III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 : Quan sát tranh và thảo luận Giáo viên cho học sinh quan sát từng tranh, ảnh trong SGK trang 3
Trang 1Sau bài học này học sinh biết :
- Vị thế mới của học sinh lớp 5,
- Thấy vui và tự hào vị đã là học sinh lớp 5
- Học sinh có ý thức phấn đấu vơn lên trong mọi mặt để xứng đáng là họcsinh lớp 5
II - tài liệu và phơng tiện
- Các bài hát về chủ đề Trờng học
- Micro không dây để chơi trò Phóng viên
- Các truyện nói về tấm gơng học sinh lớp 5
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Quan sát tranh và thảo luận
Giáo viên cho học sinh quan sát từng
tranh, ảnh trong SGK trang 3 - 4 và
thảo luận cả lớp để trả lời các câu hỏi
sinh các khối khác trong trờng ?
? Theo em, chúng ta cần phải làm gì để
xứng đáng là học sinh lớp 5 ?
HĐ2 : Làm bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
của bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi ; cho
đại diện vài nhóm trình bày trớc lớp
? Chúng ta đã cố gắng nhiều tuy nhiên
cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để
xứng đáng là học sinh lớp 5
HĐ3 : Liên hệ bản thân
? Em thấy mình đã có những điểm nào
- Tranh (ảnh) vẽ (chụp) các bạn họcsinh Đó là các bạn học sinh lớp 5
- Là những học sinh lớn nhất trờng
- Cần chăm ngoan, học giỏi
- Học sinh thảo luận và đa ra các điểm(a), (b), (c), (d), (e) trong bài tập 1 lànhững nhiệm vụ của học sinh lớp 5 màchúng ta cần thực hiện
Trang 2HĐ4 : Củng cố - Chơi trò chơi phóng
viên.
- Cho học sinh thay phiên nhau đóng
vai làm phóng viên báo TNTP hoặc
THVN để phỏng vấn các bạn về một
số nội dung có liên quan đến bài học
(Xem một số câu hỏi trong SGV)
* Giáo viên nhận xét và kết luận
- Các bạn đợc phỏng vấn đứng lên nêu
ý kiến của mình
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ nối tiếp
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này :
+ Mục tiêu phấn đấu (SGV)
- Su tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về học sinh lớp 5 gơng mẫu vàchủ đề về Trờng em.
- Vẽ tranh về chủ đề Trờng em.
- GD học sinh tình yêu và trách nhiệm đối với trờng lớp
II - tài liệu và phơng tiện
- Các bài hát về chủ đề Trờng học
- Các truyện nói về tấm gơng học sinh lớp 5
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Thảo luận về kế hoạch phấn
đấu.
- Giáo viên cho học sinh trình bày các
kế hoạch của học sinh
Trang 3- Giáo viên cho học sinh kể (đã chuẩn
- Cả lớp thảo luận về tấm gơng đó
- Học sinh giới thiệu tranh vẽ của mìnhvới cả lớp
Sau bài học này học sinh biết :
- Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Học sinh có ý thức tán thành những hành vi đúng và không tán thànhviệc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
II - tài liệu và phơng tiện
- Bảng phụ chép sẵn BT1
- Thẻ mùa dùng cho HĐ3 - tiết 1
- Vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặcdũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu truyện Chuyện của
bạn Đức
- Cho học sinh đọc thầm và suy nghĩ về
câu chuyện (trên bảng phụ)
- Gọi 1 hoặc 2 em đọc to truyện
- Cho học sinh thảo luận 3 câu hỏi
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của
- Học sinh đọc to, rõ ràng
- Trả lời 3 câu hỏi trong SGK
- 1 - 2 em học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 4BT
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên quy định : Tán thành - giơ
thẻ màu xanh ; không tán thành - giơ
HĐ nối tiếp : Chuẩn bị cho trò chơi
đóng vai theo nội dung của BT3
- Biểu hiện của những ngời có tráchnhiệm : (a), (b), (d), (g)
- không phải là biểu hiện của nhữngngời có trách nhiệm : (c), (đ), (e)
- Học sinh bày tỏ thái độ bằng cách giơthẻ (đã quy định)
- Học sinh giải thích ý kiến của mình
Sau bài học này học sinh biết :
- Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Biết xử lí tình huống phù hợp với các tình huống trong BT3
- Học sinh có có thể tự liên hệ với bản thân, kể về việc làm của mình và tựrút ra bài học
II - tài liệu và phơng tiện
- Vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặcdũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Bảng phụ chép BT3 - trang 8
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5bài tập (Giáo viên treo bảng phụ)
* Giáo viên kết luận : Mỗi tình huống
