Chúng ta nhận xét rằng tính ñặc thù của mục ñích sử dụng của các bản ñồ cụ thể, những khác biệt về hoàn cảnh ñịa lý và những ñặc ñiểm về lịch sử phát triển bản ñồ học ở từng nước riêng b
Trang 1CHƯƠNG VI: KHÁI QUÁT VỀ CÁC BẢN ðỒ VÀ ATLAC CƠ BẢN
PHÂN TÍCH BẢN ðỒ
§ 42 CÁC B Ả N ðỒ VÀ ATLAC ðỊ A LÝ CHUNG LIÊN XÔ
ðối tượng chủ yếu ñược biểu thị trên các bản ñồ ñịa lý chung chính là bề mặt trái ñất cùng
với các ñối tượng phân bố trên ñó Những yêu cầu ñối với bản ñồ ñịa lý chung rất khác nhau và không cố ñịnh
Trong thực tiễn của bản ñồ học Xô Viết người ta phân chia các bản ñồ ñịa lý chung thành ba nhóm: bản ñồ ñịa lý hình hay là bản ñồ tỷ lệ lớn; bản ñồ ñịa hình khái quát hay là bản ñồ tỷ lệ
trung bình; bản ñồ khái quát hay là bản ñồ tỷ lệ nhỏ (xem §39) Sự phân chia như vậy ñược xác
ñịnh bởi những ñặc ñiểm về chất của bản ñồ nêu trên Các bản ñồ ñịa hình và ñịa hình khái quát ñược dùng rộng rãi trong công tác ño ñạc trên bản ñồ, chúng ñược xây dựng trong các phép chiếu
(xem §39) cho phép coi tỷ lệ như là cố ñịnh, ñiều không thể có ở các bản ñồ khái quát Các bản
ñồ ñịa hình khái quát với các bản ñồ ñịa hình việc sử dụng ký hiệu ngoài tỷ lệ không những cho
những ñối tượng phân bố theo ñiểm và theo tuyến, mà còn cả các ñối tượng phân bố theo diện tích ví dụ như các ñiểm dân cư nhỏ
ðối với các bản ñồ ñịa hình Xô Viết người ta dùng các tỷ lệ 1:5000, 1:10 000, 1:25 000;
1:100 000 và 1:200 000 Trên thực ñịa, các bản ñồ này là người dẫn ñường và ñược sử dụng ñể ghi lại các quan sát và nghiên cứu ngoài trời - như nghiên cứu về thổ nhưỡng, ñịa chất v.v Vì là kết quả của một sự nghiên cứu và ño vẽ chi tiết ở thực ñịa, nên các bản ñồ ñịa hình cho phép nghiên cứu các vùng thực ñịa ấy ngay ở trong phòng, dựa vào bản ñồ ñể xác ñịnh vị trí, hình dạng
và ñộ lớn các ñối tượng ñược biểu thị Thu nhập hàng loạt thông tin về các ñặc ñiểm ñịnh tính và các chỉ số ñịnh lượng của chúng, cũng như xác ñịnh những mối quan hệ tồn tại giữa các hiện tượng ấy Dựa vào các bản ñồ ñịa hình người ta tiến hành khảo sát và thiết kế các công trình và sau cùng chúng còn là tài liệu gốc ñể xây dựng tất cả các loại bản ñồ khác
Nội dung các bản ñồ ñịa hình ñược ñề cập chi tiết trong giáo trình môn bản ñồ ñịa hình Chúng ta nhận xét rằng tính ñặc thù của mục ñích sử dụng của các bản ñồ cụ thể, những khác biệt
về hoàn cảnh ñịa lý và những ñặc ñiểm về lịch sử phát triển bản ñồ học ở từng nước riêng biệt
ñược phản ánh rõ trong nội dung của bản ñồ ñịa hình Ví dụ các bản ñồ ñịa hình của Nga trước
cách mạng 1917 chủ yếu ñược sử dụng trong các mục ñích quân sự ñể ñịnh hướng và chuyển quân trên thực ñịa và ñiều ñó sẽ dẫn ñến sự biểu hiện chi tiết hề thống ñường sá, dân cư của các
ñối tượng có tính chất ñịa phương; ngược lại các ñối tượng có ý nghĩa kinh tế và các ñặc ñiểm
cảnh quan không có giá trị ñịnh hướng thì không ñược chú ý nhiều Sau này việc sử dụng các bản
ñồ ñịa hình ở Liên Xô nhằm phát triển lực lượng sản xuất ñã ñòi hỏi phải phản ánh ñầy ñủ hơn
các ñặc ñiểm tự nhiên của ñịa phương, phải chú ñến sự ña dạng của cảnh quan Liên Xô và phải
bổ sung thêm trên các bản ñồ những ñối tượng công nghiệp, nông nghiệp và văn hoá xã hội
Trang 2Những yếu tố nội dung, sự phân loại chúng, các nguyên tắc khái quát hoá và hệ thống ký hiệu ñược qui ñịnh chung cho tất cả các bản ñồ ñịa hình Xô Viết hiện ñại nhưng lại ñược xác ñịnh tuỳ theo khả năng và ñặc ñiểm vốn có của mỗi loại tỷ lệ Người ta chú ý rất nhiều ñến sự xác ñịnh
và thể hiện những ñặc ñiểm cảnh quan của ñịa phương - những nét ñiển hình và những chi tiết
ñặc trưng của nó
Bản ñồ ñịa hình thuộc mỗi loại tỷ lệ ñược ñặc trưng bằng một ñộ chính xác nhất ñịnh Theo các yêu cầu hiện ñại ñối với các bản ñồ ñịa hình Xô Viết thì sai số trung bình về mặt vị trí của các
ñối tượng và ñường viền của các ñối tượng thực ñịa trên bản ñồ so với những ñiểm gần nhất của
lưới ño vẽ không ñược vượt quá 0,5 mm còn ở vùng núi cao và vùng hoang mạc thì không ñược vượt quá 0,75 mm Theo lý thuyết sai số suy ra rằng: sai số trung bình của các khoảng cách ño
ñược trên bản ñồ giữa các ñối tượng và các ñường viền rõ rệt sẽ lớn hơn 1,4 lần Vị trí các ñiểm
