avogadro
α – hằng số Madelung có giá trị phụ thuộc kiểu cấu trúc tinh thể
αNaCl = 1.7475, αCsCl = 1.763
nB – hệ số đẩy Born có giá trị phụ thuộc vào cấu hình e của ion
nB - He, Ne, Ar, Kr, Xe = 5, 7, 9, 10, 12
nB – LiF = 0.5(nB – Li = He + nB – F = Ne) = 0.5(5 + 7) = 6
Trang 10α – hằng số Madelung đối với các chất khác nhau gần như tỷ lệ với số ion trong phân tử.
nB – hệ số đẩy Born là gần như nhau đới với tất cả các hợp chất
Σn – số ion trong một phân tử
C – hằng số có giá trị phụ thuộc vào đơn vị dùng C = 1.08 10 -7 nếu r [m] và Uion [kJ/mol] Tinh thể Uion – Thực nghiệm [kJ/mol] Uion – Lý thuyết [kJ/mol]
769 736 690 702 674 637 954 904 895 883
783 745 673 688 658 619
861 729 696 652
Tồn tại 1 phần liên kết cộng hóa trị
R < r + +r
- U ion-TN > U ion-LT
Trang 11Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
1916 Gilbert Newton Lewis (1875-1946) nhà hóa
học người Mỹ xuất phát từ chỗ các nguyên tử có xu
hướng đạt đến cấu hình e bền của khí trơ nhưng
cho rằng liên kết được tạo thành bởi sự cho-nhận
của e hóa trị của các nguyên tử tham gia liên kết để
tạo thành các cặp e chung giữa hai nguyên tử
Liên kết cộng hóa trị hay liên kết nguyên tử
Liên kết không cực: cặp e liên kết chung có mức
độ như nhau với từng nguyên tử, Cl2
Liên kết có cực: cặp e liên kết chung bị dịch về
một trong hai nguyên tử, HCl
Tính chất quan trọng của liên kết cộng hóa trị là
độ bền liên kết với thước đo là năng lượng liên kết
Liên kết càng bền thì năng lượng liên kết càng lớn
Lewis was one of the giants of physical chemistry during the first half of the 20th century After his Ph.D with T W Richards at Harvard (1899) and brief periods on the faculty there and at MIT he went in 1912 to the University of California, Berkeley where he transformed the chemistry department from one which paid little attention to research to one of the pre-eminent departments in the country He is most known for his research in thermodynamics (his 1923 book with Randall became the
"bible" in the field), his proposal of the shared electron pair bond (summarized in his 1923 book "Valence and the Structure of Atoms and Molecules"), his description of acids and bases as electron-pair acceptors and donors, and for his researches on fluorescence, phosphorescence and theories of color in organic molecules Lewis was always personally active in the laboratory, and it was while working there that he suddenly died.
Trang 12Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
Năng lượng liên kết cộng hóa trị trong một phân tử
là năng lượng cần thiết để làm đứt liên kết đóNăng lượng của liên kết tăng khi độ bội của liên kết tăng
A2: EA-A là nhiệt của phản ứng phân hủy phân tử thành 2 nguyên tử ở trạng thái khí
ABn: EA-B có giá trị tuyệt đối bằng 1/n năng lượng tạo thành phân tử đó từ các nguyên tử
ở trạng thái khí
AnBm: áp dụng phương pháp lai hóa và cộng hưởng để tính
Trang 13Sharing electrons
creates covalent
bonds, very strong
bonds that produce
a molecule.
Notice, in this figure,
that molecules can
Trang 14Methane, ball and stick model
Figure 2.8Bx
Covalent Bonds
Trang 16• When pairs of electrons are shared between
identical atoms they are shared very evenly.
Trang 17– This makes the oxygen
end of the molecule
slightly negatively
charged.
– The hydrogen end of
the molecule is slightly
Water has polar covalent
bonds.
