1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực hành một số mạch điện

19 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên tắc đấu dây: - Đấu nối tiếp hay đấu song song là đấu trên cùng một pha - Đấu hình sao hay đấu hình tam giác là đấu giữa các pha với nhau - Nguyên tắc đấu nối tiếp là đầu cuối củ

Trang 1

Bài 1: Mạch điện điều khiển.

Sinh viên thực hiện mạch sau:

L

N

R

N 2

N 1

R

R

Sơ đồ mạch điện

nhất định đã được đặt trước:

điều chỉnh

Trong cách mắc này, các công tắc được thay thế bằng nút nhấn để điều khiển hoạt động của rơle thời gian được đặt ở đầu nguồn điện có nhiệm vụ đóng điện cho mạch làm đèn sáng một khoảng thời gian rồi ngắt

Rơle thời gian là loại rơle có các tiếp điểm chậm mở mạch hay chậm đóng mạch nhờ sự điều khiển của mạch điện tử bên trong rơle

Khảo sát tìm hiểu cơ cấu hoạt động của rơle thời gian(cấp nguồn khảo sát

sự hoạt động của các cặp tiếp điểm)

Trang 2

Lắp mạch theo sơ đồ

Sinh viên thực hiện sơ đồ sau (mạch phức tạp sinh viên cần cẩn thận khi thực hiện)

L N

CBQ

E1 E2

E4 E3

C1

C3 C2

C4

Bài 2: Thực Hành đấu mạch điều khiển, đấu dây động cơ 3 pha 12 đầu dây.

Hình Sao song song

Trang 3

Hình Tam giác song song.

 Đặc tính vận hành : động cơ có bao nhiêu kiểu đấu dây sẽ có bấy nhiêu cấp điện áp 3 pha tương ứng Thay đổi kiểu đấu dây phải thay đổi điện áp 3 pha thích hợp để vận hành

 Điều kiện đấu dây : phải biết rõ cực tính đầu và cuối của mỗi pha hay nửa pha dây quấn mới có thể đấu dây cho động cơ vận hành đúng quy cách kỹ thuật

 Quy ước cực tính bằng chỉ số : 2 đầu dây ra của mỗi pha hay mỗi nữa pha dây quấn được mang 2 chỉ số : 1 nhỏ và 1 lớn Như vậy trên các pha dây quấn, những đầu dây cùng mang chỉ số lớn (hoặc chỉ số nhỏ) sẽ có cực tính cùng tên

 Động cơ khi khởi động tồn tại dòng điện khởi động lớn hơn giá trị làm việc

và tồn tại rất ngắn gọi là dòng làm việc

 Động cơ 3 pha 12 đầu dây bao gồm các nữa pha như sau:

Các nữa pha thứ 1 gồm các cuộn dây : 1-4, 2-5, 3-6

Các nữa pha thứ 2 gồm các cuộn dây : 7-10, 8-11, 9-12

Pha 1 bao gồm nữa pha thứ nhất 1-4 và nữa pha thứ hai 7-10

Pha 2 bao gồm nữa pha thứ nhất 2-5 và nữa pha thứ hai 8-11

Pha 1 bao gồm nữa pha thứ nhất 3-6 và nữa pha thứ hai 9-12

trên từng pha đấu nối tiếp thì điện áp tối đa trên pha chỉ là 220V còn khi đấu song song trên từng pha thì điện áp tối đa chịu được chỉ là 110V(sinh viên chú ý điều này để tính toán điện áp cho động cơ vừa đấu dây, để tránh trường hợp nhầm lẫn về cấp điện áp cấp cho động cơ.)

