Huyện Tuy Đức – tỉnh Đắk Nông là một huyện biên giới bao gồm các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được Nhà nước quan tâm triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo 135. Các hộ dân khó khăn ở huyện được hỗ trợ đất canh tác để khuyến khích định canh, định cư. Ngoài ra, huyện Tuy Đức cũng tích cực triển khai các hoạt động trong chương trình Nông thôn mới do Bộ NNPTNT chủ trì bằng việc khuyến khích tìm hiểu những dự án, mô hình kinh tế phù hợp để tiến hành quy hoạch và áp dụng tại địa phương để sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có. Năm 2010, mô hình trồng mắc ca được trồng thí điểm tại Tuy Đức. Qua thời gian thực nghiệm ban đầu, cây mắc ca trồng tại huyện phát triển tốt và bắt đầu ra quả bói. Chính quyền địa phương quyết định đưa cây mắc ca vào những cây trồng phù hợp và có triển vọng tại Tuy Đức. Cây mắc ca là cây trồng thích hợp để thực hiện xóa đói giảm nghèo do hiệu quả tài chính cao và nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng, và cơ quan ban ngành địa phương. Với diện tích đất 12 ha được nhà nước hỗ trợ thì một hộ dân có thể thực hiện trồng mắc ca hiệu quả. Trồng mắc ca cũng góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến tại Tuy Đức, vừa giúp gia tăng giá trị cho nông sản, vừa đảm bảo đầu ra cho các hộ tham gia sản xuất mắc ca. Tác giả đặt mục tiêu xây dựng một đề tài có tính khả thi đối với các đối tượng thu nhập thấp tại địa phương, dựa trên nguồn lực hỗ trợ từ các cơ quan, ban ngành có thể xây dựng một vườn mắc ca mang lại thu nhập ổn định lâu dài. Yếu tố then chốt là đưa ra được một gói tín dụng phù hợp để hỗ trợ cho các hộ gia đình có thể đầu tư trồng mắc ca. Đề tài “Phát triển và nâng cao hiệu quả mô hình trồng mắc ca quy mô hộ gia đình tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” kiến nghị một mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình phù hợp để phát triển bền vững nông nghiệp, mang lại giá trị kinh tế, xã hội cho địa bàn huyện Tuy Đức.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Phát triển và nâng cao hiệu quả mô hình trồng mắc
ca quy mô hộ gia đình tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” là kết quả của quá trình tự bản thân khảo sát thực tế, nghiên cứu và thực hiện, dưới sự hướng dẫn của giảng viên – ThS Nguyễn Anh Vũ Các thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của đề tài
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TUY ĐỨC VÀ Ý TƯỞNG ĐỀ TÀI 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TUY ĐỨC – TỈNH ĐẮK NÔNG 2
1.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 2
1.1.2 Các mô hình kinh tế tại địa phương 3
1.1.3 Mô hình trồng cây mắc ca 4
1.2 Ý TƯỞNG KHÓA LUẬN 5
SƠ KẾT CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 8
2.1 SẢN PHẨM 9
2.1.1 Mô tả cây mắc ca 9
2.1.2 Công dụng hạt mắc ca 15
2.1.3 Các loại sản phẩm mắc ca 18
2.1.4 Ưu thế cạnh tranh của mắc ca 20
2.1.5 Những rào cản đối với mắc ca 20
2.2 THỊ TRƯỜNG MẮC CA 21
2.2.1 Thị trường mắc ca thế giới 21
2.2.2 Thị trường mắc ca Việt Nam 28
Trang 32.2.3 Quá trình tiếp cận thị trường đầu ra của các hộ tại Tuy Đức 29
2.2.4 Giải pháp cho vấn đề thị trường 30
SƠ KẾT CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 33
3.1 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC MẮC CA 34
3.1.1 Kỹ thuật xây dựng vườn cây 34
3.1.2 Kỹ thuật chăm sóc mắc ca 36
3.1.3 Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh cây mắc ca 45
3.1.4 Kỹ thuật thu hoạch, bảo quản, sơ chế 48
3.2 VẤN ĐỀ ĐẦU VÀO CON GIỐNG 50
SƠ KẾT CHƯƠNG 3 52
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 53
4.1 VỐN CHO SẢN XUẤT 54
4.1.1 Các nguồn vốn hiện tại 54
4.1.2 Trạng thái tiếp cận vốn từ ngân hàng 56
4.1.3 Giải pháp giúp tiếp cận nguồn vốn 57
4.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG MẮC CA VÀ LỢI THẾ SO VỚI CÁC MÔ HÌNH KHÁC 58
4.2.1 Các căn cứ tính toán 58
4.2.2 Hiệu quả tài chính của mô hình trồng mắc ca 60
4.2.3 Phân tích độ nhạy của mô hình trồng mắc ca 65
4.2.4 Lợi thế của mô hình trồng mắc ca với các mô hình khác 67
4.3 TĂNG THÊM HIỆU QUẢ MÔ HÌNH BẰNG VIỆC NUÔI TRỒNG KẾT HỢP 68
4.3.1 Trồng cây đậu phộng 68
4.3.2 Nuôi ong vừa giúp hoa phụ phấn vừa tăng thu nhập 69
4.3.3 Sử dụng phân rác để giảm chi phí 69
SƠ KẾT CHƯƠNG 4 70
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 71
Trang 45.1 CẢI THIỆN KINH TẾ GIA ĐÌNH VÀ ĐÓNG GÓP CHO KINH TẾ ĐỊA
PHƯƠNG 72
5.2 GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ KHÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG 73
5.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 74
SƠ KẾT CHƯƠNG 5 75
CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH THÔNG QUA MÔ HÌNH TRỒNG MẮC CA 76
6.1 ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 77
6.2 ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 78
6.2.1 Hội nông dân huyện Tuy Đức 78
6.2.2 Các trường Đại học 79
6.2.3 Ngân hàng CSXHVN Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 80
6.3 ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG 80
6.3.1 Các ngân hàng thương mại 80
6.3.2 Các công ty liên quan đến lĩnh vực mắc ca 81
SƠ KẾT CHƯƠNG 6 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH,
SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân biệt đặc điểm thực vật học của hai giống mắc ca phổ biến 10
Bảng 2.2 Tỷ lệ các loại chất béo của một số loại hạt 15
Bảng 3.1 Lượng phân bón cần dùng hằng năm của cây mắc ca ở các tuổi khác nhau 44 Bảng 4.1 Các thông số cơ bản 60
Bảng 4.2 Kế hoạch chi phí phân bón 61
Bảng 4.3 Kế hoạch doanh thu 61
Bảng 4.4 Kế hoạch chi phí lao động 61
Bảng 4.5 Tổng vốn đầu tư 62
Bảng 4.6 Kế hoạch lãi vay trong thời gian xây dựng 62
Bảng 4.7 Kế hoạch nguồn tài trợ 62
Bảng 4.8 Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư 63
Bảng 4.9 Kế hoạch giải ngân vốn vay 63
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính 65
Bảng 4.11 Biến động của NPV (đồng) theo sản lượng và giá bán mắc ca theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV) 65
Bảng 4.12 Biến động của NPV (đồng) theo sản lượng và giá bán mắc ca theo quan điểm chủ sở hữu (EPV) 66
Bảng 4.13 Biến động của NPV (đồng) giá phân NPK và giá phân chuồng theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV) 66
Bảng 4.14 Biến động của NPV (đồng) giá phân NPK và giá phân chuồng theo quan điểm chủ sở hữu (EPV) 67
Bảng 4.15 Biến động của NPV (đồng) theo lãi suất vay 67
Trang 6ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1 Tỷ trọng các sản phẩm từ nhân hạt mắc ca trên thế giới 19
Đồ thị 2.2 Sản lượng nhân hạt mắc ca thế giới (tấn) 21
Đồ thị 2.3 Sản lượng nhân hạt mắc ca của các quốc gia (tấn) 22