trong mạng lưới ño vẽ so với các ñiểm gần nhất trong lưới trắc ñịa cơ sở ñược xác ñịnh với sai số không ñược vượt quá 0,2 mm trên bản ñồ
ðộ chính xác trong việc ño vẽ ñịa hình, tức là ñộ chính xác của việc xác ñịnh ñộ cao trên bản
ñồ ñược ñặc trưng bằng sai số trung bình về ñộ cao của các ñiểm trong lưới ño vẽ tương ứng với
các ñiểm gần nhất trong mạng lưới trắc ñịa cơ bản (bảng 6) và bằng sai số với các ñiểm của mạng lưới ño vẽ (bảng 7) Với tính chất là các sai số giới hạn của các ñường ranh giới và các ñộ cao người ta sử dụng các trị số gấp ñôi các sai số trung bình
B ả ng 6: Sai s ố trung bình v ề ñộ cao c ủ a các ñ i ể m trong l ướ i ñ o v ẽ t ươ ng ứ ng v ớ i các ñ i ể m c ủ a l ướ i
tr ắ c ñị a c ơ s ở
Tỷ Lệ Khu vực
0,5
-
0,25 0,4
0,5 1,0
0,8 0,8
1,2 2,6
1,5 1,5
2,5 5,0
B ả ng 7: Sai s ố trung bình v ề v ị trí c ủ a các ñườ ng ñồ ng m ứ c theo ñộ cao t ươ ng ứ ng v ớ i các ñ i ể m
g ầ n nh ấ t c ủ a m ạ ng l ướ i ñ o v ẽ
Tỷ Lệ Khu vực
1,0
1,0 2,0
2,0
3,0 4,0
4,0
6,0 9,0
9,0
Trang 3Các ñường ñồng mức cần thể hiện ñúng hình dạng ñịa hình và phù hợp với các ghi chú ñộ cao trên bản ñồ
Khi chú ý ñến ñộ chính xác của các phép ño khoảng cách và ñộ cao vốn có ở các bản ñồ ñịa hình thuộc các loại tỷ lệ và khả năng biểu hiện các ñường viền khác nhau với các hình dạng thật của chúng trên các bản ñồ ta dễ dàng xác ñịnh ñược tỷ lệ của bản ñồ ñịa hình mà ta cần ñể giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
Các bản ñồ ñịa hình khái quát ñược sử dụng ñể quan sát một lãnh thổ rộng lớn khi không
cần chú ý ñến những chi tiết thứ yếu của thực ñịa Các bản ñồ này ñược dùng ñể:
- Làm tài liệu nghiên cứu những vùng rộng lớn của ñất nước, những ñiều kiện tự nhiên của chúng, sự phân bố lực lượng sản xuất, cơ cấu hành chính, chính trị v.v
- Làm nền ñể xây dựng các bản ñồ chuyên ñề có cùng tỷ lệ hoặc có gần tỷ lệ với chúng
- Làm tài liệu gốc ñể xây dựng các bản ñồ dẫn xuất của các tỷ lệ nhỏ hơn và những bản ñồ khác
ðối với các bản ñồ ñịa hình khái quát ở Liên Xô người ta sử dụng các tỷ lệ 1:300 000; 1:500
000 và 1:1 000 000; các phép chiếu của chúng là: phép chiếu hình trụ ngang ñồng góc Gauss cho các bản ñồ 1:300 000 và 1:500 000 và phép chiếu hình nón nhiều tầng có cải biên ñược sử dụng như là một phép chiếu nhiều mặt phẳng cho bản ñồ 1:1 000 000 chúng cho phép bỏ qua các sai số Vậy nên ñộ chính xác của phép ño trực tiếp trong các bản ñồ nói trên trong phạm vi của mỗi múi
60 của phép chiếu Gauss hay trong từng tờ riêng biệt của bản ñồ tỷ lệ 1:1 000 000 sẽ ñược xác
ñịnh bằng các sai số vị trí của các ñối tượng, của các ñường ranh giới trên thực ñịa Những khảo
sát hiện có cho thấy rằng sai số bình phương trung bình về vị trí của các ñường ranh giới rõ ràng thực ñịa trên bản ñồ 1:1 000 000 vốn ñược xây dựng từ các bản ñồ ñịa hình và vào khoảng 0,5 – 0,6 mm, tức là gần bằng các sai số tương ứng của các bản ñồ ñịa hình
Trong số các bản ñồ ñịa lý chung khái quát của Liên Xô tức là các bản ñồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1:1 000 000 người ta phân ra các bản ñồ tra cứu và bản ñồ mộc Mục ñích của các bản ñồ tra cứu
là nhằm phản ánh một cách tối ña những thông tin về các ñiểm dân cư, các ñường giao thông và thủy, sự phân chia hành chính, chính trị và các trung tâm trên nền của một số ñiều kiện tự nhiên; các bản ñồ này ñược ñặc trưng bởi tính chất chi tiết trong cách thể hiện tinh tế các yếu tố nội dung khác nhau, thường là ngang nhau về mức ñộ thu nhận
Các bản ñồ mộc thường ñược dùng làm nền ñưa các ñối tượng khác lên bản ñồ, ñể xây
dựng các sơ ñồ, các bản ñồ trưng bày v.v Chúng thường có dung lượng tương ñối ít và không
có màu nền do ñó cho phép ñưa lên bản ñồ những chi tiết bổ sung
Những ñặc ñiểm sử dụng các bản ñồ tỷ lệ nhỏ, tức là dùng ñồng thời nhiều tờ bản ñồ ñể bao quát những lãnh thổ rộng lớn và không cần ño ñạc chính xác ñã ñưa ñến sự từ bỏ các kết cấu nhiều mặt hoặc nhiều múi, ñi ñến các phép chiếu thống nhất cho tất cả các tờ của một bản ñồ và chia bản ñồ ñó ra những tờ vuông vắn tiện lợi cho việc trưng bày toàn bộ bản ñồ ấy
Trong số các bản ñồ khái quát ñã in người ta sử dụng rộng rãi bản ñồ Liên Xô 1:2 500 000
