1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 48 quần thể người

5 1,7K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 48 Quần Thể Người
Tác giả Hoàng Thị Kiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 661,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 48 quần thể người

Trang 1

Ngày soạn:20/2/2013 Tiết 50

Bai 48 QUAN THE NGUOI

I Muc tiéu

1 Kiến thức

- HS trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số

- HS từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội giúp cán bộ với người dân thực hiện pháp lệnh dan sé

2 Kĩ năng

- Kĩ năng khái quát thu thập thông tin

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- HS hiểu hơn về quân thể người

II Chuan bi

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án, tranh phóng to, các tư liệu về ân số địa phương

- Hình vẽ các dạng tháp tuổi ở người

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS

- Đọc trước bài ở nhà

IH Phương pháp

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi, thảo luận nhóm, trực quan

IV Tiến trình lên lớp

1.Ón đỉnh tô chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Quan thé là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quân thể?

Trả lời:

- Quan thé là một nhóm cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không

gian nhất định, ở một thời điểm nhất đỉnh Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới

- Những đặc trưng cơ bản của quân thể: + Tỉ lệ giới tính

+ Thành phần nóm tuổi

+ Mật độ quần thể

3 Giáng bài mới

Trang 2

Hoạt động 1: Sự khác biệt giữa quần thể người và quan thé sinh vật khác

s* Mục tiêu:

sinh vật khác

- HS phân biệt được Sự khác biệt giữa quần thể người và quân thé

-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sách giáo khoa

và hoàn thành bảng 48.1 trang 143

-HS trao đối nhóm nhỏ và hoàn thành bảng đại

diện nhóm trả lời

HS khác bổ sung nếu cần

GV nhận xét đánh giá và đưa ra kết quả

9 Quân thể người và quân thể sinh vật có những

đặc điểm nào giống nhau?

HS trả lời

GV nhận xét đánh giá

? Quân thể người khác với quân thể sinh vật ở

những đặc trưng nào?

HS trả lời

GV chốt lại

3 Vì sao lại có sự khác nhau đó?

HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi

2 Sự khác nha đó nói lên điều gì?

HS trả lời

HS khác bổ sung nếu cần

GV kết luận

I Sự khác biệt giữa quần thể

người và quân thê sinh vật khác

- Quần thể người có những đặc

trưng sinh học giống với quần thể

sinh vật khác là: giới tính, lứa tuôi, mật độ, sinh sản tử vong

- Quân thể người có nhưngx đặc

trưng khác với quân thé sinh vật ở các đặc điểm: pháp luật chế độ hôn nhân, giáo dục văn hóa, y tẾ

- Do con người có lao động và tư

duy có khả năng điều cinh sinh thái

trong quân thẻ, cải tạo thiên nhiên

- Sự khác nhau giữa quần thể người

và quần thé sinh vật nói lên sự tiến hóa và hoàn thiện hơn trong quần thé người

Hoạt động 2: Đặc trưng: về thành phần nhóm tuỗi của mỗi quân thể người

Mục tiêu: - HS thay được thành phần nhóm tudi trong quần thể người liên

quan đến dân số và kinh tế chính trị của mỗi quốc gia

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

3 Trong quân thể người có những nhóm tuổi

nào?

HS nêu được có 3 nhóm tuổi

GV kết luận

Il Đặc trưng về thành phần nhóm tuôi của mỗi quần thể người

- Trong quần thể người có ba nhóm

tuôi

+ Nhóm tuôi trước sinh sản

Trang 3

? So sánh nhóm tôi của quân thể người và

quân thể sinh vật có điểm gì giống và khác

nhau?

HS cần nêu được

* Giống nhau: - Gồm 3 nhóm tuổi

- Điều có nhóm trước sinh sản

* Khác nhau:

- Quan thé sinh vat phân chia nhóm tuôi đựa vào

khả năng sinh sán còn quần thể người dựa vào

khả năng sinh sản và khả năng lao động

?Quân thể người có mấy dạng tháp tuổi?