Đồ thị 2.4 Tỷ trọng các nước sản xuất mắc ca lớn trên thế giới theo sản lượng bình quân 3 năm 2011-2013 22
Đồ thị 2.5 Sản lượng (tấn) và mức giá bán mắc ca tại vườn ở Mỹ 26
Đồ thị 2.6 Giá bán mắc ca tại chợ nông sản ở Nam Phi 27
Đồ thị 2.7 Giá bán mắc ca tại nông trường ở Úc 27
Đồ thị 4.1 Kết quả kinh doanh mô hình trồng mắc ca qua các năm 63
Đồ thị 4.2 Lưu chuyển tiền tệ ròng theo quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV) 64
Đồ thị 4.3 Lưu chuyển tiền tệ ròng theo quan điểm chủ đầu tư (EPV) 64
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Chuỗi giá trị quả mắc ca 18
HÌNH ẢNH Hình 2.1 Những vùng thích hợp trồng mắc ca tại Việt Nam (màu xanh) 14
Hình 3.1 Phương pháp thúc thân chủ phân cành 37
Hình 3.2 Phương pháp thúc phân cành của cành chính 39
Hình 3.3 Phương pháp thúc cành quả 40
Hình 3.4 Phương pháp tránh chuột bằng tấm ngăn 47
Hình 3.5 Mô hình thiết bị phân loại quả 49
Hình 3.6 Thiết bị phân loại quả đơn giản 50
Trang 7
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Bảng đồ hành chính tỉnh đắk nông xv
Phụ lục 2: Sơ đồ hành chính những vùng có điều kiện khí hậu phù hợp trồng mắc ca (màu xanh) xvi
Phụ lục 3: Cơ cấu bố trính cây giống mẫu xvii
Phụ lục 4: Lượng sử dụng phân bón vào các thời kỳ của mắc ca xviii
Phụ lục 5: BẢng tính khấu hao vườn mắc ca xix
Phụ lục 6: Lịch vay và trả nợ xx
Phụ lục 7: Bảng kế hoạch doanh thu mô hình trồng mắc ca xxi
Phụ lục 8: Bảng kế hoạch chi phí mô hình trồng mắc ca xxii
Phụ lục 9: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh mô hình trồng mắc ca xxiv
Phụ lục 10: Lưu chuyển tiền tệ mô hình trồng mắc ca theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) – Phương pháp trực tiếp xxvi
Phụ lục 11: Lưu chuyển tiền tệ mô hình trồng mắc ca theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) – Phương pháp gián tiếp xxviii
Phụ lục 12: Lưu chuyển tiền tệ mô hình trồng mắc ca theo quan điểm chủ sở hữu (EPV) xxx
Phụ lục 13 Bảng khảo sát về trồng cây mắc ca xxxii
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANIC Hội đồng Công nghiệp Hạt Úc
Donafoods Công ty Chế biến Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm
Đồng Nai
IDT Công ty Cổ phần Thương mại, Đầu tư và Phát triển Công
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NPK Phân phức hợp Đạm, Lân, Kali
SAMAC Hiệp hội Mắc ca Nam Phi
WASI Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia nhận được nhiều ưu đãi về điều kiện tự nhiên, phù hợp
để phát triển ngành nông nghiệp Tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế năm 2014 chiếm 18% Trong khi đó, khoảng 70% dân số Việt Nam sống tại khu vực nông thôn Ngành nông lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp việc làm, nguồn ngoại tệ và ổn định lương thực Tuy nhiên, ngành nông lâm ngư nghiệp Việt Nam có giá trị thấp, chưa phát triển đúng tiềm lực Để nâng cao năng lực nền nông nghiệp Việt Nam, trước tiên cần chú trọng tạo sức mạnh cho sản xuất của hộ gia đình – nhân tố chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp Với quy mô vừa và nhỏ
ở hộ gia đình, cần tìm ra các loại cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, đưa ra mô hình hợp lý hóa sản xuất và thực hiện trồng trọt, chăn nuôi theo đúng quy trình, kỹ thuật nhằm đạt sản lượng cao để tối đa hóa hiệu suất sử dụng quỹ đất và đồng vốn Việc phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn còn góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống khu vực nông thôn, tạo động lực cho nền nông nghiệp nước nhà
Huyện Tuy Đức – tỉnh Đắk Nông là một huyện biên giới bao gồm các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được Nhà nước quan tâm triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo 135 Các hộ dân khó khăn ở huyện được hỗ trợ đất canh tác để khuyến khích định canh, định cư Ngoài ra, huyện Tuy Đức cũng tích cực triển khai các hoạt động trong chương trình Nông thôn mới do Bộ NN&PTNT chủ trì bằng việc khuyến khích tìm hiểu những dự án, mô hình kinh tế phù hợp để tiến hành quy hoạch và áp dụng tại địa phương để sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có Năm 2010, mô hình trồng mắc ca được trồng thí điểm tại Tuy Đức Qua thời gian thực nghiệm ban đầu, cây mắc ca trồng tại huyện phát triển tốt và bắt đầu ra quả bói Chính quyền địa phương quyết định đưa cây mắc ca vào những cây trồng phù hợp và có triển vọng tại Tuy Đức Cây mắc ca là cây trồng thích hợp để thực hiện xóa đói giảm nghèo do hiệu quả tài chính cao và nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng, và cơ quan ban ngành địa phương Với
Trang 10diện tích đất 1-2 ha được nhà nước hỗ trợ thì một hộ dân có thể thực hiện trồng mắc ca hiệu quả Trồng mắc ca cũng góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến tại Tuy Đức, vừa giúp gia tăng giá trị cho nông sản, vừa đảm bảo đầu ra cho các hộ tham gia sản xuất mắc ca
Tác giả đặt mục tiêu xây dựng một đề tài có tính khả thi đối với các đối tượng thu nhập thấp tại địa phương, dựa trên nguồn lực hỗ trợ từ các cơ quan, ban ngành có thể xây dựng một vườn mắc ca mang lại thu nhập ổn định lâu dài Yếu tố then chốt là đưa
ra được một gói tín dụng phù hợp để hỗ trợ cho các hộ gia đình có thể đầu tư trồng mắc
ca Đề tài “Phát triển và nâng cao hiệu quả mô hình trồng mắc ca quy mô hộ gia đình tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” kiến nghị một mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình phù hợp để phát triển bền vững nông nghiệp, mang lại giá trị kinh tế, xã hội cho địa bàn huyện Tuy Đức
2 Phạm vi của đề tài
Đề tài xây dựng mô hình trồng mắc ca áp dụng tại 5 xã thuộc huyện Tuy Đức tỉnh Đắc Nông: Quảng Tân, Đắk Búk So, Đắk R'Tih, Quảng Tâm, Quảng Trực trên cơ sở nghiên cứu mô hình trồng mắc ca thực tế tại huyện Tuy Đức – tỉnh Đắk Nông và tham quan thực tế vườn mắc ca của một số huyện ở Tây Nguyên như huyện Lâm Hà – tỉnh Lâm Đồng và huyện Krông Năng – tỉnh Đắk Lắk
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, trong đó khảo sát, phỏng vấn trực tiếp
và tổng hợp số liệu là những công cụ chủ đạo để thu thập dữ liệu cho quá trình nghiên cứu Tác giả cũng thực hiện phân tích tổng kết kinh nghiệm để đưa ra đề xuất hợp lý nhất Số liệu sẽ được xử lý thông qua phần mềm Excel để đánh giá về hiệu quả tài chính
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài được thiết kế theo kết cấu 6 chương của một dự án đầu tư, giải quyết, phân tích các vấn đề khi xem xét một phương án sản xuất kinh doanh Trật tự sắp xếp hợp lý
Trang 11nhằm giúp người đọc nắm bắt được mạch tư tưởng xuyên suốt của đề tài Kết cấu 6 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu về huyện Tuy Đức và ý tưởng đề tài
Chương 2: Phân tích thị trường
Chương 3: Phân tích kỹ thuật