ðây là tỷ lệ lớn nhất cho phép dán tất cả các tờ bản ñồ Liên Xô với nhau cùng một lúc ñể trưng
bày trong các căn phòng lớn (kích thước bản ñồ 2,5x3,5 m) Bản ñồ này có hai mục ñích sử dụng: thứ nhất dùng tờ riêng biệt ñể làm bản ñồ tra cứu ñể bàn và ñiều này ñã qui ñịnh sự ñầy ñủ và chi
Trang 4tiết của nội dung và ñược trình bày tinh tt[; thứ hai, bảo ñảm khả năng khái quát toàn Liên Xô, do vậy phải nhấn mạnh những ñường ranh giới quan trọng nhất và vận dụng sự trình bày ngoài khung của một bản ñồ treo tường Bản ñồ 1:2 500 000 cũng có các loại in mộc Giá trị của bản ñồ 1:2 500 000 còn ñược tăng khi xuất hiện hàng loạt các bản ñồ tra cứu chuyên ñề của Liên Xô ở cùng tỷ lệ ấy
Những tài liệu tra cứu có giá trị về các ñiểm dân cư, ñường giao thông, sự phân chia hành chính chính trị, thủy văn và ñịa hình có thể là atlat ñịa lý chung ñể bàn ðặc ñiểm của chúng là:
- Biểu hiện cùng một lãnh thổ trên các bản ñồ có tỷ lệ khác nhau và mức ñộ chi tiết khác nhau, ñiều ñó cho phép dùng các bản ñồ tỷ lệ nhỏ ñể nhìn bao quát lãnh thổ và dùng các tỷ lệ lớn khi cần nghiên cứu chi tiết lãnh thổ ñó
- Vận dụng các tỷ lệ tương ñối lớn cho lãnh thổ nào quan trọng về mặt kinh tế hoặc tự nhiên
- Tính toán một cách ñộc lập các phép chiếu với các thông số ñược chọn một cách riêng biệt cho từng bản ñồ của atlat nên giải phóng ñược các bản ñồ của vùng khỏi những sai số lớn
- Tiện lợi sử dụng và dễ chọn những tập bản ñồ cần thiết
Những tài liệu thuộc loại này của Liên Xô chính là atlat thế giới Xô Viết thuộc loại tra cứu sản xuất 1967 (lần ñầu tiên xuất bản 1954) Atlat này phản ánh chi tiết các vùng biển và ñịa hình trái ñất, sự phân chia hành chính chính trị, các ñiểm dân cư và ñường giao thông (250 trang khổ 50x31,5 cm, bản chỉ dẫn có gần 200.000 ñịa danh; có hai bản ñồ in song song bằn tiếng Nga và tiếng Anh)
§ 43 M Ứ C ðỘ ð O V Ẽ ðỊ A HÌNH TRÊN L Ụ C ðỊ A B Ả N ðỒ TH Ế GI Ớ I
T Ỷ L Ệ 1:1 000 000 VÀ 1:2 500 000
Trong số những lãnh thổ ñược nghiên cứu về mặt ñịa hình là những không gian mà ở ñó ñã
có những bản ñồ tỷ lệ lớn kết quả của việc ño vẽ ñịa hình một cách có hệ thống Cách xác ñịnh ñó
có tính chất ước lệ Cùng với thời gian, những yêu cầu ñối với bản ñồ ngày càng nhiều hơn, ñộ chính xác của bản ñồ cao hơn, nội dung và phương pháp trình bày của chúng ñược hoàn thiện hơn
và ngay cả thực ñịa cũng thay ñổi Kết quả là những bản ñồ ñịa hình ñược ño vẽ một cách khá tốt thậm chí hoàn chỉnh trong những năm trước ñây thì về sau không còn phản ánh ñúng hiện thực và không phù hợp với những yêu cầu mới xuất hiện Ví dụ, toàn bộ những bản ñồ ñịa hình quân sự của thế kỉ trước trên ñó thể hiện ñịa hình bằng các nét chải cũng chịu một số phận như vậy Càng khó nhận xét hơn về mức ñộ và phạm vi thích ứng của những bản ñồ ñược xây dựng trong những năm sau này
Khi ñánh gia mức ñộ nghiên cứu ñịa hình của một lãnh thổ trước hết cần chú ý ñến những bản ñồ ñịa hình có tỷ lệ lớn nhất có mức ñộ ñầy ñủ chi tiết và chính xác nhất
Hiện nay hơn 50% bề mặt các lục ñịa ñã ñược bao phủ bởi các bản ñồ ñịa hình tỷ lệ lớn hơn 1:100 000 Trong thực tế, toàn bộ châu Âu, nhiều nước Châu Á (cụ thể như Ấn ðộ, Inñônêxia, Nhật Bản v.v ) bắc Phi, phần lớn nước Mĩ, những vùng có người ở Canaña cũng như những lãnh thổ rộng lớn, các phần khác nhau của thế giới cũng ñã có bản ñồ ñịa hình Mức ñộ nghiên cứu về mặt ñịa hình của các lục ñịa ngày càng phát triển không ngừng Ngày nay tất cả các nước kể cả những nước kém phát triển về mặt kinh tế ñều thấy rằng ño vẽ ñịa hình là một ñiều kiện quan trọng ñể sử dụng ñầy ñủ và hơp lý hơn tài nguyên thiên nhiên của mình Tuy nhiên, còn những
Trang 5không gian rộng lớn, cụ thể như ở Nam Mĩ còn chưa có bản ñồ ñịa hình ðể làm ví dụ ta hãy lấy Braxin, diện tích nước này lớn hơn 8 triệu rưởi km2 và chiếm khoảng 43,3% lãnh thổ toàn Nam
Mĩ Công việc làm bản ñồ ñịa hình 1:100 000 ở Braxin ñã bắt ñầu từ thế kỉ trước nhưng cho ñến
ñầu những năm 60 chỉ mới làm ñược gần 300 mảnh trong tổng số 3000 mảnh tức là chưa ñến
10% và từ năm 1964 người ta lại chuyển sang xây dựng các bản ñồ theo một chương trình mới khác