Trang 18Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
A2: EA-A là nhiệt của phản ứng phân hủy phân tử thành 2 nguyên tử ở trạng thái khí
159
242 192 150
942 494
435 560 426 364 293 627 1070
Phân tử tương tự nhau có năng lượng liên kết khá gần nhau
Phân tử kim loại kiềm: Echt khá bé, giảm khi Z tăng
Phân tử halogen: Echt lớn hơn, giảm dần khi Z tăng
Echt của các nguyên tố đứng cạnh nhau trong chu kỳ chênh lệnh nhau nhiều (N2, O2, F2) do độ bội liên kết khác nhau (p = 3, 2, 1)
Trang 19Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
ABn: EA-B có giá trị tuyệt đối bằng 1/n năng lượng
tạo thành phân tử đó từ các nguyên tử ở trạng thái khí
EC-H trên chỉ là năng lượng trung bình của mội liên kết C-H trong CH4
Thực tế E cần làm đứt lần lượt từng liên kết C-H trong CH4 là 426, 367, 517 và 334 kJ/mol
Khi làm đứt từng liên kết trong ABn sẽ làm biến đổi cấu hình e và hạt nhân của hệ
làm biến đổi năng lượng tương tác của các nguyên tử trong phân tử
CH4 có góc liên kết HCH là 109o28’, khi tách 1 H thành CH3 thì góc HCH là 120o cấu tạo tứ diện của phân tử CH4 biến thành cấu tạo tam giác của nhóm CH3
Trang 20Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
H2O có năng lượng cần làm đứt liên kết O-H thứ nhất và thứ hai tương ứng là 493
và 426 kJ/mol, còn năng lượng liên kết O-H trung bình là 460 kJ/mol
Khi tách H ra khỏi H2O, trạng thái lai hóa của O không biến đổi là do ở trạng thái
cơ bản, O có 2 e hóa trị độc thân và 2 e này đuộc dùng để tạo 2 liên kết O-H trong
H2O khi tách H thì trạng thái hóa trị của O biến đổi tương đối ít và quá trình tách này không đòi hỏi một năng lượng kích thích lớn
Phân tử HgCl2 có năng lượng làm đứt liên kết Hg-Cl lần lượt là 338 và 104 kJ/mol và năng lượng trung bình là 221 kJ/mol Sự chênh lẹch lớn về năng lượng của các liên kết Hg-Cl là do khi đứt liên kết đầu thì trạng thái hóa trị của nguyên tử
Hg biến đổi ít, trong khi đứt liên kết Hg-Cl thứ hai đã biến Hg từ trạng thái sp sang trạng thái s2 giải phóng một năng lượng đáng kể bù cho năng lượng cần để làm đứt liên kết
Phân tử CO2 có năng lượng làm đứt lần lượt các liên kết là 530 và 1070 kJ/mol, trung bình là 802 kJ/mol Lý do là khi tách 1 nguyên tử O ra khỏi CO2 đã chuyển liên kết C-O còn lại trong phân tử từ 1 liên kết đôi thành 1 liên kết ba trong CO
Năng lượng liên kết phụ thuộc vào bậc (độ bội) của liên kết và độ xen phủ của các orbital hóa trị Bậc liên kết càng lớn, độ xen phủ các orbital hóa trị càng lớn thì liên kết càng bền năng lượng liên kết càng lớn.
Trang 21Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
1
p tính theo phương pháp cặp electron liên kết
p = số cặp electron dùng chung để tạo liên kết giữa chúng
Tổng quát: p tính theo phương pháp cặp e liên kết
Trang 22Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
Trang 23Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết cộng hóa trị E cht
Độ xen phủ của các orbital hóa trị lớn khi:
- Miền xen phủ rộng và mật độ e ở miền xen phủ lớn
- Z’ đối với orbital hóa tị lớn
- Số lượng tử chính n nhỏ
- Hiệu năng lượng các orbital hóa trị trong nguyên tử và giữa các nguyên tử tham gia liên kết là nhỏ
- Số nút hàm xuyên tâm của của orbital hóa trị là ít (số nút = n – l -1)
- Ở miền xen phủ có nhiều orbital hóa trị tham gia
Yếu tố quyết định năng lượng liên kết là bậc liên kết Khi bậc liên kết bằng nhau nhưng Echt khác nhau là do độ xen phủ các orbital hóa trị là khác nhau
Trong 1 chu kỳ, từ trái qua phải:
- Z’ đối với các orbital hóa trị tăng dần Echt tăng dần
- Hiệu năng lượng các orbital hóa trị, Enp-Ens, giảm dần Echt giảm dần
Tổng Echt sẽ là giá trị cạnh tranh giữa 2 xu hướng này
Trong 1 phân nhóm A, từ trên xuống:
- Năng lượng các orbital hóa trị cùng dạng tăng dần
- Số lượng tử chính n của các orbital hóa trị tăng làm số nút hàm xuyên tâm tăng