HS trả lời

GV nhận xét

?Tháp tuổi trong quân thể người, người ta biểu

diễn nó như thế nào?

HS trả lời

- Tháp tuôi là biều đồ gồm các hình chứ nhật

xếp chồng lên nhau, mỗi hình chứ nhật tương

với mỗi nhóm tuổi, xếp từ tuổi thấp lên cao,

chiều rộng của mỗi hình chứ nhật biểu thị số

lượng người ở mỗi nóm tuôi Độ xiên của tháp

biểu thị mức độ tử vong, độ cao của tháp biểu

thị tuổi thọ của quần thê

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGKvà quan

sát hình 48.2 thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành

bảng 48.2

- HS thảo luận nhóm nhỏ đại diện lên trình

bày

Nhóm khác bố sung

- GV: Nhận xét đánh giá-> đưa ra kết quả đối

chiếu

Từ bảng 48.2 GV học sinh trả lời câu hỏi

? Em hay cho biết thé nào là một nước có dạng

tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số

già?

+ HS trả lời

+ HS khác bồ sung nếu cần

- GV chết lại

? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quân thể người có

ý nghĩa như thé nao?

- HS cần trả lời được: Nghiên cứu tháp tuôi dé

có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho

+ Nhóm tuôi sinh sản và lao động + Nhóm tuôi hêt khả năng lao động nặng nhọc

- Tháp tuổi là đặc trưng của mỗi

nước

Trang 4

Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội

* Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm tăng dân số

- Chỉ ra được sự tăng đan sô có liên quan đên chât lượng cuộc sông

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

? Tăng dân số tự nhiên là gì?

+ HS tra lời

GV mở rộng tăng dân số thực là gì ?cho

ví dụ

- GV yêu cầu học sinh hoàn thành lệnh

trong SGK

? Theo em dân số tăng quá nhanh có thể

dẫn đến trường hợp nào trong các trường

hợp sau?

a) Thiếu nơi ở; b) Thiếu lương thực; c)

Thiếu trường học, bệnh viện; đ) Ô nhiễm

môi trường, e) Chat phá rừng; J) Cham

phát triển kinh tế; 8) Tắc nghẽn giao

thông; h) Năng suất lao động tăng

- HS trao đối chọn các đáp án

a, b,c, d,e, f, g

- GV nhận xét chữa bài

? Ở Việt Nam có những biện pháp gì để

giảm sự gia tăng dân số và chất lượng

cuộc sống?

- HScần trả lời được

+Thực hiện pháp lệnh dân số

+ Tuyên truyền bằng tờ rơi

+ Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành

niên

II Tăng dân số và phát triển xã hội -Tang dan số tự nhiên là kết quả số người

sinh ra nhiêu hơn sô người tử vong

- Phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài

hòa giữa kinh tê xã hội đảm bảo cuộc

sông cho môi cá nhân gia đình và toàn xã hội

4 Củng có

Làm bài tập trắc nghiệm

1 Chọn đáp án đúng

Một nước có dạng tháp dân số trẻ là

a Nước có tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp, tăng trưởng dân số cao

b Nước có tuôi thọ thâp, tỉ lệ trẻ sinh hắng năm nhiêu

c Nước có tỉ lệ trẻ sinh ra hăng năm nhiêu, tuôi thọ trung bình thâp, tỉ lệ tăng trưởng dân sô cao

d Nước có nhiều ngườ trẻ, tỉ lệ sinh nhiều

> Đáp án c

Trang 5

2 Đặc điểm đặc trưng chỉ có ở quần thể người mà quần thể sinh vật khác không có

a Tỉ lệ giới tính, y tế vã hóa, mật độ

b Văn hóa, sinh sản, tử vong, pháp luật

c Giáo dục, hôn nhân, lứa tuổi

d Pháp luật, hôn nhân, giáo dục, y tế

> Đáp án d

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3,4, SGK

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị trước bài quần xã

V, Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 08/04/2013, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w