Bản ñồ ở các tỷ lệ lớn hơn 1:250 000 chiếm vào khoảng 75% các lục ñịa và tất cả các lục ñịa trừ Nam cực và một vài khoảng trống nhỏ ở Bắc Mĩ và Châu Phi cũng ñã có bản ñồ 1:100 000
ðặc ñiểm mục ñích sử dụng của các bản ñồ cụ thể, sự khác biệt về các bản ñồ ñịa lý và
những nét riêng trong lịch sử phát triển ngành bản ñồ ở từng nước riêng biệt ñã ñem ñến tính ña dạng của các bản ñồ ñịa hình hiện có, tính ña dạng này ñặc biệt thấy rõ trong cách phân loại các yếu tố nội dung trong sự lựa chọn các chỉ số biểu thị và trong cách trình bày
Khi phân tích các bản ñồ ñịa hình của từng nước riêng biệt người ta chú ý tới tình hình nghiên cứu ñịa hình của nước ñó, các tỷ lệ của các bản ñồ hiện có, cơ sở toán học của chúng (elip xôit, phép chiếu và hệ toạ ñộ) ñộ chính xác, mức ñộ ñầy ñủ và tính hiện ñại
Sự thiếu nhất quán về mặt tỷ lệ, các yếu tố toán học, ñộ chính xác, nội dung và cách trình bày của các bản ñồ ñịa hình của các quốc gia khác nhau ñã ñặt ra vấn ñề cấp thiết là phải thống nhất chúng, nhưng hiện nay chỉ có thể kể ñược một số cố gắng nhằm giải quyết cục bộ vấn ñề này
ñề phục vụ cho các mục ñích quân sự Ví dụ ñặc trưng nhất là sự nhất thiết hóa các bản ñồ ñịa
hình của các nước Tây Âu, ñược thực hiện trong khuôn khổ phối hợp ñịa hình quân sự của các nước thành viên khối NATO ðể thống nhất các bản ñồ này người ta ñã kiến nghị các tỷ lệ sau: 1:25 000, 1:50 000, 1:100 000, 1:200 000 (hoặc 1:250 000), 1:500 000, 1:1 000 000, elip xôit Haypho và phép chiếu UTM giữ góc với múi 60, phép chiếu này chỉ khác với phép chiếu trụ ngang Gauss ñược sử dụng ở các nước xã hội chủ nghĩa ỏ trị số tỷ lệ tính trên kinh tuyến giữa của múi (0,9996 thay cho 1,000)
ðứng trên quan ñiểm thể hiện một cách thống nhất hành tinh chúng ta bảo ñảm so sánh bất
kỳ khu vực nào với nhau về mặt ñịa lý thì có giá trị nhất là các bản ñồ quốc tế ñược xây dựng ở các tỷ lệ 1:1 000 000 và 1:2 500 000
Tư tưởng xây dựng một bản ñồ thế giới có tính chất quốc tế ñã ñược A.Penk nêu ra ở hội nghị quốc tế lần thứ 5 ở Bern vào năm 1891 Sự khác biệt với nhau rất lớn của các tỷ lệ, các ký hiệu qui ước và chủ yếu là sự không ñồng nhất trong nội dung của các bản ñồ ñịa lý ñã có lúc bấy giờ gây ra nhiều khó khăn khi dựa vào những bản ñồ này ñể nghiên cứu những lãnh thổ khác nhau Trên bản ñồ ñó Penk ñề nghị phản ánh toàn bộ các lục ñịa trong một tỷ lệ thống nhất, một phép chiếu thống nhất, những ký hiệu thống nhất và với một sự chọn lọc thống nhất nội dung bản
ñồ Tỷ lệ 1:1 000 000 ñã ñược chọn cho bản ñồ này và nó có tên là bản ñồ tỷ lệ quốc tế 1:1 000
000 Công tác xây dựng bản ñồ này thực tế chỉ mới ñược tiến hành sau chiến tranh thế giới lần thứ I và ñặc biệt ñược triển khai mạnh trong thời gian chiến tranh thế giới lần thứ II và sau ñó Theo tài liệu của Liên hợp quốc thì vào ñầu năm 1968 các mảnh bản ñồ 1:1 000 000 ñã ñược công bố ñã vượt quá 800 mảnh (chưa tính các bản ñồ ở tỷ lệ này ñược in ở Liên Xô), hơn nữa hầu như các tờ này ñã ñược xây dựng hoặc ñược xây dựng lại sau năm 1940 Như ñã nêu ở trên, các
tờ bản ñồ này ñã bao phủ hầu như toàn bộ các lục ñịa trừ Châu Nam cực và 1 phần Bắc Mĩ (thiếu
Trang 6các tờ của Canaña và Grenlan), ở Châu Âu có khoảng 105 mảnh, ở Châu á khoảng 345 mảnh, Châu úc khoảng 55 mảnh, Châu Phi khoảng 130 mảnh và Châu Mĩ khoảng 175 mảnh
Hội nghị kĩ thuật của Liên hiệp quốc về bản ñồ quốc tế 1:1 000 000 ñược triệu tập năm 1962
ñã soạn thảo ra một ñề cương mới cho bản ñồ này với ý ñịnh sử dụng nó trước hết ñể nghiên cứu
chung về mặt lãnh thổ khi xây dựng các kế hoạch kinh tế, sau ñó với tính cách làm nền cho các bản ñồ chuyên ñề khác nhau
Giá trị to lớn của bản ñồ 1:1 000 000 là ñiều không còn nghi ngờ, nhưng ñộng lực chủ yếu của sự khởi ñầu ấy không phải ở ý ñồ hợp tác quốc tế (thực hiện các tờ một cách ñông bộ cho lãnh thổ thuộc từng quốc gia và có làm phù hợp với các nước láng giềng) mà là ở những mục ñích chính trị, kinh tế của các nước ñế quốc lớn Vì thiếu sự quan tâm chung và biên tập chung khi xây dựng các bản ñồ tỷ lệ 1:1 000 000 nên không thể ñạt một số thống nhất ñầy ñủ giữa các mảnh bản
ñồ ñã ñược xây dựng cả về khối lượng nội dung lẫn ñặc ñiểm khái quát hóa Ngoài ra bản ñồ này