đều có nhiều cách giải quyết.Ngời có
trách nhiệm câng phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình và phù hợp với hoàn cảnh
HĐ2 : Liên hệ bản thân
- Giáo viên gợi ý cho hs nhớ lại một
việc làm của mình chứng tỏ đã có trách
nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
- Định hớng cho học sinh rút ra bài học
liên hệ
* GV kết luận : Khi giải quyết công
việc
và sẵn sàng lamg lại cho tốt
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại
Sau bài học này học sinh biết :
- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thửthách Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ng-
ời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình ; biết để tìm ra kếhoạch vợt khó khăn của bản thân
- Học sinh có ý thức vợt khó khăn vơn lên để trở thành những ngời có íchcho gia đình, xã hội
II - tài liệu và phơng tiện
- Một số mẩu chuyện về các tấm gơng vợt khó (ở địa phơng hoặc trên đàibáo nh Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung )
- Thẻ màu dùng cho HĐ3 - tiết 1
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh khó
khăn, nhng nếu có quyết tâm cao và
biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có
thể vừa học tập tốt, vùă giúp đỡ gia
đình
HĐ2 : Xử lí tình huống
- Giáo viên đa ra hai tình huống (VD
nh SGV - tr23), chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ, mỗi nhóm sẽ thảo luận một
trong hai tình huống trên
* GV : Trong những tình huống trên,
ngời ta có thể tuyệt vọng, chán nản
Biết vợt khó để sống và tiếp tục học tập
mới là ngời có chí
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ3 : Làm bài tập 1 - 2 SGK
* Bài tập 1 : Cho học sinh thảo luận
nhóm đôi để học sinh phân biệt đợc
những biểu hiện của ý chí vợt khó
- Cho học sinh giơ thẻ (Thẻ đỏ : biểu
hiện ý chí - thẻ xanh : không có ý chí)
* BT 2 cũng tiến hành tơng tự
* GV : Các em đã biết phân biệt rõ đâu
là biểu hiện của ngời có ý chí Những
biểu hiện đó đợc thể hiện trong cả việc
- Thảo luận nhóm đôi
- Học sinh giơ thẻ đồng thời thể hiện ýkiến của mình (Giáo viên hỏi tại sao?)
Trang 7- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thửthách Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ng-
ời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình ; biết để tìm ra kếhoạch vợt khó khăn của bản thân
- Học sinh có ý thức vợt khó khăn vơn lên để trở thành những ngời có íchcho gia đình, xã hội
II - tài liệu và phơng tiện
- Một số mẩu chuyện về các tấm gơng vợt khó (ở địa phơng hoặc trên đàibáo nh Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung )
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
………
Tuần : 7
Trang 8Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008
đạo đức
Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên (Tiết 1)
I - mục tiêu
Sau bài học này học sinh biết :
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Học sinh luôn biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
II - tài liệu và phơng tiện
- Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu nội dung truyện
dòng họ Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiện điều đó bằng
những việc làm cụ thể
HĐ2 : Làm bài tập 1 - SGK tr 14
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên mời 1 - 2 em trình bày ý
kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung
- Giáo viên khen ngợi học sinh
- Cho học sinh đọc Ghi nhớ -SGK (14)
HĐ nối tiếp
- Học sinh su tầm tranh, ảnh, bài báo
nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng và các
câu ca dao, tục ngữ nói về chủ đề
Biết ơn tổ tiên.
- Tìm hiểu truyền thống dòng họ mình
- Học sinh đọc
- Thảo luận theo nhóm bàn (tổ)
- Nêu ý kiến của mình về các câu hỏitrong SGK
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc và suy nghĩ các nộidung trong bài tập
- Trao đổi với bạn bên cạnh
- Trình bày ý kiến của mình
- Học sinh hoạt động cá nhân, trao đổivới các bạn trong nhóm
Trang 9Sau bài học này học sinh biết :
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Học sinh luôn biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
II - tài liệu và phơng tiện
- Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 1 - 2 học sinh lên trình bày
? Em có tự hào về truyền thống của gia
đình, dòng họ mình không?