 Nguyên tắc đấu dây:

- Đấu nối tiếp hay đấu song song là đấu trên cùng một pha

- Đấu hình sao hay đấu hình tam giác là đấu giữa các pha với nhau

- Nguyên tắc đấu nối tiếp là đầu cuối của nữa pha thứ nhất đấu với đầu đầu của nữa pha thứ hai trên cùng một pha

- Nguyên tắc đấu song song là đầu đầu của nữa pha thứ nhất đấu với đầu đầu của nữa pha thứ hai trên cùng một pha

- Nguyên tắc đấu hình sao là ba đầu cuối của 3 pha đấu chung với nhau(đầu 10,11,12 đấu chung với nhau)

- Nguyên tắc đấu hình tam giác là đầu cuối của pha 1 đấu với đầu đầu của pha 2, đầu cuối của pha 2 đấu với đầu đầu của pha 3, đầu cuối của pha 3 đấu với đầu đầu của pha 1(10 đấu với 2, 11 đấu với 3, 12 đấu với 1)

A Nội dung thực hành :

Trang 4

1 Kiểu đấu nối tiếp:

Uđmpha nối tiếp = 2 * Uđm1/2 pha

Udtam giác = Uđm pha nối tiếp

P 1

 Sơ đồ đấu dây

1

4 7

1 0

3

6 9

1 2 1 1

8 5

2

Sơ đồ để đấu dây

 Vẽ trên bảng ra dây

1 4 7

1 0

2 5 8

1 1

3 6 9

1 2

Sơ đồ của bảng ra dây

 Mắc dây cho động cơ trên modun tương ứng với bảng ra dây đã vẽ

 Tính điện áp pha điện áp dây cho động cơ (sinh viên cần cẩn thận khi tính toán, để làm cơ sở cho việc lấy điện áp từ nguồn 3 pha tinh chỉnh)

Trang 5

 Mắc 3 Volt kế song song lần lượt 3 pha, chỉnh từ từ và theo dõi Volt kế cho đến khi áp dây của nguồn đạt được giá trị tương ứng với áp dây vừa tính Sau đó tắt nguồn

V2

V3

V1

V

W

 Đấu mạch điều khiển động cơ

K Ñ T

S t a r t

S t o p

C u o än d a ây

K Ñ T

 Đấu mạch động lực

ĐC

KĐT

CB

A1 A2 A2 L1(R) L2(S) L3(T)

 Thực hiện các bảng số liệu sau:

Dòng làm việc ta có thể theo dõi trên đồng hồ Ampre kế hoặc dùng Ampre kẹp

Dòng khởi động Dòng làm việc Pha1

Pha2

Pha3

Dùng VOM(để ở chế độ đo điện áp thang đo 250V) đo điện áp các nữa pha và các pha theo bảng sau:

Trang 6

U1-10 U2-11 U3-12

 Ghi nhận tốc độ quay của động cơ

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn tăng thêm 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn giảm đi 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ :

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

 Nhận xét

- Dòng khởi động và dòng làm việc

- Điện áp giữa các nữa pha

- Điện áp giữa các pha với nhau

- Khi tăng giảm áp nguồn tốc độ động cơ, dòng và áp trên các pha thay đổi như thế nào

Trang 7

2 Kiểu sao nối tiếp :

Uđmpha nối tiếp = 2 * Uđm1/2 pha

Udsaonối tiếp = 3 * Uđm pha nối tiếp

P 1

 Vẽ sơ đồ đấu dây

1

4 7

1 0

3

6 9

1 2 1 1

8 5

2

Sơ đồ để đấu dây

 Vẽ trên bảng ra dây

1 4 7

1 0

2 5 8

1 1

3 6 9

1 2

Sơ đồ của bảng ra dây

Trang 8

 Mắc dây cho động cơ trên modun tương ứng với bảng ra dây đã vẽ.

