1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 - Đề số 1

4 962 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong từng năm.. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta tron

Trang 1

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm).

Câu 1: (3 điểm)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai?

Câu 2: (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta

(Đơn vị: tỉ đồng)

số

Chia ra Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

1 Tính cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong

từng năm

2 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo

ngành của nước ta trong từng năm

3 Nhận xét về cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân

theo ngành của nước ta

II PHẦN RIÊNG: (3 điểm).

Lưu ý là thí sinh chỉ được chọn một trong số hai câu hỏi để làm bài, không được làm cả hai câu.

Câu 1: Hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng

phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng duyên hải nam trung bộ

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Nông nghiệp), Nêu tên các vùng

có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử

Trang 2

dụng thuộc loại trên 40%, từ 15% đến 40% Cho biết các cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, thuốc lá, bông) phân bố chủ yếu ở đâu?

ĐÁP ÁN MÔN THI: ĐỊA LÍ – LỚP 12 (Chuẩn)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm).

Câu 1: (3 điểm)

a Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo hướng tích

cực nhưng còn chậm

- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III

- Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất (49,5%) Năm 2005, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất (45%)

b Định hướng:

- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường

- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:

+ Trong khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

và thủy sản Trong ngành trồng trọt, thì giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả

+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử,…

+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo,…

Câu 2: (4 điểm)

1 Tính cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.

(Đơn vị: %)

số Trồng trọt Chia ra Chăn nuôi Dịch vụ

Trang 3

1990 100 79,3 17,9 2,8

2.Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành

của nước ta trong từng năm

Yêu câu: vẽ đúng chính xác, đầy đủ các số liệu, chú giải, tên biểu đồ

3 Nhận xét:

- Về cơ cấu: Ngành trồng trọt luôn giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp (chiếm từ 73,5% đến 79,3% giá trị sản xuất nông nghiệp)

- Sự chuyển dịch cơ cấu: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng:

+ Tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm 5,8%, từ 79,3% năm 1990 xuống còn 73,5% năm 2005

+ Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng 6,6%, từ 17,9% năm 1990 lên 25,5% năm 2005

+ Tỉ trọng của dịch vụ nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ: 0,8%

- Sự chuyển dịch cơ cấu trên là tích cực nhưng còn chậm

II PHẦN RIÊNG: (3 điểm).

Câu 1:

a Các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp của vùng:

- Có nhiều loại khoáng sản: vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), than ở Nông Sơn, dầu khí đã được khai thác trên thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ

- Tiềm năng thủy điện có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình

và nhỏ

- Nguồn nguyên liệu từ lâm sản, thủy sản phong phú là cơ sở cho ngành công nghiệp chế biến trong vùng phát triển

Trang 4

b Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng:

- Hình thành các trung tâm công nghiệp trong vùng, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến

là Dung Quất (Quảng Ngãi), Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết ® công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hóa dầu

- Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào đầu tư hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất

* Hạn chế: cơ sở năng lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp mặc dù

đang được giải quyết như: sử dụng điện từ đường dây 500 KV, xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình: thủy điện sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam)

- Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển

Câu 2:

a Tên vùng:

- Vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp trên 40% là: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

- Vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp từ 15% đến 40% là: một số tỉnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, phần lớn các tỉnh ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Ngoài ra còn ở Tây Ninh (Đông Nam Bộ), Bến Tre (Đồng bằng sông Cửu Long)

b Sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm:

- Mía: Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ

- Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

- Thuốc lá: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên

- Bông: Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bsộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

Ngày đăng: 28/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w