Chương 4: Phân tích tài chính
Chương 5: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
Chương 6: Kiến nghị phát triển bền vững kinh tế hộ gia đình thông qua mô hình trồng mắc ca
Trang 12là mô hình trồng mắc ca Qua khảo sát cho thấy, mô hình trồng mắc ca có hiệu quả kinh
tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại địa phương và đang nhận được nhiều sự hỗ trợ
về nguồn vốn Các hộ gia đình có thể tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư trồng mắc ca nhằm mang lại một nguồn lợi nhuận cao lâu dài
Tác giả đề xuất đề tài này nhằm đưa ra một mô hình phù hợp với đối tượng hộ có thu nhập thấp và nhận được hỗ trợ từ các ban ngành đoàn thể nhằm cải thiện đời sống và tích lũy vốn cho tương lai
1 Sản phẩm
Mô hình đề xuất là mô hình trồng cây mắc ca Thời gian đầu tư xây dựng vườn cây
là 3 năm, bắt đầu thu hoạch từ năm 4 và cho quả trong vòng 30 năm
2 Thị trường
Nhân hạt mắc ca là sản phẩm còn mới đối với thị trường Việt Nam Tuy nhiên, đã có một số nhà máy chế biến mắc ca bằng nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài Việc trồng mắc ca sẽ giúp tạo vùng nguyên liệu mắc ca tại Việt Nam, phát triển ngành chế biến mắc
ca Hộ dân trồng mắc ca sẽ trở thành đối tác với công ty chế biến và được bao tiêu sản phẩm
Trang 13 Phân bón: Sử dụng phân chuồng hoặc thay thế bằng phân rác, kết hợp với phân
đa yếu tố NPK, tương tự như việc trồng cây cà phê, cao su, điều, tiêu
Cần thiết kế bố trí vườn cây khoa học, hợp lý ngay từ đầu để đảm bảo hiệu quả, năng suất của vườn cây Áp dụng một số kĩ thuật như tỉa cành, tạo tán ngay từ giai đoạn ban đầu để tạo chỉnh cành nhánh cho phù hợp, có lợi cho giai đoạn thu hoạch quả sau này
4 Hiệu quả tài chính
Quy mô: trồng 277 cây trong 1 ha đất với mật độ 8mx4,5m
Kế hoạch trồng: Thiết kế và xây dựng vườn cây, chăm sóc trong vòng 3 năm đến năm thứ 4 bắt đầu cho thu hoạch, người trồng bắt đầu có thu nhập từ năm 4 đến năm 33
Một số thông số cơ bản: giá bán 1 cây giống là 80.000 VND/cây, giá bán 1 kg mắc ca khi đi vào ổn định là khoảng 70.000 VND/kg Năng suất khi đạt ổn định là 3,5 tấn/ha
Vốn sản xuất: Tổng vốn đầu tư trong vòng 3 năm đầu là 152.942.191VND Trong
đó, người trồng vay ngân hàng 70% tổng chi phí Số vốn người trồng còn phải bỏ ra qua các năm như sau:
17.376.220 8.117.135 8.802.648 11.646.188 45.942.191
Chi phí chăm sóc hằng năm bao gồm chi phí phân bón và nhân công chăm sóc,
hộ gia đình có thể chủ động dùng sức lao động của bản thân và sử dụng phân rác để tiết kiệm chi phí Tiền lãi vay sẽ được ân hạn trong vòng 3 năm đầu, trả gốc sẽ được ân hạn trong vòng 5 năm đầu Khi cây bắt đầu cho thu hoạch đáng kể vào năm 6 sẽ trả cả gốc
và lãi trong vòng 5 năm Theo tính toán thì đến năm thứ 10 các hộ dân sẽ trả hết nợ
Hiệu quả của mô hình được tính toán bằng các chỉ số NPV, IRR theo cả quan điểm tổng đầu tư (TIPV) lẫn quan điểm chủ sở hữu (EPV) Kết quả cho thấy đây là mô hình có suất sinh lợi cao và đáng được đầu tư
Trang 14Quan điểm TIPV Quan điểm EPV
Thời gian hoàn vốn 5 năm 1 tháng 3 năm 7 thángThời gian hoàn vốn có chiết khấu 5 năm 11 tháng 4 năm 5 tháng
5 Hiệu quả kinh tế xã hội
Mô hình đóng góp cho sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần phát triển các ngành nghề khác nhau, giúp xóa đói giảm nghèo… Cần chú ý đến vấn đề môi trường trong quá trình trồng cây mắc ca, tránh việc sử dụng thuốc trừ sâu gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Tựu trung, cây mắc ca là loại cây mới tại huyện Tuy Đức nhưng đây là loài cây
có tiềm năng kinh tế lớn và có thể giúp các hộ dân thuộc diện nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số có cơ hội thoát nghèo Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính quyền địa phương và các định chế tài chính xã hội đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của mô hình
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TUY ĐỨC VÀ
Ý TƯỞNG ĐỀ TÀI
Trang 161.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN TUY ĐỨC – TỈNH ĐẮK NÔNG
1.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên
Tuy Đức là huyện biên giới của tỉnh Đăk Nông Trung tâm huyện Tuy Đức cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 50km, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250km Vị trí địa
lý của huyện Tuy Đức: phía Đông giáp huyện Đắk Song; phía Tây giáp tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp huyện Đắk R'Lấp và tỉnh Bình Phước; phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia (Xem bảng đồ hành chính tại phụ lục 1)
Về địa hình, Tuy Đức nằm trên cao nguyên Đắk Nông, chủ yếu là đồi núi với độ cao trung bình 700 - 800m so với mực nước biển Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc đầu nguồn của sông Đồng Nai, như sông Đắk R'Lấp, Đắk Búk So, Đắk Điơle… Hệ thống sông suối dày đặc cũng là nguồn cung cấp nước dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt của người dân nơi đây
Khí hậu Tuy Đức có những đặc điểm chung của khí hậu Đắk Nông, mang tính chất nhiệt đới với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng
10, tập trung hơn 80% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa không đáng kể, độ ẩm thấp Tổng lượng mưa cả năm khoảng 2.000 - 2.500mm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23oC, cao nhất 35oC, thấp nhất 14oC
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tuy Đức là 112.384ha, trong đó đất lâm nghiệp 83.707,9ha chiếm 74,65%; đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và phát triển rừng Tuy Đức có hệ thống rừng nguyên sinh với nhiều loài gỗ và động vật quý hiếm như voi, hổ, báo, gấu… Ngoài ra, Tuy Đức cũng có một số khoáng sản trong lòng đất, đáng kể nhất là quặng bôxit với trữ lượng tương đối lớn
Điều kiện kinh tế xã hội
Địa bàn huyện Tuy Đức gồm 6 đơn vị hành chính cấp xã: Đắk Ngo, Quảng Tân, Đắk Búk So, Đắk R'Tih, Quảng Tâm, Quảng Trực; với 25 bon và 23 thôn Trong đó có
2 xã mới tách là Đắk Ngo và Quảng Tâm; có 2 xã biên giới là Đắk Búk So và Quảng
Trang 17Trực Có đường biên giới dài khoảng 42km, giáp huyện Ô Rang, tỉnh Munđunkiri của Vương quốc Campuchia
Huyện Tuy Đức có khoảng 49.000 người, mật độ dân số 44 người/km2, gồm 17 dân tộc chung sống, chủ yếu là dân tộc Kinh và dân tộc M'Nông Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 40% dân số của huyện
Toàn huyện có 24 trường Trong đó, số học sinh dân tộc thiểu số chiếm gần 49% trong tổng số học sinh các cấp học, nhiều em đang theo học các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp ngoài tỉnh Ở Tuy Đức, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động có bước chuyển biến với trên 90% số lao động trong độ tuổi lao động được giải quyết việc làm
