1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài TAC DUNG TU - HOA - SINH LY VL7

21 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nam châm hút thanh sắt thép Đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm thẳng,quan sát hiện tượng và nhận xét.. Nhận xét : Khi đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT BÌNH ĐẠI TRƯỜNG THCS VANG QUỚI

Trang 2

Điều gì chứng tỏ dịng điện cĩ tác dụng nhiệt ? Câu 1:

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2: Bĩng đèn bút thử điện hoạt động nhờ yếu tố gì?

Khi dịng điện chạy qua, các vật dẫn bị nĩng lên Điều

đĩ chứng tỏ dịng điện cĩ tác dụng nhiệt.

Trả lời:

Câu 1:

Câu 2: Dịng điện chạy qua chất khí ( nêôn ) trong bĩng đèn

của bút thử điện làm chất khí này phát sáng.

Câu hỏi:

Trang 3

Cần cẩu dùng nam châm điện

Cần cẩu này hoạt động nhờ vào nam châm điện Vậy nam châm điện là gì? Nó hoạt

động dựa trên tác dụng gì của dòng điện? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay

Trang 4

Tiết 26 Bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN

I/ Tác dụng từ :

1 Tính chất từ của nam châm :

Nam châm Sắt (thép)

Đồng

Nhôm

Đưa nam châm lại gần 3 thanh đồng, sắt (hoặc thép )

và thanh nhôm có hiện tượng gì xảy ra ?

Nam châm hút thanh sắt (thép)

Đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm thẳng,quan sát hiện tượng và nhận xét.

Nhận xét : Khi đưa một kim nam châm lại gần đầu một thanh nam châm thẳng thì một trong hai cực của kim bị hút còn cực kia bị đẩy.

Nam châm có thể hút sắt ( thép )

và làm lệch kim nam châm.

Trang 5

Tiết 26 Bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN

I/ Tác dụng từ :

1 Tính chất từ của nam châm :

Nam châm có thể hút sắt ( thép )

và làm lệch kim nam châm.

2 Nam châm điện :

Quan sát hình 23.1 và nêu cấu tạo của nam châm điện

- Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt

non có dòng điện chạy qua là

………

C1: a) Đưa một đầu cuộn dây lại gần các đinh sắt nhỏ, các mẩu dây đồng hoặc nhôm.Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra khi công tắc ngắt và công tắc đóng?

+ - +

-Nhôm Sắt (thép) Đồng

b) Đưa một kim nam châm lại gần một đầu cuộn dây và đóng công tắc Có hiện tượng gì xảy ra ?

+

- Nam châm điện có ……… vì

nó có khả năng làm quay kim nam

châm và hút các vật bằng sắt hoặc

thép.

tính chất từ Nam châm điện

3 Tìm hiểu chuông điện :

+

Trang 6

Sắt (thép)

Đồng

+

Khi công tắc đóng cuộn dây hút đinh sắt.

khi ngắt công tắc đinh sắt rơi ra.

a) Đưa một đầu cuộn dây lại gần các đinh sắt nhỏ, các mẩu dây đồng hoặc nhôm.Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra khi công tắc ngắt và công tắc đóng?

Trang 7

+

b) Đưa một kim nam châm lại gần

một đầu cuộn dây và đóng công tắc

Có hiện tượng gì xảy ra ?

Một cực của kim nam châm hoặc bị hút hoặc bị đẩy

+

-Nếu đổi cực của nguồn điện thì cực của kim nam

châm lúc trước bị hút sẽ bị đẩy và ngược lại.

Trang 8

Nguồn điện

Khi đóng công tắc, dòng điện đi qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện Khi đó cuộn dây hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông đập vào chuông, chuông kêu.

+

-Chốt kẹp

Chuông điện Đầu gõ chuông Tiếp điểm

Miếng sắt

Lá thép đàn hồi

C2 . Khi Đóng công tắc, có hiện tượng gì xảy ra với cuộn dây, với miếng sắt

và với đầu gõ chuông ?

Trang 9

Nguồn điện

+

-Chốt kẹp

Chuông điện Đầu gõ chuông Tiếp điểm

Miếng sắt

Lá thép đàn hồi

C3. Ngay sau đó, mạch điện bị hở Hãy chỉ ra chỗ hở mạch này.

- Chỗ hở của mạch ở chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm.

Gỉải thích tại sao miếng sắt khi đó lại trở về tì sát vào tiếp điểm?

- Khi đó mạch hở, cuộn dây không có dòng điện đi qua, không có tính chất từ nên không hút miếng sắt nữa Do tính đàn hồi của thanh kim loại nên miếng sắt trở về tì sát vào tiếp điểm.