 Tính điện áp pha điện áp dây cho động cơ (sinh viên cần cẩn thận khi tính toán, để làm cơ sở cho việc lấy điện áp từ nguồn 3 pha tinh chỉnh)

 Mắc 3 Volt kế song song lần lượt 3 pha, chỉnh từ từ và theo dõi Volt kế cho đến khi áp dây của nguồn đạt được giá trị tương ứng với áp dây vừa tính Sau đó tắt nguồn

V2

V3

V1

V

W

 Đấu mạch điều khiển động cơ

K Ñ T

S t a r t

S t o p

C u o än d a ây

K Ñ T

 Đấu mạch động lực

ĐC

KĐT

CB

A1 A2 A2 L1(R) L2(S) L3(T)

 Thực hiện các bảng số liệu sau:

Dòng làm việc ta có thể theo dõi trên đồng hồ Ampre kế hoặc dùng Ampre kẹp

Dòng khởi động Dòng làm việc Pha1

Pha2

Pha3

Trang 9

Dùng VOM(để ở chế độ đo điện áp thang đo 250V) đo điện áp các nữa pha và các pha theo bảng sau:

 Ghi nhận tốc độ quay của động cơ

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn tăng thêm 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn giảm đi 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ :

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

 Nhận xét

- Dòng khởi động và dòng làm việc

- Điện áp giữa các nữa pha

Trang 10

- Điện áp giữa các pha với nhau

- Khi tăng giảm áp nguồn tốc độ động cơ, dòng và áp trên các pha thay đổi như thế nào

Bài 3: Thực hành đấu mạch điều khiển, đấu dây động cơ 3 pha 6 đầu dây ( hình Sao, Tam giác).

Mạch điều khiển

K

ON 2

ON 3 K

C A ÁP T Ö Ø B O Ä N G U O ÀN 3 P H A

L 1 ( R ) L 2 ( S ) L 3 ( T )

C B

K Ñ T

3 P

T A ÛI

Sinh viên có thể tạo ra mạch đóng mở ở 3 nơi khác nhau, mạch trên chỉ mở ở 3 nơi khác nhau nhưng đóng thì chỉ ở 1 nơi

nghịch

a Trường hợp động cơ dừng hẳn mới chuyển sang chế đổi chiều quay

Trang 11

K t

T h u a än

D ö øn g

C u o än d a ây

K n

K n

K t

b Trường hợp thay đổi chiều quay của động cơ mà không chờ động cơ dừng( thay đổi chiều quay đột ngột )

Kiểm tra thật kỹ mạch trước khi đấu điện nguồn vì mạch đấu dây phức tạp dễ gây chập mạch.

K t

T h u a än

D ö øn g

C u o än d a ây

K n

K n

N g h ò c h

N g h ò c h

Mạch điều khiển

K1

K1

K2

K2 STOP

Mạch động lực

Trang 12

ĐC 1 ĐC 2

CB

Mạch điều khiển

K1

K1

K2

K2 TM

K2

TM

Mạch động lực

CB

không đấu mạch động lực)

Trang 13

L N

K

K

K

K

TM

K

TM

K Y

K Y

TM

Sinh viên chú ý tiếp điểm kép của rơle thời gian:

K∆ - Công tắc tơ đấu sao

Uđmpha song song = Uđm 1/2 pha

Udtam giác song song = Uđm pha song song

P 1

 Vẽ sơ đồ đấu dây

Trang 14

4 7

1 0

3

6 9

1 2 1 1

8 5

2

Sơ đồ để đấu dây

 Vẽ trên bảng ra dây

1 4 7

1 0

2 5 8

1 1

3 6 9

1 2

Sơ đồ của bảng ra dây

 Mắc dây cho động cơ trên modun tương ứng với bảng ra dây đã vẽ

 Tính điện áp pha điện áp dây cho động cơ (sinh viên cần cẩn thận khi tính toán, để làm cơ sở cho việc lấy điện áp từ nguồn 3 pha tinh chỉnh)

 Mắc 3 Volt kế song song lần lượt 3 pha, chỉnh từ từ và theo dõi Volt kế cho đến khi áp dây của nguồn đạt được giá trị tương ứng với áp dây vừa tính Sau đó tắt nguồn