Hiện nay, các tuyến đường chính của huyện đã được nhựa hóa Nhiều đường vào các xã cũng được nhựa hóa Hệ thống điện lưới quốc gia đi đến từng thôn, bon Hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ đảm bảo nguồn nước cho trên 65% diện tích cây trồng Nhiều nhà ở
xã hội đã được trao cho đồng bào dân tộc thiểu số theo đề án “Định canh, định cư” theo chủ trương của Chính phủ
Tuy Đức là huyện nghèo của tỉnh Đắk Nông Đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo bình quân của huyện là 31,4%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu
số tại chỗ là 57,14%, thu nhập trung bình của người dân đạt từ 12-13 triệu đồng/năm Việc tìm ra một mô hình nuôi trồng hiệu quả phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số cũng như các hộ nghèo để cải thiện thu nhập, xóa đói giảm nghèo là vấn đề đáng quan tâm của người dân cũng như cấp chính quyền đoàn thể địa phương
1.1.2 Các mô hình kinh tế tại địa phương
Cung ứng dịch vụ - thương mại tại địa phương chủ yếu là các hộ kinh doanh nhỏ
lẻ trong chợ và gần các địa điểm du lịch của huyện như: dịch vụ ăn uống, giải khát, tạp hóa, lương thực, thực phẩm Ngoài ra, một số hộ làm đại lý thu mua, tiêu thụ nông sản quy mô nhỏ
Trang 18Nông nghiệp là ngành kinh tế chính của huyện (chiếm 84,12%) Tổng diện tích gieo trồng toàn huyện là 4.088,3 ha; trong đó, diện tích trồng lúa 432,2ha, cây hoa màu 3.656,1ha Diện tích trồng cây công nghiệp là 14.754,8ha (cà phê 8.004,7ha, cao su là 2.836,1ha, hồ tiêu 291,7ha, điều 2.599,2ha) Một số mô hình điểm đã được huyện triển khai thành công: mô hình khoai lang Nhật, cây măng tây, mắc ca, mô hình trồng hoa, hoa lay ơn lấy củ, mô hình trồng rau sạch tại khu nông nghiệp công nghệ cao của huyện Ngành chăn nuôi phát triển với quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi bò, trâu, heo, gia cầm Ngoài ra, một số hộ dân còn tận dụng ao hồ mặt nước để nuôi cá nước ngọt
Diện tích đất lâm nghiệm chiếm ưu thế ở huyện, trong đó nhiều nhất là cà phê và cao su Gần đây, giá cà phê và cao su liên tục xuống thấp khiến đời sống kinh tế của người nông dân gặp khó khăn Ngoài ra, một số lượng lớn cây cà phê đang trong giai đoạn già cỗi và chuẩn bị già cỗi (chiếm tỷ lệ 20%) Tình trạng được mùa mất giá, được giá mất mùa cũng khiến người nông dân nảy sinh tâm lý e ngại khi tiếp cận các nguồn vốn sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất hoặc bắt đầu một mô hình mới Vấn đề đặt
ra yêu cầu tìm hiểu nghiên cứu và đưa ra một mô hình cây công nghiệp khả thi phù hợp với điều kiện tự nhiên tại địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ gia đình
1.1.3 Mô hình trồng cây mắc ca
Cây mắc ca đã được trồng thử nghiệm, thí điểm tại Tuy Đức từ năm 2010-2011 tại các xã Đắk R’tíh, Đắk Búk So, Quảng Tâm và Quảng Trực Sau đó, sau khi Bộ NN&PTNT phê duyệt dự án xây dựng mô hình trồng thâm canh cây mắc ca tại vùng Tây Bắc và Tây Nguyên thì trong 2 năm 2012-2013, thông qua các chương trình, dự án, Tuy Đức đã trồng thêm được 224 ha tại 5 xã trên địa bàn Trong số 250 ha cây mắc ca thuộc các chương trình, dự án được trồng ở các xã thì huyện ưu tiên cho các đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ với diện tích 211 ha Các giống mắc ca đã trồng tại Tuy Đức gồm OC,
246, 816, 849, 695, 900, 842, 800 Tuy Đức là khu vực có khí hậu, thổ nhưỡng, và các điều kiện tự nhiên khác phù hợp để trồng cây mắc ca Kết quả khảo nghiệm cho thấy tỷ
lệ sống lên đến 95%, các vườn chưa có sâu, bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Sau 3 năm trồng, chiều cao trung bình của cây mắc ca đạt từ 3,3 – 3,5 m, đường kính gốc từ 6,7 – 7
Trang 19cm, đường kính tán là 2,5m Cây mắc ca rất phù hợp với điều kiện tập quán canh tác và chăm sóc cây trồng của đồng bào dân tộc thiểu số Bà con trồng cây mắc ca khá thuận lợi vì ít công chăm sóc, lượng phân bón ít hơn so với các cây trồng khác và không phải tưới nước thường xuyên
Hiện tại, ở huyện Tuy Đức có khoảng 4.093,6ha đất trống, đất nương rẫy, đất cao
su, điều và các cây công nghiệp kém hiệu quả khác Việc tiến hành trồng thay thế bằng mắc ca góp phần tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên đất Mắc ca cũng là loại cây trồng được hỗ trợ đầu tư trong Nghị định 210/2013/NĐ-CP và nhận được nhiều sự quan tậm
từ chính quyền các cấp, tổ chức tín dụng và nhà đầu tư góp phần đảm bảo nguồn vốn và đầu ra cho sản phẩm Thấy được khả năng mô hình có thể mang lại lợi nhuận và cải thiện thu nhập cho nhân dân địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo, tác giả quyết định tiến hành đề tài bàn về các giải pháp “Phát triển và nâng cao hiệu quả
mô hình trồng mắc ca quy mô hộ gia đình tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông”
1.2 Ý TƯỞNG KHÓA LUẬN
Tuy Đức là một huyện kém phát triển ở Đắk Nông với tỷ lệ hộ nghèo cao, số lượng đồng bào dân tộc thiểu số lớn với tập quán du canh du cư và trình độ dân trí nhìn chung chưa cao Huyện đang rất cần những phương án kinh tế cá thể phù hợp với địa phương nhằm cải thiện, nâng cao đời sống người dân
Với lợi thế về đất lâm nghiệp và đất rừng, cũng như thế mạnh về nông nghiệp, huyện Tuy Đức cần được phát triển dựa trên nội lực nông nghiệp bằng việc lựa chọn những giống vật nuôi, cây trồng với năng suất cao, đầu ra ổn định Đặc biệt, cần tìm các cây lâu năm mới với hiệu quả kinh tế cao để đa dạng hóa cây trồng, sử dụng hiệu quả quỹ đất trồng cây công nghiệp và giúp phát triển kinh tế địa phương
Việc trồng thực nghiệm mắc ca thành công ở huyện đã đưa mắc ca vào danh sách những cây trồng lâu năm phù hợp Xét về kỹ thuật chăm sóc đơn giản, cây mắc ca phù hợp với tập quán canh tác của bà con dân tộc thiểu số hơn cây cà phê và điều Khả năng chịu hạn tốt giúp mắc ca có khả năng sinh trưởng tốt ở những vùng không phù hợp với
Trang 20cây cà phê, những vùng đồi trọc, nương rẫy mà người dân tộc thiểu số đã lấn rừng làm rẫy rồi bỏ lại
Tác giả nhận thấy, việc phát triển mô hình cây mắc ca có thể giải quyết được 3 vấn đề:
Một là tạo thu nhập cho người dân tộc thiểu số và hộ nghèo được cấp đất theo dự
án định canh, định cư của chính quyền, góp phần xóa đói giảm nghèo
Hai là tận dụng được diện tích đất trống, đất nương rẫy và đất trồng cây công nghiệp khác kém hiểu quả để trồng một loại cây có giá trị kinh tế cao hơn
Ba là góp phần cải thiện hệ sinh thái môi trường, tăng diện tích phủ xanh ở huyện
Trang 21SƠ KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu về huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông và mô hình trồng mắc ca Việc trồng mắc ca tại Tuy Đức là mô hình thiết thực, phù hợp với chương trình xóa đói giảm nghèo giúp các hộ dân thu nhập thấp cải thiện đời sống Mô hình còn có vai trò trong việc sử dụng hiệu quả quỹ đất lâm nghiệp của huyện và cải thiện hệ sinh thái môi trường