Trang 10

Nguồn điện

+

-Chốt kẹp

Chuông điện Đầu gõ chuông Tiếp điểm

Miếng sắt

Lá thép đàn hồi

C4 Tại sao chuông kêu liên tiếp chừng nào công tắc còn đóng?

Khi miếng sắt trở lại tì sát vào tiếp điểm, mạch kín và cuộn dây lại có dòng điện chạy qua và có tính chất từ Cuộn dây lại hút miếng sắt và đầu gõ chuông lại đập vào làm chuông kêu Mạch lại bị hở Cứ như vậy chuông kêu liên tiếp chừng nào công tắc còn đóng

Trang 11

Một số ứng dụng tác dụng từ của dòng điên

Cần cẩu dùng nam châm điện

Trang 12

Một số ứng dụng tác dụng từ của dòng điên

Loa điện

Trang 13

Một số ứng dụng tác dụng từ của dòng điên

Động cơ điện một chiều

Trang 14

Mạch đóng ngắt điện(Rờle điện)

Máy biến thế

Trang 15

Tiết 26 Bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN

Trang 16

Dòng điện có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con người Phải hết sức thận trọng khi dùng điện, nhất là với mạng điện ở gia đình Tuy vậy, trong

y học người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lý của dòng điện thích hợp

để chữa một số bệnh.

Tiết 26 Bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN

I/ Tác dụng từ :

II/ Tác dụng hóa học :

Kết luận : Dòng điện đi qua

dung dịch muối đồng làm cho

thỏi than nối với cực âm được

Quan sát hình ảnh: người bị điện giật :

Dòng điện có tác dụng sinh lí

khi đi qua cơ thể người ( động

vật), làm tim ngừng đập, cơ co

giật, ngạt thở, thần kinh tê liệt.

Bị điện giật Tim ngừng đập, cơ co giật, ngạt thở, thần kinh tê liệt.

Trang 17

• Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm.

• Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm

• Dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể

người và các động vật

GHI NHỚ

Trang 18

C7 Vật nào dưới đây có tác dụng từ ?

A Một pin còn mới đặt trên bàn.

B Một mảnh ni lông đã được cọ xát mạnh Một cuộn dây đang có dòng điện chạy qua.

A Một đoạn băng dính.

C.

C8 Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây ?

A Làm tê liệt thần kinh.

B Làm quay kim nam châm.

C Làm nóng dây dẫn.

Hút các vụn giấy.

D.

Tiết 26 Bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN

I/ Tác dụng từ :

II/ Tác dụng hóa học :

Kết luận : Dòng điện đi qua dung

dịch muối đồng làm cho thỏi than

nối với cực âm được phủ một lớp

đồng Đó là tác dụng hóa học của

dòng điện.

III/ Tác dụng sinh lí :

Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi

qua cơ thể người ( động vật), làm

tim ngừng đập, cơ co giật, ngạt thở,

thần kinh tê liệt.

IV/ Vận dụng :

Trang 19

• Học thuộc ghi nhớ

• Làm bài tập 23.1 đến 23.4 SBT

• Xem lại từ bài 19 đến 23 tiết sau Ôn tập

+ Có những loại điện tích nào? Các loại nào thì + Có những loại điện tích nào? Các loại nào thì

hút nhau, đẩy nhau?

+ Dòng điện là gì? Dòng điện trong kim loại là gì? + Chất dẫn điện, chất cách điện?

+ Sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện, các kí hiệu của các bộ phận mạch điện?

+ Năm tác dụng của dòng điện? Các ứng dụng của nó?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 20

Ứng dụng trong công nghiệp mạ điện và tinh luyện kim loại ( như mạ đồng, mạ vàng, mạ thiếc…để chống gỉ, làm đẹp )

Một số ứng dụng tác dụng từ của dòng điên

Trang 21

- +

Acquy

C5 Quan sát đèn khi đóng công tắc và cho biết dung dịch muối đồng

sunphat ( CuSO 4 ) là dung dịch dẫn điện hay cách điện?

Dung dịch muối đồng sunphat là chất dẫn điện ( đèn trong mạch sáng )

C6 Thỏi than nối với cực âm lúc trước màu đen.Sau vài phút thí nghiệm nó được phủ màu gì?

Sau thí nghiệm thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp màu đỏ nhạt.

Hiện tượng đồng tách khỏi dung dịch muối đồng khi có dòng điện chạy

qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học.

Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp ……… đồng

Ngày đăng: 22/05/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w