cũng không ñược xây dựng cho các vùng biển thế giới Tỷ lệ của các bản ñồ này khá lớn ñối những bản ñồ chuyên ñề thế giới mà nhiều lĩnh vực tri thức cần ñến
Vậy nên vào năm 1956 trong phiên họp của hội ñồng kinh tế xã hội thuộc Liên hiệp quốc ñã
ñặt vấn ñề thành lập bản ñồ thế giới 1:2 500 000 Vì ý ñồ náy lúc ấy không ñược nhất trí thông
qua nên các cơ quan trắc ñịa bản ñồ thuộc các nước Bungari, Hungari, Cộng hòa dân chủ ðức, Ba Lan, Rumani Liên Xô, Tiệp khắc ñã nhận trách nhiệm xây dựng bản ñồ
Về mặt nội dung và cách trình bày bản ñồ tỷ lệ 1:2.500 000 thuộc loại bản ñồ ñịa lý chung vẫn dùng cách biểu thị ñịa hình theo phương pháp ñẳng cao (bản ñồ quốc tế tỷ lệ 1:1000 000 cũng thuộc loại này) và giống các bản ñồ tỷ lệ này trong atlat thế giới thuộc loại tra cứu của Liên
Xô xuất bản năm 1967 về dung lượng và hình thức bên ngoài Cách chia mảnh theo ñộ cũng giống như trên bản ñồ tỷ lệ 1:1000 000, nhưng phép chiếu thì khác Mỗi mảnh bản ñồ 1:1 000
000 ñược xây dựng một cách ñộc lập (trong phép chiếu hình nón giả nhiều tầng); cách giải quyết này giải phóng ñược những sai số lớn nhưng vì vậy mà phương hại ñến tính liên tuc trong sự biểu hiện, gây khó khăn cho việc ghép các mảnh lân cận Cách chia mảnh của bản ñồ 1:2 500 000 nói chung cũng không cho phép ghép mảnh như vậy; nhưng tỷ lệ 1:2 500 000 thuận tiện cho việc nhìn tổng quát những không gian rộng lớn của trái ñất và ít khi ñược dùng ñể ño ñạc Vì vậy ñể xây dựng bản ñồ 1:2 500 000, người ta chia mặt ñất theo các vĩ tuyến 00,240, 640 ra 6 ñai - cứ ba
ñai một tính từ xích ñạo về phía bắc và về phía nam, trong ñó mỗi ñai ñược biểu thị một cách liên
tục (4 ñai ñược biểu thị trong phép chiếu hình nón giữ khoảng cách và hai ñai ñược biểu thị trong phép chiếu phương vị giữ khoảng cách) Cho ñến nay trong số 244 mảnh bản ñồ tỷ lệ 1:2 500 000
ñã có gần 140 mảnh ñược công bố Các mảnh bản ñồ này cho ta một sự biểu hiện có thể so sánh ñược với nhau giữa các lục ñịa và ñại dương thế giới
§ 44 B Ả N ðỒ BI Ể N
Biển chiếm 71% bề mặt trái ñất, sự kiện ñó tự nó nói lên ý nghĩa của bản ñồ biển Việc ño vẽ bản ñồ biển là nhiệm vụ có tầm quốc gia do các cơ quan thuỷ văn ñảm nhiệm nhằm bảo ñảm an toàn cho hoạt ñộng của giao thông ñường biển Do ñó, trong số các bản ñồ biển, phần chủ yếu là thuộc về bản ñồ hàng hải chuyên môn, ñược xây dựng ñể phục vụ cho việc ñi lại của các con tàu
ðặc ñiểm nội dung và hình thức của các bản ñồ nói trên cũng xuất xứ từ ñó (hình.86) Chúng
phản ánh ñầy ñủ và chi tiết các yếu tố thuỷ văn - hàng hải, cụ thể là:
Trang 7- Tình huống giao thông, những tắn hiệu ban ngày và ban ựêm, (sào, phao, ựèn biển, tắn hiệu
âm thanh ) ựường vào cảng, lạch, chỗ tàu ựậu
- độ lệch của kim từ tắnh và dị thường từ
Trên bờ :
- đặc ựiểm của bờ (bờ ựá, vực, bờ cát, bờ sú vẹt) xác ựịnh khả năng ựổ bộ và nhận biết nó
- địa hình ven bờ (những vùng cao và những ựỉnh núi dễ nhận biết ) dùng ựể nhận biết bờ
và xác ựịnh vị trắ của tàu
- Sự ựảm bảo hàng hải ven bờ
- đê chắn sóng và ựê chắn nước
- Những ựịa vật và kiến trúc trên bờ cần cho việc ựi biển với tắnh cách ựịnh hướng
Hình 86 M ộ t ph ầ n c ủ a t ờ b ả n ựồ giao thông bi ể n; B ả n sao m ộ t màu t ừ b ả n ựồ nhi ề u màu
Trang 8ðiểm ñặc trưng cho những bản ñồ hàng hải là việc sử dụng phép chiếu Mercator (xem ⁄9), rất thuận tiện cho người ñi biển ở chỗ ñường ñi của con tàu theo một hướng cố ñịnh (theo 1 góc phương vị nhất ñịnh) ñược biểu thị trên bản ñồ bằng ñường thẳng
Bên cạnh lưới kinh vĩ tuyến trên các bản ñồ hiện ñại người ta còn bổ sung thêm lưới toạ ñộ hình parabon ñể xác ñịnh vị trí của con tàu bằng các phương tiện kĩ thuật vô tuyến Người ta cũng biểu thị cả những ñối tượng phản xạ trên màn hình sóng
Ở Liên Xô người ta phân chia bản ñồ hàng hải theo mục ñích và tỷ lệ của chúng thành bốn
nhóm:
1/ Bình ñồ ở tỷ lệ 1:25 000, chúng ñược sử dụng ñể ra vào cảng, khi bỏ neo cũng như khi
thiết kế các công trình thuỷ nông
2/ Những bản ñồ cụ thể: 1:25000 - 1:100 000 chúng ñược dùng ñể tàu ñi ven bờ khi qua
những eo hẹp, khi cần phải dựa vào những ñịa vật ñịa phương ñể xác ñịnh hướng ñi của con tàu
3/ Các bản ñồ chỉ ñường ở tỷ lệ 1:100 000 - 1:500 000 ñược dùng ñể tàu ñi dọc theo bờ,