? Em cần phải làm gì để xứng đáng với
các truyền thống đó ?
*GV : Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn
và phát huy những truyền thống đó
HĐ3 : Học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể
- Đại diện học sinh trong nhóm lên giớithiệu về các tranh, ảnh, bài báo đã sutầm
- Học sinh nêu ý kiến của mình Cácbạn khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh trình bày
Có tự hào về truyền thống gia đình,dòng họ của mình
- Cần cố gắng học tập tốt để không pvụlòng tin của gia đình, dòng họ
- Học sinh hoặc nhóm học sinh trình
Trang 10chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ
tiên (BT3 - SGK tr15)
* Giáo viên đánh giá sự chuẩn bị, thực
hiện của học sinh
* Gọi 1 2 em đọc lại phần Ghi nhớ
-SGK tr14
bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ (HTLcàng tốt)
Sau bài học này học sinh biết :
- Ai cũng có quyền có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạnbè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Giáo dục học sinh luôn có tình thân ái, đoàn kết với bạn bè
II - tài liệu và phơng tiện
- Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết" - Nhạc và lời : Mộng Lân
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo trỵn Đôi bạn trong SGK tr 16-17
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu nội dung truyện Đôi
bạn.
- Cho học sinh đọc truyện Đôi bạn - Học sinh đọc truyện
Trang 11- Cho 1 số em đóng vai theo nội dung
truyện
- Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi
trang 17 - SGK
* GV : Bạn bè cần phải biết yêu thơng,
đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những
lúc khó khăn, hoạn nạn
HĐ3 : Làm BT2 - SGK tr 18
* Giáo viên : sau mỗi tình huống cho
học sinh liên hệ với bản thân học sinh
* Giáo viên nhận xét và kết luận về
cách ứng xử phù hợp với mỗi tình
huống (Tham khảo SGV - tr30)
HĐ4 : Củng cố
- Yêu cầu mỗi em học sinh nêu một
biểu hiện của tình bạn đẹp
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng các ý
kiến của học sinh
* GV : Các biểu hiện đẹp của tình bạn :
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
- Một số em tham gia đóng vai
- Trả lời các câu hỏi trong SGK tr 17
Sau bài học này học sinh biết :
- Ai cũng có quyền có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạnbè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Giáo dục học sinh luôn có tình thân ái, đoàn kết với bạn bè
II - tài liệu và phơng tiện
Trang 12- Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết" - Nhạc và lời : Mộng Lân
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK tr 16-17
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Đóng vai
- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận và đóng vai
các tình huống của bài tập
* Giáo viên : Cần khuyên ngăn, góp ý
khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp
bạn tiến bộ Nh thế gọi là bạn tốt của
nhau
HĐ2 : Tự liên hệ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ
* Giáo viên đánh giá và kết luận : Tình
- Học sinh xung phong lên hát hoặc
- Hiểu nội dung 5 bài đã học
- Vận dụng tốt các nội dung đã học vào cuộc sống
- Học sinh có ý thức kiên trì trong công việc ; có ý thức tôn trọng những ngời lớntuổi, bạn bè
II.Tài liệu và phơng tiện
- SGK và VBT Đạo đức 5
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài.
2 Bài mới: Tổ chức thực hành
Trang 13- Yêu cầu HS hoàn hành VBT Đạo đức.