Các chương sau sẽ tập trung phân tích yếu tố thị trường và những quy trình kỹ thuật cần thiết trong quá trình trồng mắc ca Một số kiến nghị, giải pháp sẽ được đưa ra
để tăng tính hiệu quả của mô hình
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Trang 232.1 SẢN PHẨM
2.1.1 Mô tả cây mắc ca
2.1.1.1 Nguồn gốc và quá trình phát triển
Cây mắc ca xuất hiện vào khoảng 60 ngàn năm trước và có nguồn gốc từ rừng cận nhiệt đới ở vùng ven biển Đông Bắc của nước Úc (bang Queensland ngày nay) Hạt mắc ca được thổ dân Úc hái lượm và sử dụng như một món ăn quý và được dùng để biếu tặng giữa các bộ tộc Cây mắc ca được thổ dân Úc gọi bằng nhiều loại tên khác nhau như
“bauple”, “gyndl”, “jindilli”, và “boombera”
Nhà thám hiểm Allan Cunningham là người châu Âu đầu tiên khám phá ra loại hạt vào năm 1828 Năm 1858, nhà thực vật học người Anh Ferdinand von Mueller và giám đốc vườn thực uyển tại Brisbane – Walter Hill đặt tên cho cây mắc ca theo tên của tiến sỹ khoa học John MacAdam: Macadamia Khi được đem về Việt Nam trồng thử nghiệm ở Tây Nguyên và Tây Bắc thì cây Macadamia được gọi là mắc ca cho dễ gọi và gần giống với tên quốc tế của cây
William Purvis mang cây mắc ca về trồng tại Kukuihaele (Hawaii) vào đầu những năm 1880 Cây mắc ca được trồng thử nghiệm ở Hawaii bởi Trạm thử nghiệm nông nghiệp Hawaii và được giới thiệu cho người nông dân trồng cà phê như là một loại cây
để trồng bổ sung, thay thế vào năm 1918 Năm 1922, công ty Hạt mắc ca Hawaii được thành lập để sản xuất và chế biến hạt mắc ca Với thành công ghép giống cây mắc ca vào năm 1937 bởi W.W Jones và J H Beaumont, Trạm thử nghiệm nông nghiệp Hawaii đã thành lập vườn ươm mắc ca đầu tiên để tiến hành cấy ghép và nghiên cứu chọn giống mắc ca tối ưu Năm 1947, Trạm thử nghiệm nông nghiệp Hawaii công bố việc phát triển thành công các giống cây có năng suất và chất lượng tối ưu Mỹ với các vườn cây mắc
ca tại Hawaii đã trở thành nơi trồng mắc ca thương mại quy mô lớn đầu tiên trên thế giới
Đến năm 1954, nhà máy chế biến mắc ca đầu tiên ở nước Úc được thành lập tại bang Queensland Việc trồng trọt có quy hoạch và tập trung đã nâng sản lượng mắc ca tại Úc tăng gấp năm lần trong vòng 20 năm trở lại đây Úc – vùng đất xuất xứ của cây mắc ca – trở thành quốc gia sản xuất mắc ca lớn nhất thế giới Tuy nhiên, danh hiệu số
Trang 24một của Úc đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi Nam Phi – quốc gia có sản lượng mắc ca ngang ngửa Úc trong những năm gần đây Mắc ca được đem đến trồng tại Nam Phi từ những năm 1960 và sản lượng ở Nam Phi có tốc độ phát triển nhanh nhất: tăng gấp 20 lần trong vòng 20 năm trở lại Kenya là nước sản xuất mắc ca thứ 4 thế giới sau Úc, Nam Phi và Mỹ Kenya cũng bắt đầu nhập mắc ca về trồng từ năm 1946
Ngoài ra, mắc ca cũng được đem trồng tại một số nước có khí hậu phù hợp như Malawi, Guatemala Gần đây, Trung Quốc cũng tiến hành trồng ồ ạt mắc ca và trở thành nước có số lượng cây mắc ca trồng nhiều trên thế giới Số lượng hiện tại cỡ sáu triệu cây (tương đương Úc), tuy nhiên đa số các cây còn nhỏ và chưa đến tuổi ra quả
2.1.1.2 Đặc tính tự nhiên
a) Phân loại
Mắc ca là cây ăn quả thân gỗ, thuộc nhóm quả hạch, có tỷ lệ trọng lượng hạt khác nhau, từ 30 đến 50% Mắc ca là tên gọi chung của chín loài cây thuộc chi Macadamia, thuộc họ Proteaceae., trong đó có hai loài mắc ca không có độc tố, có thể ăn sống được
và được gây trồng trên quy mô thương mại, đó là:
Macadamia intergrifolia Maiden & Betche: mắc ca vỏ hạt láng hay mắc ca
lá nguyên
Macadamia tetraphylla L Jhonson: mắc ca vỏ hạt nhám hay mắc ca mép
lá răng cưa
Bảng 2.1 Phân biệt đặc điểm thực vật học của hai giống mắc ca phổ biến
Macadamia intergrifolia Macadamia tetraphylla
Lá non Lá non màu đỏ hoặc màu hồng
Lá hình trứng ngược hoặc thuôn ngược Lá dài 10,2 - 30,5cm, rộng 2,5 - 7,6cm, có cuống lá ngắn,
Trang 25răng cưa nhọn như gai, đuôi lá nhọn, 4 lá mọc cách xoáy ốc, đôi khi có 3 lá hoặc 5 lá mọc xoáy
Cây mầm có 2 lá mọc đối
không có hoặc gần như không có răng cưa Cây mầm có 2 lá mọc đối
Quả Quả hình tròn, vỏ quả không có
lông nhung, màu xanh bóng Vỏ hạt nhẵn, đường kính hạt khoảng 1,3 - 3,2cm, nhân màu trắng sữa,
có hương thơm, chất lượng rất cao
Quả hình bầu dục, vỏ quả màu xanh xám, có phủ lớp lông nhung dày Hạt có vỏ nhám, đường kính hạt từ 1,2 đến 3,8cm, nhân có màu thẫm hơn mắc ca vỏ nhẵn, chất lượng cũng có khác nhau giữa các dòng
Mắc ca vỏ nhám có giá trị gây trồng cao, chịu rét khá hơn loài vỏ láng, nếu dùng làm gốc ghép thì nhịp độ tăng trưởng cây khá tốt và đều, khả năng chống chịu nấm độc hại rễ phytophthora cũng khá hơn Tuy nhiên, do chất lượng nhân có thể rất khác nhau, chỉ nên gây trồng những giống đã được tuyển chọn tốt Hiện nay các dòng vô tính được gây trồng phổ biến ở quy mô thương mại chủ yếu được tuyển chọn từ loài mắc ca vỏ láng do chất lượng và hương vị hạt thơm ngon hơn
b) Điều kiện sinh trưởng
Đất nên có độ sâu từ 1-2 mét, tơi xốp và có khả năng thoát nước tốt với độ pH tối
ưu trong khoảng 5-6,5 Mắc ca có khả năng sống được ở nơi đất nghèo nàn vì nó có bộ
rễ chùm (Proteoid roots) giúp tăng khả năng thấp thụ chất dinh dưỡng Để cây được phát
Trang 26triển tốt thì đất nên giàu chất hữu cơ với hàm lượng chất hữu cơ Carbon trên 4% Mắc
ca có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau: từ đất sét mùn pha cát, đất đỏ bazan hoặc các loại đất có nguồn gốc núi lửa, đất có lẫn đá ong đến đất sét nặng Tuy nhiên cần lưu ý rằng cây mắc ca không chịu được điều kiện ngập úng Để phục vụ cho mục đích trồng thương mại và dễ dàng cho việc thu hoạch thì nên trồng mắc ca ở nơi đất bằng thay
ra, nhiệt độ còn quyết định đến việc ra hoa của cây Nhiệt độ tối ưu để cây ra nhiều hoa
là từ 12oC đến 21oC, tốt nhất là 18oC Nếu nhiệt độ ban đêm thấp hơn 12oC và cao hơn
21oC cây mắc ca đều không thể hình thành chồi hoa Nhiệt độ cao kéo dài sẽ gây ra tình trạng vàng lá cho cây mới trồng Trong những vùng có khí hậu nóng thì việc tăng mật
độ cây trồng và có hệ thống tưới tiêu sẽ giúp giảm nhiệt độ
Độ cao
Mắc ca có thể trồng từ vùng gần biển đến vùng có độ cao gần 800m Việc trồng
ở độ cao trên 800m có thể dẫn đến việc vỏ hạt mắc ca trở nên dày hơn Sự phát triển của cây cũng chậm hơn và sản lượng cũng ít hơn
Nước, lượng mưa, tưới tiêu
Mắc ca thích hợp trồng ở nơi có 2 mùa mưa, nắng luân phiên Mắc ca có thể sinh trưởng được tại vùng có lượng mưa từ khoảng 900mm/năm với điều kiện phân bổ tốt đến khoảng 3000mm/năm Lượng mưa tối ưu hằng năm từ 1.500-2.500mm Với điều kiện này thì không cần tưới bổ sung Tăng tỷ lệ tưới tiêu sẽ làm tăng số lượng hạt nhưng lại giảm kích thước hạt và tỷ lệ hạt loại 1, vì vậy không làm tăng sản lượng