ñôi khi không thấy bờ
4/ Những bản ñồ tổng quát ở các tỷ lệ 1:500 000 và nhỏ hơn ñước sử dụng ñể nghiên cứu
những ñiều kiện của những cuộc viễn du và khi ñi ra biển khơi
Trong các nhóm nêu trên các bản ñồ chỉ ñường có giá trị ñặc biệt, chúng bao phủ toàn bộ từng vùng biển trong khi các bình ñồ và bản ñồ cụ thể chỉ ñược xây dựng cho các khu vực nhỏ ven bờ Những sự khác nhau về ñiều kiện ñịa lý tự nhiên và giao thông qui ñịnh việc sử dụng bản
ñồ chỉ ñường ở các tỷ lệ khác nhau, nhưng trong phạm vi từng vùng biển các bản ñồ Liên Xô
thường có một tỷ lệ cơ bản chung tính theo vĩ tuyến trung bình của vùng biển Cách phân mảnh
và kích thước các tờ bản ñồ dẫn ñường không giống nhau nhằm tiện lợi cho việc bao phủ vung biển bằng các tờ bản ñồ chỉ ñường (hay ñi từ cảng này ñến cảng khác) ðể thuận tiện cho việc vạch hướng ñi của con tàu khi chuyển sang tờ bên cạnh, các tờ bản ñồ lân cận thường có một phần trùng nhau Khung của tất cả các bản ñồ giao thông có ở từng vùng và số ký hiệu của các bản ñồ ñược ghi lại trên một tờ bản ñồ có tỷ lệ nhỏ hơn của vùng biển ấy thường ñược gọi là bảng chắp Dựa vào bảng chắp có thể nhận biết về mức ñộ ñảm bảo các bản ñồ hàng hải của vùng biển
ñó và lựa chọn những bản ñồ cần thiết (theo số ký hiệu của chúng) Các bảng chắp thường có
trong các tập danh mục bản ñồ do cục thuỷ văn của các nước xuất bản và có kèm thêm các sách hướng dẫn lái tàu, trong ñó mô tả các vùng biển, giải thích và bổ sung thêm cho các bản ñồ Các bản ñồ hàng hải Anh, trong ñó công bố bốn nghìn bản ñồ hàng hải ðiểm ñặc biệt của các bản ñồ biển là chúng thường xuyên ñược ñổi mới cho phù hợp với tình hình mới nhất Qua trình này trong lĩnh vực bản ñồ biển ñược gọi là sự hiệu ñính Ví dụ, trong số bốn nghìn bản ñồ của Anh có
500 bản ñồ hai lần trong 1 năm, 2 nghìn bản hàng năm ñược in lại cho hiệu ñính và 1 nghìn bản
ñồ khác cứ hai năm ñược tái bản một lần
Tập I của bộ atlat biển của Liên Xô (1950) là một tập hợp ñầy ñủ nhất các bản ñồ ñịa lý hàng hải, trên 83 tờ giấy khổ lớn, tập này bao gồm các bản ñồ cùng loại của tất cả các biển trên thế giới
Trang 9thứ nhất 1904, lần thứ hai 1912 - 1924, lần thứ ba 1932 - 1954); việc tái bản lần thứ tư dự ựịnh tiến hành theo 2 giai ựoạn - thông qua việc xây dựng sơ bộ các tỷ lệ 1:1 000 000 (603 tờ) việc tái bản này ựã bắt ựầu từ 1958, nhưng hiện nay tiến hành rất chậm
Trong những năm gần ựây bắt ựầu phổ biến các bản ựồ hàng hải có mục ựắch ựặc biệt - phục
vụ ựánh cá, thể thao
ậ 45 B Ả N đỒ VÀ ATLAT CHUYÊN đỀ
đề tài của các bản ựồ chuyên ựề là vô hạn Có rất nhiều nhiệm vụ của nền kinh tế quốc dân
muốn giải quyết ựược phải cần ựến các bản ựồ chuyên ựề khác nhau, cụ thể :
- Nghiên cứu, cân nhắc và ựánh giá các ựiều kiện ựịa lý
- Kiểm kê, sử dụng hợp lý và khôi phục các tài nguyên thiên nhiên
- Thiết kế và xây dựng các xắ nghiệp công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải
- Phân bố hợp lý lực lượng sản xuất
- Vạch các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và nhiều nhiệm vụ khác
Do ựó sự phong phú của các bản ựồ này ựiều tất nhiên các bản ựồ ựược in và vẽ tay, ựược tập trung ở các cơ quan trung ương và phân tán ở các ựịa phương Nhiều loại bản ựồ chuyên ựề -
ựịa chất, thổ nhưỡng, ựịa thực vật, rừng ựược xây dựng bằng phương pháp cổ ựiển Ờ bằng cách
ựo vẽ các bản ựồ gốc ở thực ựịa, và sau ựó bằng cách xử lý trong phòng và khái quát hóa ựể lập
các bản ựồ dẫn xuất Có những cơ quan chuyên môn phụ trách xây dựng từng dạng bản ựồ để làm vắ dụ, ta có thể nêu các bản ựồ ựịa chất và bản ựồ thổ nhưỡng
Bản ựồ ựịa chất là một trong những dạng bản ựồ chuyên ựề quan trọng và phổ biến nhất
Chúng biểu thị kiến trúc ựịa chất của ựịa phương bằng cách phản ánh sự phân bố các thành tạo
ựịa chất khác nhau của mặt ựất, với mục ựắch ựó, người ta sử dụng phương pháp nền chất lượng
