AFM: độ phân giải thấp hơn nhưng dùng cho tất cả các loại bề mặt.. Là một thiết bị quan sát cấu trúc vi mô bề mặt của vật rắn dựa trên nguyên tắc xác định lực tương tác nguyên tử giữ
Trang 1GV: Le Vu Tuan Hung HV: Huynh Xuan Nguyen
VLĐT K20
AFM ATOMIC FORCE MICROSCOPE
Trang 2STM được phát minh năm 1981 bởi Gerd Bingnig và Heinrich Rohrer.
AFM được phát minh năm 1986 Gerd Binnig, Calvin Quate và Christoph Gerber.
STM (Scanning Tunnelling Microscope)
Đầu dò không chạm vào mẫu
Duy trì dòng điện tử xuyên hầm không đổi
Độ phân giải rất cao (x, y: 0.1nm ;z: 0.01nm)
Hạn chế: vật liệu dẫn điện
AFM (Atomic Force Microscope)
Đầu dò có thể chạm vào mẫu
Duy trì lực không đổi hoặc khoảng cách đầu dò – mẫu không đổi
Độ phân giải cao (x,y: 1nm; z: 0.1nm)
Thích hợp cho tất cả các bề mặt
Trang 3 STM: độ phân giải cao nhưng giới hạn cho vật liệu dẫn điện
AFM: độ phân giải thấp hơn nhưng dùng cho tất cả các loại bề mặt
Là một thiết bị quan sát cấu trúc vi mô bề mặt của vật rắn dựa trên nguyên tắc xác định lực tương tác nguyên tử giữa một đầu mũi dò nhọn với bề mặt của mẫu, có thể quan sát ở độ phân giải nanômet
Hiện nay, AFM vẫn là loại phổ biến nhất của kính hiển vi đầu dò quét
Trang 4How AFM WORK
Trang 5Đầu dò: là một bộ phận quan trọng ảnh hưởng đến độ phân giải của AFM
Trang 6How AFM WORK
Cần quét (cantiliver) có độ
cứng ~ 0.1 – 1 N/m lực đàn
hồi nhỏ hơn lực trương tác với
bề mặt có thể bị bẻ cong
Photodiode detector thu
nhận tín hiệu tia laser thay đổi
có độ nhạy ~ 10 A0
Trang 7How AFM WORK
Có ba chế độ hoạt động cơ bản:
Chế độ tiếp xúc (Contact Mode):
Chế độ không tiếp xúc (Non- Contact Mode)
Chế dộ tapping
Trang 8How AFM WORK
Trang 9How AFM WORK
Có ba chế độ hoạt động cơ bản:
Chế độ tiếp xúc (Contact Mode):
Chế độ không tiếp xúc (Non- Contact Mode):
Chế dộ tapping:
Trang 10How AFM WORK – contact mode
• Khoảng cách giữa mũi dò – bề mặt mẫu thay
đổi lực thay đổi độ nghiêng của cần quét
thay đổi hình ảnh bề mặt mẫu
• Ưu điểm: quét nhanh, phù hợp đối với bề mặt
nhẵn, thích hợp phân tích độ ma sát
• Nhược điểm: dễ phá hỏng mẫu vật mềm
Trang 11How AFM WORK - tapping
Tương tự chế độ contact và non – contact
Ưu điểm: không tiếp xúc thích hợp cho bề mặt mẫu mềm, độ phân giải cao
Nhược điểm: tốc độ quét thấp, chế độ “tap” đe dọa mẫu
Trang 12How AFM WORK – Non contact mode
Ưu điểm: không phá hủy mẫu, sử
dụng lực nhỏ lâu hư mũi dò
Nhược điểm: độ phân giải thấp,
lớp nhiễm tạp bề mặt ảnh hưởng
đến đo đạc
Trang 13How AFM WORK
Trang 15• Đo được cả vật dẫn điện và vật không dẫn điện
• AFM không đòi hỏi môi trường chân không cao, có thể hoạt
động ngay trong môi trường bình thường.
• AFM cũng có thể tiến hành các thao tác di chuyển và xây
dựng ở cấp độ từng nguyên tử, một tính năng mạnh cho công nghệ nano.
• Mẫu chuẩn bị đơn giản, cho thông tin đầy đủ hơn so với hình
ảnh của hiển vi điện tử truyền qua.
• AFM cung cấp những phép đo độ cao trực tiếp về địa hình
của mẫu và những hình ảnh khá rõ ràng về những đặc trưng
bề mặt mẫu (không cần lớp bao phủ mẫu)
Trang 16• AFM quét ảnh trên một diện tích hẹp (tối đa đến 150 micromet)
• Tốc độ ghi ảnh chậm do hoạt động ở chế độ quét
• Chất lượng ảnh bị ảnh hưởng bởi quá trình trễ của bộ quét áp điện
• Đầu dò rung trên bề mặt nên kém an toàn, đồng thời đòi hỏi mẫu có bề mặt sạch và sự chống rung
Trang 17 AFM có các ứng dụng như:
• Chụp ảnh cắt lớp nhanh.
• Mô tả, phân tích, xác định đặc điểm bề mặt.
• Kiểm soát chất lượng, kiểm tra khuyết tật vật liệu,.
• Đo cơ học đơn phân tử
AFM có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: công nghệ nano(nanotechnology), công nghệ bán dẫn, dược phẩm, sinh học,công nghệ vật liệu.v.v.
Trang 18Cảm ơn thầy và các bạn!!!