V2

V3

V1

V

W

 Đấu mạch điều khiển động cơ

Trang 15

K Ñ T

S t a r t

S t o p

C u o än d a ây

K Ñ T

 Đấu mạch động lực

ĐC

KĐT

CB

A1 A2 A2 L1(R) L2(S) L3(T)

 Thực hiện các bảng số liệu sau:

Dòng làm việc ta có thể theo dõi trên đồng hồ Ampre kế hoặc dùng Ampre kẹp

Dòng khởi động Dòng làm việc Pha1

Pha2

Pha3

Dùng VOM(để ở chế độ đo điện áp thang đo 250V) đo điện áp các nữa pha và các pha theo bảng sau:

 Ghi nhận tốc độ quay của động cơ

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn tăng thêm 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ

 Dòng làm việc

Trang 16

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn giảm đi 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ :

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

 Nhận xét (làm trong báo cáo)

- Dòng khởi động và dòng làm việc

- Điện áp giữa các nữa pha

- Điện áp giữa các pha với nhau

- Khi tăng giảm áp nguồn tốc độ động cơ, dòng và áp trên các pha thay đổi như thế nào

Uđmpha song song = Uđm 1/2 pha

Udtam giác song song = 3 * Uđm pha song song

Trang 17

P 3 P 2

P 1

 Vẽ sơ đồ đấu dây

1

4 7

1 0

3

6 9

1 2 1 1

8 5

2

Sơ đồ để đấu dây

 Vẽ trên bảng ra dây

1 4 7

1 0

2 5 8

1 1

3 6 9

1 2

Sơ đồ của bảng ra dây

 Mắc dây cho động cơ trên modun tương ứng với bảng ra dây đã vẽ

 Tính điện áp pha điện áp dây cho động cơ (sinh viên cần cẩn thận khi tính toán, để làm cơ sở cho việc lấy điện áp từ nguồn 3 pha tinh chỉnh)

 Mắc 3 Volt kế song song lần lượt 3 pha, chỉnh từ từ và theo dõi Volt kế cho đến khi áp dây của nguồn đạt được giá trị tương ứng với áp dây vừa tính Sau đó tắt nguồn

Trang 18

V3

V1

V

W

 Đấu mạch điều khiển động cơ

K Ñ T

S t a r t

S t o p

C u o än d a ây

K Ñ T

 Đấu mạch động lực

ĐC

KĐT

CB

A1 A2 A2 L1(R) L2(S) L3(T)

 Thực hiện các bảng số liệu sau:

Dòng làm việc ta có thể theo dõi trên đồng hồ Ampre kế hoặc dùng Ampre kẹp

Dòng khởi động Dòng làm việc Pha1

Pha2

Pha3

Dùng VOM(để ở chế độ đo điện áp thang đo 250V) đo điện áp các nữa pha và các pha theo bảng sau:

Trang 19

U1-10 U2-11 U3-12

 Ghi nhận tốc độ quay của động cơ

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn tăng thêm 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

Chỉnh variac cho áp dây của nguồn giảm đi 30V ghi nhận lại các giá trị sau:

 Tốc độ của động cơ :

 Dòng làm việc

Dòng làm việc Pha1

Pha2 Pha3 Dùng VOM ghi nhận các giá trị điện áp sau:

 Nhận xét Dòng khởi động và dòng làm việc

- Điện áp giữa các nữa pha

- Điện áp giữa các pha với nhau

- Khi tăng giảm áp nguồn tốc độ động cơ, dòng và áp trên các pha thay đổi như thế nào

Ngày đăng: 25/05/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ để đấu dây - Thực hành một số mạch điện
u dây (Trang 4)
Sơ đồ để đấu dây 2 - Thực hành một số mạch điện
u dây 2 (Trang 7)
Sơ đồ của bảng ra dây - Thực hành một số mạch điện
Sơ đồ c ủa bảng ra dây (Trang 14)
Sơ đồ để đấu dây - Thực hành một số mạch điện
u dây (Trang 14)
Sơ đồ để đấu dây - Thực hành một số mạch điện
u dây (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w