(và ký hiệu tuyến ựể biểu thị các ựứt gãy kiến tạo) đá trầm tắch và ựá biến chất ựược phản ánh theo tuổi và( không phải lúc nào cũng vậy) theo thành phần, ựá macma biểu thị theo nguồn gốc, thành phần và tuổi Trong tất cả các bản ựồ ựịa chất người ta sử dụng, thứ nhất, thang tuổi thống nhất với trình tự phân chia ra các giới (vắ dụ Mezozôi), các hệ (vắ dụ hệ Jura), các thống (vắ dụ thống thương của hệ Jura), các bậc (vắ dụ bậc thương Vônga), các tầng và lớp; thứ hai là thang màu thống nhất do nhà ựịa chất Nga nổi tiếng A.P.Karpinxki xây dựng và từ năm 1881 ựược công nhận là thang màu quốc tế Trong thang màu của A.P.Karpinxki, mỗi hệ ựược dành những màu nhất ựịnh (vắ dụ, màu xanh nước biển cho hệ Jura, màu lục cho hệ Crêta và v.v ) và các thống thưộng (trẻ hơn) ựược dùng các tông sáng hơn đối với các ựá macma thì màu sắc chỉ thành phần thạch học của chúng Trên các bản ựồ tỷ lệ lớn và trung bình ựể biểu thị thành phần ựá trầm tắch
và biến chất người ta dùng hệ nền chất lượng thứ hai gồm các nét chải hình dáng khác nhau Giá trị của các bản ựồ ựịa chất không chỉ ở việc chúng ghi lại những hiểu biết về kiến trúc
ựịa chất của trái ựất, mà còn là công cụ không thể thay thế ựược khi cần làm sáng tỏ các qui luật
phân bố khoáng sản có ắch Các bản ựồ ựịa chất cơ bản có ý nghĩa quốc gia của Liên Xô ựược xuất bản ở hai tỷ lệ: 1:200 000 và 1:1 000 000 trên cơ sở cách chia mảnh của các bản ựồ ựịa hình khái quát tương ứng Bản ựồ tỷ lệ 1:200 000 là kết quả của công tác ựo vẽ thực ựịa, bản ựồ 1:1
000 000 ựược xây dựng ở trong phòng đặc ựiểm khái quát hóa trên các bản ựồ ựịa chất là ựiển hình cho các bản ựồ ựược trình bày bằng phương pháp nền chất lượng (xem ⁄55), nhưng hình vẽ
Trang 10của chúng thường có ñộ chi tiết lớn Cần phải chú ý ñến ñặc ñiểm ñó, cũng như số lượng màu sắc lớn, nên trên các bản ñồ ñịa chất, ñể bổ sung cho nền màu người ta ñưa thêm các chữ (ký hiệu chữ) ñặt trong các ñường viền
Ngoài các bản ñồ nham gốc ñược nêu trên, trong số các bản ñồ ñịa chất còn có các bản ñồ kiến tạo, trầm tích ñệ tứ, thạch học, khoáng sản, sinh khoáng, ñịa chất thuỷ văn v.v Công tác xây dựng các bản ñồ ñịa chất của Liên Xô là một trong những nhiệm vụ chính trị của Bộ ñịa chất Liên Xô
Bản ñồ thổ nhưỡng biểu thị sự phân bố các loại ñất, phân theo nguồn gốc phát sinh, trong
thực tiễn các bản ñồ này ñược sử dụng ñể qui hoạch và chỉ ñạo nông nghiệp, cụ thể là ñề kiểm kê
và ñánh giá chất lượng ñất ñai và ñể soạn thảo ra các bản ñồ nông hóa; với tính cách là một công
cụ nghiên cứu khoa học, chúng phục cho việc phát hiện các qui luật ñịa lý của sự hình thành thể nhưỡng Ở Liên Xô, công tác ño vẽ thổ nhưỡng ở các tỷ lệ 1:10 000 và 1:25 000 ñược các cơ quan nông nghiệp tiến hành trên nhiều vùng rộng lớn Do chưa có những bản qui phạm chung cũng như các bản liệt kê thống nhất các loại ñất nên không thể ñạt ñược sự thống nhất hoàn toàn trên các bản ñồ ño vẽ trực tiếp ấy và trên cả những bản ñồ có tính chất dẫn xuất, phần lớn các bản
ñồ này chỉ ñược vẽ tay Trong những ñiều kiện ñó, bản ñồ thổ nhưỡng quốc gia của Liên Xô tỷ lệ
1:1 000 000 do Viện thổ nhưỡng Dokytraev v.v , một trung tâm khoa học thổ nhưỡng học Xô viết, thành lập và công bố có ý nghĩa lớn Nền tảng của bản ñồ này nhằm phục vụ việc kiểm kê
ñất và qui hoạch trên phạm vi quốc gia, những biện pháp sử dụng ñất, có ñề cương chung, bảng
phân loại thống nhất và bảng liệt kê ñất thống nhất, cũng như hệ thống ký hiệu bằng số thống nhất
Trong bảng phân loại vừa nêu trên, mỗi loại ñất lại lần lượt ñược phân nhỏ ra các loại phụ, các nhóm chủng, các chủng, các chủng phụ và các biến chủng Trong bảng nền màu chất lượng, mỗi loại ñất có một màu riêng của mình, loại phụ biểu diễn bằng sắc của màu thuộc loại tương
ứng, còn chủng thì phân biệt theo ñộ ñậm nhạt của tông màu So với các bản ñồ ñịa chất, bản ñồ
thổ nhưỡng cùng tỷ lệ thường ñược khái quát hóa cao hơn và ñiều ñó cho phép sử dụng rộng rãi các ký hiệu tập hợp ñể biểu thị các loại ñất không ñồng nhất theo dạng lốm ñốm (các phức hợp
ñất) và thay các ñường viền nhỏ bằng các ký hiệu ngoài tỷ lệ ñặt ở vị trí các ñường viền ñã bị loại
bỏ
Có nhiều loại bản ñồ chuyên ñề ñược xây dựng bằng cách xử lý các quan sát theo trạm (như các bản ñồ khí hậu) các số liệu ñiều tra thống kê và kiểm kê thường xuyên (bản ñồ dân cư) các tài liệu thống kê kinh tế và các nghiên cứu kinh tế (bản ñồ kinh tế) v.v
Bản ñồ khí hậu phản ánh các qui luật hình thành khí hậu và cho ta bức tranh cụ thể về sự