Trang 27Mặt khác, cần đầu tư cho hệ thống thủy lợi cho những vùng có lượng mưa thấp (dưới 1200mm/năm) và tỷ lệ bay hơi cao Những vùng có thời kì khô hạn kéo dài cần có
hệ thống thủy lợi tiếp cận được với nguồn nước ổn định quanh năm
Vào thời điểm ra quả, nếu thời tiết thường nhiều mây và mưa thường xuyên sẽ giảm sự quang hợp của cây, dẫn đến vỏ quả dầy và chất lượng quả giảm sút Nếu cây ra quả vào mùa khô thì sẽ thuận lợi cho sự phát triển và chất lượng của hạt
Mắc ca không chịu được nước muối Nước với độ mặn trên 0.03% có thể gây tình trạng khô lá cây Nước tưới tiêu cần được kiểm tra vì độ mặn có thể khác biệt theo từng mùa và vị trí địa lý
Gió
Cây mắc ca không có rễ cọc dài và chắc nên không thích hợp trồng ở những vùng
có gió mạnh Đối với những vùng có gió mạnh thì cần trồng hàng cây chắn gió xung quanh để bảo vệ cây mắc ca, đặc biệt là trong giai đoạn cây con
c) Vùng thích hợp trồng mắc ca tại Việt Nam
Dựa vào những đặc điểm sinh thái tự nhiên của cây mắc ca đã nêu trên và điều kiện khí hậu tại Việt Nam (dựa theo Nguyễn Trọng Hiếu, 1990), giáo sư Trevor Booth
từ CSIRO – Úc đã thiết kế Chương trình định vị theo khí hậu ở Việt Nam (Vietnam climatic mapping program) để xác định những vùng thích hợp nhất để trồng cây mắc ca tại Việt Nam
Trang 28Hình 2.1 Những vùng thích hợp trồng mắc ca tại Việt Nam (màu xanh)
Nguồn: Nguyễn Đức Kiên et al (2013)
Trong hình 2.1, những vùng màu xanh là vùng có khí hậu phù hợp để trồng mắc
ca, vùng màu đỏ là vùng không thích hợp Những nơi thích hợp bao gồm toàn bộ hoặc 1 phần các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị và Tây Nguyên (xem thêm phụ lục 2)
Chương trình phân tích trên chỉ dừng lại ở việc xem xét mức độ phù hợp qua các yếu tố khí hậu cơ bản như nhiệt độ, lượng mưa, độ dài mùa khô Những yếu tố khí hậu
cụ thể tại từng địa phương cũng cần được cân nhắc Ngoài ra, khi xem xét tính phù hợp với việc trồng mắc ca cần xem xét thêm về độ cao, gió và các điều kiện khác Một số nơi
ở Tây Bắc có địa hình núi cao (trên 2000m) không thích hợp để trồng mắc ca O’Hara (1957) gợi ý rằng các vườn cây mắc ca nên tránh gió nóng và khô trong thời kì ra hoa và đậu quả, nếu bị tác động bởi gió nóng và khô sẽ dẫn đến tỷ lệ đậu quả thấp Các vùng Bắc Trung Bộ thường chịu ảnh hưởng của gió Lào vào tháng 4 đến tháng 9, cần nghiên
Trang 29cứu chọn giống cây trồng có mùa ra hoa thích hợp để hạn chế tác động từ gió Lào Mặt khác, khi cây đang ra hoa cần hạn chế mưa làm giảm sản lượng Một số vùng Đông Bắc gặp tình trạng mưa xuân vào thời điểm ra hoa đậu quả của cây
Thổ nhưỡng cũng là vấn đề cần quan tâm, vùng đất ngập úng, tầng đất nông (dưới 1m) không phù hợp trồng cây mắc ca Với điều kiện đất tốt sẽ góp phần giảm chi phí cải tạo đất cũng như phân bón cho cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế hơn những vùng có tình trạng đất nghèo nàn
Ngoài ra, cần phải xem xét đến định hướng phát triển, quy hoạch tổng thể của vùng, sự dồi dào của quỹ đất và tương quan về hiệu quả kinh tế đối với những dự án phù hợp tại địa phương để lựa chọn, xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu mắc ca
2.1.2 Công dụng hạt mắc ca
Thành phần dinh dưỡng trong nhân hạt mắc ca đã được Wenkham và Miller phân tích vào năm 1965 Các nghiên cứu sau đó cũng góp phần bổ sung vào danh mục những chất dinh dưỡng có trong nhân hạt mắc ca Theo nguồn dữ liệu dinh dưỡng của Bộ Nông Nghiệp Mỹ và Bảng dinh dưỡng của tổ chức Chuẩn mực Thực Phẩm Úc và New Zealand, trong nhân hạt mắc ca có chứa những chất sau:
Dầu (Chất béo – Lipid)
Hạt mắc ca chứa khoảng 74-78% dầu, trong đó 12,5-13,5% là Chất béo bão hòa (Saturated), 81-84% là chất béo không bão hòa đơn (Mono-unsaturated) và 3,5-5,5% là chất béo không bão hòa đa (Poly-unsaturated) Mắc ca là loại thực phẩm thiên nhiên chứa tỷ lệ chất béo không bão hòa đơn cao bật nhất trong các loại hạt
Bảng 2.2 Tỷ lệ các loại chất béo của một số loại hạt
Chất béo không bão hòa đơn
Chất béo không bão hòa đa
Chất béo bão hòa
Trang 30Nguồn: The Macadamia Castle and Animal Park
Phần chất béo không bão hòa đơn chứa Omega-9 (oleic acid) và chứa một hàm lượng cao Omega-7 (palmitoleic acid) – có mặt trong dầu cá, có vai trò dinh dưỡng quan trọng Chất béo không bão hòa đơn là chất béo tốt, có tác dụng giảm lượng cholesterol trong máu, giúp tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (high-density lipoprotein) và giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (low-density lipoprotein) – đây là tác động của những thuốc giúp hạ lipoprotein máu Mức cholesterol và lipoprotein cao là dấu hiệu của nguy
cơ mắc bệnh tim mạch Hạt mắc ca chứa tỷ lệ chất béo không bão hòa đơn cao nhất trong các thực phẩm thương mại tự nhiên Mắc ca không chứa cholesterol và chất béo chuyển hóa (trans-fat) Mắc ca tăng cường cân bằng giữa a-xít béo Omega-6 và Omega-3 góp phần giúp cho cơ thể tổng hợp được những a-xít béo cần thiết và chất eicosanoids
Chất đạm (Protein)
Mắc ca chứa khoảng 9,4% chất protein bao gồm những amino acid thiết yếu và không thiết yếu Các chất này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc cơ,
mô liên kết và huyết thanh Mắc ca chứa tất cả các amino acid thiết yếu ở mức độ tối ưu
Hợp chất đường đơn giản (Saccharide)
Mắc ca chứa các loại đường như sucrose, fructose, glucose, maltose… với tỷ lệ khoảng 4,8% Đây là các chất carbohydrate giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 31 Chất xơ thực phẩm (Dietary Fibre)
Mắc ca chứa 7,7% chất xơ thực phẩm – loại carbohydrate có khả năng kháng lại enzyme tiêu hóa trong bao tử, bao gồm những hợp chất carbohydrate phức tạp và chất fibre hòa tan như lignin, hemicellulose, amylopectin, mucilage, gum và các chất cellulose không tan Chất xơ giúp gây cảm giác no, cung cấp thức ăn thô, làm chậm quá trình tiêu hóa và làm giảm cơn đói, tăng cường vi khuẩn đường ruột có lợi, làm giảm bệnh táo bón và các bệnh đại tràng, làm giảm bệnh trĩ, ung thư ruột và hội chứng ruột kích thích Nó hoạt động kết hợp với các loại dầu không bão hòa đơn, khoáng chất, vitamin và dinh dưỡng thực vật, đóng vai trò trong việc làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư và tiểu đường
Chất hóa học thực vật (Phytochemicals)
Những hoạt chất sinh học này giúp bảo vệ hệ thống cơ thể con người Chúng là những chất chống oxy hóa bằng cách loại bỏ các gốc tự do oxy hóa chất béo trong máu Những hoạt chất này giúp làm giảm nguy cơ ung thư, tăng cường hệ miễn dịch, giảm tổn thương gen và làm chậm quá trình lão hóa Mắc ca chứa tocopherols, tocotrienols (chất dẫn xuất của vitamin E), và phytosterol như sitosterol và selen có tác dụng làm giảm sự hấp thụ cholesterol trong cơ thể Một số nghiên cứu mới chỉ ra rằng mắc ca còn chứa các loại hợp chất dinh dưỡng thực vật như phenolic, flavonoid, phytoestrogens, axit phytic, axit ellargic, saponin và lignans