3 Dặn dò :
- HS biết áp dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Xem trớc bài học sau
Sau bài học này học sinh biết :
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sóng, đãgóp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đình và xã hội quan tâm, chămsóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờngnhịn ngời già, em nhỏ
- Học sinh có ý thức tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ ;không đồng tình với những biểu hiện, hành vi, việc làm không đúng với ngời già
và em nhỏ
II - tài liệu và phơng tiện
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1 - tiết 1
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu nội dung truyện Sau
Trang 14- Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
ngời với con ngời, là biểu hiện của
già, yêu trẻ ; còn hành vi (d) cha thể
hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc
em nhỏ
HĐ nối tiếp : Tìm hiểu phong tục, tập
quán thể hiện tình cảm kính già, yêu
Sau bài học này học sinh biết :
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sóng, đãgóp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đình và xã hội quan tâm, chămsóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờngnhịn ngời già, em nhỏ
- Học sinh có ý thức tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ ;không đồng tình với những biểu hiện, hành vi, việc làm không đúng với ngời già
và em nhỏ
II - tài liệu và phơng tiện
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 15Giáo viên giao nhiệm vụ theo nhóm
- Giao việc cho từng nhóm học sinh
* Giáo viên kết luận (Theo gợíy SGV
-tr35)
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diẹn trình bày, nhóm khác bổsung
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét
Sau bài học này học sinh biết :
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Học sinh có ý thức quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sốnghàng ngày
II - tài liệu và phơng tiện
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3 - tiết 1
- Tranh, ảnh, các bài thơ, bài hát, truyện nói về ngời phụ nữ Việt Nam.III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu thông tin (Tr22-SGK)
- Giáo viên chia học sinh thành các
nhóm nhỏ, giao việc cho từng nhóm
quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung
* Học sinh thảo luận hai câu hỏi trongSGK trang 23
- Gọi học sinh trình bày ; Cả lớp bổsung (nếu cần)
- Một vài em đọc phần Ghi nhớ - SGK.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Một vài em trình bày ý kiến ; các emkhác nhận xét, bổ sung
Trang 16HĐ3 : Bày tỏ thái độ (BT2 - SGK)
- Cho học sinh nêu yêu cầu BT2
- Giáo viên nêu từng ý (cho học sinh
giơ thẻ - do gv quy định)
- Giáo viên kết luận :
+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)
- Su tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
ngời phụ nữ nói chung và ngời phụ nữ
Việt Nam nói riêng
- Học sinh bày tỏ thái độ của mìnhthông qua việc giơ thẻ
- Gọi một vài em giải thích lí do
Sau bài học này học sinh biết :
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Học sinh có ý thức quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sốnghàng ngày
II - tài liệu và phơng tiện
- Tranh, ảnh, các bài thơ, bài hát, truyện nói về ngời phụ nữ Việt Nam.III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Xử lí tình huống
- Giáo viên chia nhóm và giao việc cho
từng nhóm thảo luận các tình huống
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày ; cả lớp
Trang 17* Giáo viên kết luận :
- Ngày 8-3 là ngày QT phụ nữ
- Ngày 20-10 là ngày PNVN
- Hội PN, câu lạc bộ các nữ doanh
nhân là tổ chức XH dành riêng cho phụ
phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dới
hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng
vai phóng viên phỏng vấn các em
Sau bài học này, học sinh biết :
- Cách thức hợp tác với ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàngngày
- Học sinh có ý thức hợp tác với những ngời xung quanh trong công việc
II - tài liệu và phơng tiện
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Tìm hiểu tranh tình huống
(Trang 25 - SGK)
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu
cầu các nhóm quan sát tranh (tr.22
-SGK) và thảo luận 2 câu hỏi bên dới
tranh
* Giáo viên kết luận : Các bạn ở tổ 2 đã
cùng nhau làm chung việc Đó là
biểu hiện của hợp tác với những ngời
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận để làm bài tập - Từng nhóm thảo luận.- Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo
Trang 18* Giáo viên kết luận : (Tham khảo SGV
- trang 40)
HĐ3 : Bày tỏ thái độ
- Dùng các thẻ màu đã chuẩn bị (màu
đỏ tán đồng ý kiến ; màu xanh
-không tán đồng ý kiến)
- Giáo viên nêu từng tình huống trong
BT2
- Cho học sinh giải thích lí do
* Giáo viên kết luận :
Sau bài học này, học sinh biết :
- Cách thức hợp tác với ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàngngày
- Học sinh có ý thức hợp tác với những ngời xung quanh trong công việc
II - tài liệu và phơng tiện
- Phiếu học tập cho hoạt động 3
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Làm BT3 - SGK
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nội
dung BT3
* Giáo viên kết luận :
- Việc làm của Tâm, Nga, Hoan trong
- Học sinh thảo luận
- Gọi học sinh trình bày kết quả đã thảoluận Những em khác nhận xét, bổsung