phân bố các tài nguyên khí hậu trong không gian Chúng cần thiết khi xây dựng những kế hoạch kinh tế và khi thiết kế công trình (như các thành phố, hồ chứa nước ), chúng có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với nông nghiệp, ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng các tài nguyên khí hậu - nhiệt và ẩm Tính phong phú của các yếu tố và chỉ số khí hậu dẫn ñến sự ña dạng của các bản ñồ khí hậu Trong số ñó phần lớn ñề cập ñến sự phân bố các yếu tố khí hậu cơ bản (hay những tổ hợp của chúng) mà chủ yếu là thông qua các ñại lượng trung bình tháng lấy từ nhiều năm
Các bản ñồ khí hậu ñược xây dựng ở trong phòng nhưng cơ sở là những quan sát của mạng lưới ñài trạm khí tượng Trong lĩnh vực bản ñồ khí hậu, vai trò của các bản ñồ khái quát có ý
Trang 11nghĩa quốc gia (phản ánh những ñặc trưng ñại khí hậu của lãnh thổ) thuộc về các atlat khí hậu vì chúng tập hợp thành một thể thống nhất và khái quát khối tài liệu to lớn của các quan trắc khí tượng Trong số này ta có thể nêu atlat khí hậu Liên Xô (2 tập) do ñài ñịa vật lý trung ương mang tên A.I.Voeikov xuất bản Tập thứ nhất (1960) gồm các xêri bản ñồ nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ
ñất, lượng mưa, bốc hơi và khả năng bốc hơi, và lớp tuyết Tập thứ hai (1962) bao gồm các bản
ñồ khí áp, ñộ ấm tương ñối lúc 13 giờ, ñộ ấm tuyệt ñối trung bình ngày ñêm, tình hình nắng và
những yếu tố khác
Việc tiến hành công tác ño vẽ bản ñồ chuyên ñề một cách có hệ thống chủ yếu có liên quan
ñến khảo sát ñịa chất thổ nhưỡng, ñịa thực vật, cũng như lâm nghiệp Nhiều nước có các cơ quan ñịa chất chuyên nghiệp thường xây dựng các bản ñồ ñịa chất theo các tỷ lệ và cách chia mảnh của
các bản ñồ ñịa hình và ñịa hình khái quát có tính chất cơ bản nhà nước Các cơ quan thổ nhưỡng cũng khá phổ biến, ñể làm ví dụ về các cơ quan thổ nhưỡng ta có thể nêu sự cải tạo và bảo vệ ñộ phì ñất của Mĩ, cơ quan này xuất bản các bản ñồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1:20 000 cho từng quận Có nhiều công trình to lớn và ña dạng, về bản ñồ chuyên ñề ñược tiến hành trong quá trình nghiên cứu ñịa lý và có tính chất tổng hợp (xem §46)
ðể phát triển bản ñồ chuyên ñề và ñịa lý nói chung hiện nay rất cần xây dựng những bản ñồ
chuyên ñề quốc tế, chúng: khái quát ở trình ñồ hiện ñại và tổng hợp thành một hệ thống thống nhất những tri thức ñã tích luỹ ñược; cho phép phân tích và ñánh giá ở phạm vi hành tinh những
ñiều kiện và tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao ñộng v.v (phù hợp với chủ ñề của bản ñồ)
khuyến khích những nghiên cứu mới ở các ñịa phương và tạo ñiều kiện thống nhất các công trình Kết quả to lớn nhất ñã ñạt ñược trong lĩnh vực bản ñồ ñịa chất (bản ñồ ñịa chất thế giới tỷ lệ 1:5
000 000 v.v ), các bản ñồ thổ nhưỡng và thực vật quốc tế tỷ lệ 1:5 000 000 ñang ñược xây dựng
Trong phạm vi hội ñịa lý quốc tế, sự hợp tác quốc tế ñang ñược mở rộng ở các bản ñồ sử dụng ñất, phân bố dân cư, ñịa mạo và các atlat tổng hợp (xem §46) v.v
Trong số atlac ñiều kiện và tài nguyên thiên nhiên, phổ biến nhất là các atlac khí hậu Chúng
có ý nghĩa và giá trị như những tài liệu gốc Ngoài atlac của Liên Xô vừa nêu trên, các atlac khí hậu còn ñược xuất bản ở Bungari, Anh, Hungari, Vênezuela, Cộng hòa dân chủ ðức, Izrael, Canaña, Trung Quốc, Tiệp khắc, Nhật Bản và một số nước khác Trong nhóm atlac kinh tế có rất nhiều atlac nông nghiệp của từng nước, số lượng gần ñến 30 ðể làm ví dụ, ta hãy nêu Atlac nông nghiệp Liên Xô (1960), Atlac nông nghiệp Ba lan (1964), Atlac nông nghiệp Anh và Yenx (1964) Sự cấp thiết cảu vấn ñề tài nguyên nước do việc sử dụng chúng phát triển mạnh ñã thúc
ñẩy việc xây dựng các atlac thủy văn (atlac thủy văn nước Cộng hoà nhân dân Bungari, 1964;
atlac ño ñạc nguồn nước cảu cộng hòa XHCN Rumani, 1965 )
Sự phát triển ngày nay của bản ñồ chuyên ñề có liên quan rất chặt chẽ với việc thoả mãn những nhu cầu cụ thể của ñời sống; có nhiều dạng và loại bản ñồ cần cho thực tiễn ñang ñược xây dựng (như các bản ñồ ñánh giá ñiều kiện và tài nguyên thiên nhiên); nội dung các bản ñồ thêm nhiều các chỉ số quan trọng ñối với kinh tế v.v