Trang 322.1.3 Các loại sản phẩm mắc ca
Giá trị sử dụng chủ yếu của cây mắc ca đến từ phần nhân hạt có hương vị thơm ngon nhất trong các loại hạt, chứa nhiều chất dinh dưỡng có tác dụng tốt cho sức khỏe Bên cạnh đó, mắc ca còn được dùng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm cao cấp Vỏ quả mắc ca (husk) được dùng làm phân bón và đang được nghiên cứu để chế biến thành than sinh học (biochar) dùng để hấp thụ khí CO2 trong không khí Phần vỏ hạt (shell) duy trì được nhiệt độ cao khi đốt nên dùng làm nhiên liệu đốt tại địa phương hoặc làm nguyên liệu để chế biến than củi hoặc than hoạt tính Phần vỏ hạt khi nghiền thành bột có thể sử dụng thay cát hoặc sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm Nhiều công dụng khác của mắc ca vẫn tiếp tục được nghiên cứu
Sơ đồ 2.1 Chuỗi giá trị quả mắc ca
Sơ đồ 2.1 thể hiện các sản phẩm được chế biến từ quả mắc ca Những sản phẩm mắc ca chính bao gồm:
Công nghiệp mỹ phẩm Dầu mắc ca
Sữa mắc ca
Nhân hạt rang, sấy, nguyên liệu làm bánh, kem
Bơ mắc ca
Dầu ăn mắc ca
Trang 33 Hạt mắc ca đã được bóc vỏ quả xanh (husk), nhưng vẫn còn vỏ hạt (shell)
và chưa được sấy khô Loại này được gọi là hạt còn tươi (WIS), độ ẩm bên trong có thể đến 25%
Hạt mắc ca khô (DIS hay NIS) là hạt vẫn còn vỏ hạt nhưng đã được phơi khô làm giảm độ ẩm trong hạt xuống còn 10% Nếu được sấy khô kĩ hơn thì độ ẩm giảm xuống còn 3-3,5%
Nhân hạt thô: lớp vỏ hạt cứng đã được tách ra Nhân hạt được sấy khô để giảm độ ẩm xuống 1% để tăng khả năng bảo quản
Nhân hạt rang: đây là loại nhân hạt được chế biến kĩ lưỡng, có thể thêm muối
và những hương vị khác
Sản phẩm bánh, kẹo, kem có sử dụng nhân hạt mắc ca
Dầu mắc ca: nhân hạt mắc ca được ép tạo thành dầu sử dụng trong ăn uống hoặc trong các sản phẩm dược và mỹ phẩm
Đồ thị 2.1 Tỷ trọng các sản phẩm từ nhân hạt mắc ca trên thế giới
Nguồn: The Macadamia Castle and Animal Park
Trang 34Giá trị hạt nhân mắc ca đạt 728 triệu USD vào năm 2012 và 512 triệu USD vào năm 2013 Dầu mắc ca hiện nay có tiềm năng lớn trong ngành mỹ phẩm từ thiên nhiên
có giá trị khoảng 7,6 tỷ USD năm 2012 và được ước tính đạt 13,2 tỷ USD vào năm 2018
Mắc ca còn có thể được chế biến thành sữa mắc ca Ngành thức uống từ các loại hạt như sữa mắc ca, sữa hạnh nhân, sữa đậu nành…(non-dairy milk product) có giá trị 171.9 triệu USD vào năm 2014, tăng 6,9% so với năm 2013
Với sự nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và việc thay đổi xu hướng tiêu dùng sang những sản phẩm hữu cơ từ thiên nhiên, nhu cầu sản phẩm từ mắc ca được đánh giá
sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới
2.1.4 Ưu thế cạnh tranh của mắc ca
Hạt mắc ca có mùi vị thơm ngon bậc nhất trong các loại quả hạt khô Ngoài ra, các thành phần dinh dưỡng của mắc ca được nghiên cứu là có tác dụng tốt cho sức khỏe con người, giảm nguy cơ tim mạch, tốt cho phụ nữ mang thai và trẻ em, có lợi cho người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, cung cấp chất béo tốt vào khẩu phần dinh dưỡng cần thiết hằng ngày Mắc ca phù hợp với tất cả mọi đối tượng khách hàng
Mắc ca được xem là một loại hạt cao cấp nên được ưa chuộng trong việc tặng, biếu trong dịp lễ tết Người tiêu dùng chấp nhận chi trả một mức giá khá cao cho hạt mắc
ca so với các loại bánh mức, hạt khác
Với giá trị ẩm thực đa dạng, mắc ca có thể dễ dàng kết hợp trong các bữa ăn hằng ngày, ăn nhẹ, chế biến các loại bánh, kẹo, kem, dầu salad Đặc biệt, ngoài khả năng dùng làm thực phẩm, hạt mắc ca có thể được ép lấy dầu dùng trong chế biến món ăn, dung môi dược, mỹ phẩm hoặc thành phần chính trong một số dòng mỹ phẩm từ thiên nhiên đang rất được ưa chuộng Mắc ca có cách thức sử dụng phong phú, khi nhu cầu tiêu thụ mắc ca thô bão hòa có thể chuyển hướng phát triển các ngành chế biến sâu
2.1.5 Những rào cản đối với mắc ca
Hiện nay, giá mắc ca vẫn còn cao do sản lượng không đủ đáp ứng nhu cầu Phần lớn mắc ca chế biến được nhập khẩu từ nước ngoài Sản phẩm mắc ca chưa đến được
Trang 35với phần lớn người tiêu dùng Do mắc ca là loại hạt mới nên những phương thức chế biến, sử dụng mắc ca chưa được người tiêu dùng nắm rõ Rào cản này có thể được khắc phục trong tương lai khi các công ty chế biến mắc ca đẩy mạnh hoạt động marketing và nâng cao sự quen thuộc về mắc ca đối với người tiêu dùng
Chất lượng của mắc ca là một vấn đề cần được quan tâm Do là một loại hạt cao cấp nên vấn đề tiêu chuẩn dinh dưỡng của mắc ca khá gây gắt Việc này có thể được khắc phục bằng việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong quá trình hình thành vườn Việc chọn vùng trồng thích hợp, giống mắc ca phù hợp với vùng địa lý, chăm sóc theo quy trình sẽ nâng cao chất lượng và năng suất sản phẩm
2.2 THỊ TRƯỜNG MẮC CA
2.2.1 Thị trường mắc ca thế giới
2.2.1.1 Các nước sản xuất mắc ca
Sản lượng nhân hạt mắc ca khá ổn định trong khoảng thời gian từ năm 2006 –
2011 Giai đoạn 2012 – 2014 có sự biến động mạnh do sự đóng góp lớn từ những cây mắc ca mới bắt đầu cho quả từ Úc và Nam Phi, cũng như bất lợi từ khí hậu ở Úc khiến sản lượng sụt giảm vào năm 2013 Năm 2014, sản lượng mắc ca đạt khoảng 160 ngàn tấn, trong đó ước tính nhân hạt đạt 46 ngàn tấn tăng 21% so với năm 2013
Đồ thị 2.2 Sản lượng nhân hạt mắc ca thế giới (tấn)
Nguồn: International Nut and Dried Fruit, Global Statistical Review 2008 – 2013
41,767 37,951 46,000
-20%0%20%40%60%80%
Trang 36Những nước sản xuất mắc ca lớn nhất trên thế giới hiện nay bao gồm Nam Phi,
Úc, Mỹ (Hawaii), Kenya, Malawi và Guatemala Sản lượng của từng nước cũng biến đổi theo từng năm, thể hiện qua biểu đồ 2.3
Đồ thị 2.3 Sản lượng nhân hạt mắc ca của các quốc gia (tấn)
Nguồn: International Nut and Dried Fruit, Global Statistical Review 2008 – 2013
Đồ thị 2.4 Tỷ trọng các nước sản xuất mắc ca lớn trên thế giới theo sản lượng bình
quân 3 năm 2011-2013
Nguồn: International Nut and Dried Fruit, Global Statistical Review 2008 – 2013
Mắc ca được trồng thương mại đầu tiên vào những năm 1930 ở Hawaii (Mỹ), nơi nắm vị trí số một trong việc sản xuất và chế biến mắc ca trong khoảng thời gian dài Từ
Trang 37năm 1992 đến 1996, Mỹ là nước sản xuất mắc ca lớn nhất thế giới với khoảng 8.000 héc
ta trồng mắc ca; tuy nhiên, đến năm 1997, Úc vượt qua Mỹ trở thành nước dẫn đầu Trong giai đoạn này, số diện tích mắc ca mới được trồng thêm vào khoảng 8.000 héc ta, trong đó ¾ là đóng góp từ Úc Hệ quả, thị phần của Mỹ giảm từ 50 xuống 36%, trong khi thị phần Úc tăng từ 27 lên 38%