Echt giảm dần
Trang 24[kJ/mol]
Độ dài LK [Å]
151 239
190 149
2.67 3.08 3.92
1.42 1.99 2.28 2.67
F không có orbital hóa trị d
Từ Cl có orbital hóa trị d tham gia liên kết
Trang 25Department of Inorganic Chemistry - HUT
Thuyết khí electron:
- Mạng lưới kim loại gồm các ion dương kim loại
- Các e hóa trị chuyển động tự do trong toàn mạng lưới như phần tử khí
Giúp giải thích định tính được tính chất vật lý chung của kim loại
Hạn chế thì e không đóng vai trò nhiệt dung nguyên tử nên mâu thuẫn
Năng lượng liên kết kim loại - ΔH a
Thuyết vùng (MO-LCAO: Molecular Orbitals-Linear Combination of the Atomic Orbitals
- Kim loại là hệ nhiều nhân
- Trạng thái e trong hệ giống như trạng thái của e trong phân tử
- Các e không là hóa trị ở trong trường hạt nhân riêng của nguyên tử
- Các e hóa trị ở trong trường chung của tất cả hạt nhân nguyên tử kim loại
- Trạng thái của e hóa trị được mô tả bằng orbital phân tử - MO
- MO trong kim loại thuộc về nhiều nguyên tử MO không định chỗ
Trang 26Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết kim loại - ΔH a
- ΔHa đều lớn, lớn nhất là W, nhỏ nhất là
Hg
- ΔHa của kim loại d nói chung cao hơn
kim loại không d
- Từ trái sang phải trong dãy d, ΔHa tăng
the số e hóa trị (n-1)d và đạt cực đại ở
giữa dãy
- Từ trên xuống trong nhóm A, ΔHa
giảm, còn trong nhóm B thì ΔHa tăng
Hình entanpi nguyên tử hóa kim loại
Trang 27Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết kim loại - ΔH a
Trang 28Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng liên kết kim loại - ΔH a
0 2 4 6 8 10 12
0 10 20 30 40 500
20 40 60
Trang 2929
Trang 304
h e
B
m m
e m
a πε ε
Trang 31có số phối trí = 9 hoặc nhỏ hơn tuỳ thuộc nằm trên mặt nào , cạnh và đỉnh
Khi kích thước hạt giảm, % số nguyên tử nằm trên bề mặt tăng
Dùng mô hình giọt chất lỏng (Psaras P.A and Langford
HD /Ed 1987) Advancing
Washington DC National Academy Press, p 203
Trang 3232
Trang 33Department of Inorganic Chemistry - HUT
Năng lượng solvat hóa ion là năng lượng tỏa ra khi 1 mol ion ở thể khí tan vào dung môi thành dung dịch vô cùng loãng Khi dung môi là nước, gọi là năng lượng hydrat hóa
Năng lượng solvat hóa ion
298 405.84 / 2
ΔHs – nhiệt solvat hóa ion
ΔSs – sự biến thiên entropi solvat hóa ion
ΔGs – sự biến thiên thế đẳng áp solvat hóa cation hay anion (năng lượng solvat
hóa ion)
Z+, Z- - điện tích dương, âm của cation và anion
r+, r- - bán kính của cation và anion
Trang 3434
Trang 38Department of Inorganic Chemistry - HUT
H khi đã liên kết với nguyên tử
của nguyên tố có độ âm điện lớn
(F, O, N) còn có khả năng liên kết
phụ với nguyên tử khác trong
phân tử Liên kết phụ này gọi là
liên kết hydro, biểu diễn bằng
dấu chấm
Năng lượng liên kết hydro phụ
thuộc chủ yếu vào độ âm điện
của nguyên tử liên kết với nó Độ
âm điện càng lớn năng lượng
liên kết hydro càng lớn
Năng lượng liên kết hydro nhỏ
hơn rất nhiều so với năng lượng
liên kết ion và liên kết cộng hóa
trị, giá trị của nó trong khoang 4 –
40 kJ/mol, lớn nhất là 113 kJ/mol
trong F-………HF
Năng lượng liên kết yếu
Năng lượng liên kết hydro E hyd
Trang 39Hydrogen bonding
• Polarity means small negative charge at O end
• Small positive charge at
H end
• Attraction between + and – ends of water molecules to each other
Trang 40Effect of Hydrogen-Bonding on Boiling Point
Trang 41Department of Inorganic Chemistry - HUT
Uvdv là tương tác giữa các phân tử, chủ yếu là tương tác hút khi các vỏ e chưa
xâm nhập vào nhau
Năng lượng liên kết yếu
Năng lượng tương tác Van der Waals U vdv
( ) ( ) ( )
4
2 6
2
2 6
2
2 6
R – khoảng cách giữa 2 phân tử [m]
εo – hằng số điện môi của chân không, 8.85 10 -12 [SI]
α – độ phân cực (biến dạng) của phân tử
h – hằng số Plank, 6.626 10 -34 [Js]
νo – tần số dao động ứng với năng lượng ở T = O K
Trang 42Figure 12.10 Covalent and van der Waals radii