Sản lượng mắc ca ở Mỹ không tăng do phần lớn cây trồng già cõi, sản lượng giảm Mặt khác, quỹ đất trồng mắc ca ở Hawaii hạn chế nên không thể mở rộng như các nước Nam Phi, Kenya và Úc Sản lượng mắc ca Úc tăng gấp rưỡi vào trong giai đoạn 1997 –
2004 sau đó dao động quanh mức 38.000 tấn/năm hạt có vỏ, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu tự nhiên của các năm Tại Úc, mắc ca chiếm 34% diện tích cây trồng, đứng thứ hai sau hạnh nhân (50%), quy mô mắc ca đã đi vào ổn định Theo dự báo của ANIC, diện tích trồng mắc ca tại Úc chỉ tăng khoảng 1 – 1,3%/năm từ 2014 đến 2025
Kenya là quốc gia phát triển trồng cây mắc ca từ những năm 1940 Nam Phi bắt đầu muộn hơn vào những năm 1960 Năm 1997, thị phần của Kenya và Nam Phi lần lượt
là 9 và 7% Từ 1992 – 1997, diện tích trồng mắc ca của Nam Phi tăng gấp 4, trong khi Kenya chỉ tăng gấp đôi Giai đoạn 1997 – 2004, sản lượng của Kenya giữ ổn định trong khi Nam Phi tăng gấp 3 lần Năm 2004, sản lượng của Nam Phi đã xấp xỉ đạt gần bằng
Mỹ Từ 2004 – 2011, sản lượng của Nam Phi tăng gấp đôi và lần đầu tiên Nam Phi vượt qua Úc trở thành nước sản xuất mắc ca lớn nhất thế giới Kenya duy trì tỷ trọng của mình với sản lượng đóng góp dao động trong khoảng 10% qua các năm
Các nước châu Mỹ La tinh cũng tham gia trồng cây mắc ca với đại diện là Brazil
và Guatemala Mặt dù đã phát triển trồng mắc ca được 40 năm, sản lượng của Brazil chỉ đạt 4.420 tấn hạt có vỏ (chiếm khoảng 3% sản lượng thế giới) vào năm 2012 với diện tích trồng hơn 7.000 héc ta – tương đương Hawaii với sản lượng hơn 22 ngàn tấn hạt nguyên vỏ (2012) Nguyên nhân là do năng suất kém do gặp một số sâu bệnh và tỷ lệ đậu quả thấp Một nhóm các nhà khoa học được thành lập để nghiên cứu các giải pháp
và phát triển nền nông nghiệp mắc ca ở Brazil Hiện tại, sản lượng mắc ca ở Brazil chưa được cải thiện và năm 2013 Trung Quốc đã vượt qua Brazil về sản lượng nhân hạt
Trang 38Năm 2012, Trung Quốc góp mặt vào danh sách những quốc gia sản xuất mắc ca với đóng góp 2% sản lượng hạt nguyên vỏ (3000 tấn) Hiện tại, số lượng cây mắc ca được trồng ở Trung Quốc đã đạt 6 triệu cây tương đương với Úc, nhưng phần lớn cây chưa đạt tuổi ra quả Khoảng 70 – 80% số cây mắc ca được trồng ở vùng đồi núi ở tỉnh Vân Nam (giáp biên giới Việt Nam) Chương trình cây giống đã được phát triển từ năm
1993 Viện Cây trồng Nhiệt đới tỉnh Vân Nam hiện có một đội ngũ 20 nhà khoa học chuyên nghiên cứu cây mắc ca Các chuyên gia dự báo khoảng 15 năm nữa, sản lượng mắc ca ở Trung Quốc sẽ đạt mức của Úc và Nam Phi hiện nay Năm 2010, chính quyền Vân Nam lên kế hoạch mười năm cho cây mắc ca: Năm 2020, đạt 50.000 héc ta trồng mắc ca – tương đương với 15 triệu cây; mục tiêu đạt 10kg NIS/cây, năm 2025 sẽ sản xuất được 150.000 tấn NIS – xấp xỉ tổng sản lượng của thế giới năm 2014 (160.000 tấn)
Những nước xuất khẩu mắc ca lớn bao gồm: Nam Phi, Úc và Trung Quốc với tỷ
lệ lần lượt là 32, 19, 19% (năm 2012), trong đó Trung Quốc là nước gia công chế biến
Ở những nước châu Phi, nhu cầu mắc ca nội địa thấp nên tỉ lệ xuất khẩu lên đến 90% sản lượng như trường hợp của Nam Phi, Malawi và Kenya Tuy nhiên, các nước này đang cải thiện tỷ trọng tiêu thụ nội địa, nâng cao năng lực chế biến và hạn chế xuất khẩu hạt thô
Với nhu cầu tiêu thụ gia tăng từ các nước khác, tỷ trọng của Mỹ giảm dần qua các năm nhưng vẫn cao nhất với 21% năm 2012 Sản lượng tiêu thụ của Mỹ giảm từ 10.850 tấn nhân hạt năm 2009 xuống còn 8.534 tấn nhân hạt năm 2012 một phần là do sản lượng mắc ca ở Hawaii sụt giảm Mỹ phải nhập khẩu mắc ca (chủ yếu từ Nam Phi) để đáp ứng
Trang 39nhu cầu tiêu thụ nội địa và phục vụ cho chế biến xuất khẩu (chiếm 5% sản lượng xuất khẩu thế giới năm 2012)
Nhờ nỗ lực từ Hiệp hội mắc ca và các chương trình dinh dưỡng quốc gia mà sản lượng tiêu thụ mắc ca ở Úc tăng dần qua các năm, gấp đôi từ năm 2009 (3.285 tấn nhân) sang năm 2010 (6.545 tấn nhân) Tỷ lệ tiêu thụ nội địa của Úc hiện chiếm 35% sản lượng sản xuất Năm 2012, Úc chiếm 13,6% tỷ lệ tiêu dùng mắc ca trên thế giới với mức tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất thế giới
Tương tự Úc, Kenya cũng đẩy mạnh sản lượng mắc ca tiêu thụ trong nước Năm
2012, sản lượng tiêu thụ của Kenya tăng từ 2.641 tấn nhân lên 6.123 tấn nhân (chiếm 14,8% sản lượng thế giới) Chất lượng mắc ca ở Kenya thường thấp hơn so với Úc, Mỹ
và Nam Phi nên việc tiêu thụ nội địa là giải pháp cho sản phẩm mắc ca dưới chuẩn không đạt yêu cầu xuất khẩu Mặt khác, chính quyền Kenya áp mức thuế xuất khẩu mắc ca thô nhằm phát triển công nghiệp chế biến mắc ca, tăng giá trị cho chuỗi sản phẩm và tạo việc làm cho người dân
Nhu cầu tiêu thụ mắc ca ở Trung Quốc tăng cao do mắc ca được xem như là món quà biếu cao cấp và có giá trị dinh dưỡng cao, tốt cho sức khỏe Năm 2012, Trung Quốc tiêu thụ 4.539 tấn nhân chiếm 10,9% sản lượng thế giới Phần lớn sản phẩm tiêu thụ là
từ nhập khẩu do sản lượng nhân hạt ở Trung Quốc chỉ mới đạt khoảng 1000 tấn (2012)
Nhật Bản là thị trường truyền thống của mắc ca, sản lượng tiêu thụ đã đi vào ổn định Sản phẩm tiêu thụ ở Nhật Bản được nhập khẩu 100%, chủ yếu từ Úc Sản lượng tiêu thụ ở Nhật Bản đạt 2.187 tấn nhân chiếm 5,3%
Nhu cầu tiêu thụ mắc ca tại các nước châu Âu tăng mạnh trong thời gian 2008 –
2011, đỉnh cao chiếm khoảng 20,4% sản lượng thế giới vào năm 2010 Trong đó, Đức là nước tiêu thụ mắc ca nhiều nhất, chiếm 12,7% (2010) Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ mắc
ca của các nước châu Âu giảm mạnh vào năm 2012 do tình hình kinh tế khó khăn Năm
2012, các nước châu Âu chỉ chiếm khoảng 4% sản lượng mắc ca thế giới Đây là hiện tượng tạm thời, khi nền kinh tế phục hồi thì nhu cầu mắc ca từ thị trường châu Âu sẽ cải
Trang 40thiện Theo báo cáo thị trường của hiệp hội mắc ca Úc vào tháng 11 năm 2014, sản lượng nhân hạt mắc ca Úc xuất khẩu sang châu Âu có xu hướng tăng vào năm 2013 và 2014 từ điểm đáy năm 2012
2.2.1.3 Giá mắc ca trên thế giới
Sản lượng mắc ca trên thế giới còn thấp so với các loại hàng hóa khác nên chưa
có thị trường tập trung (riêng về các loại hạt thì mắc ca chỉ chiếm 1% về sản lượng) Giá mắc ca tại từng nước khác nhau tùy thuộc vào chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và nhu cầu tiêu thụ Ngoài ra, có sự khác nhau về giá bán cho người nông dân khi bán loại mắc ca còn tươi (WIS) với độ ẩm cao hay bán loại đã phơi khô (DIS) Điều này tùy thuộc vào mối quan hệ sản xuất và thói quen buôn bán giữa người trồng và các công ty chế biến
Giá hạt mắc ca nguyên vỏ với độ ẩm 25% (WIS) tại Mỹ trong các năm khá ổn định Từ 1995-2014, mức giá trung bình vào khoảng 1,55 USD/kg với độ lệch chuẩn 0,19
Đồ thị 2.5 Sản lượng (tấn) và mức giá bán mắc ca tại vườn ở Mỹ
Nguồn: Hawaii DOA, Hawaii Macadamia Nuts final season estimates
$0.50 $1.00 $1.50 $2.00 $2.50