1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Pháp luật kinh tế

459 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 459
Dung lượng 37,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 :M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanhh... GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TỂchuyển..... Với sự bùng nô của công nghệ th ô n g tin, việc tiếp cận các v ãn bản quy phạm pháp lu

Trang 1

KHOA LUẬT KINH TẾ

Chủ b i ên : TS N G U Y Ê N HỢ P T O À N

G I Ả O TRÌ NH PHÁP LUẬT KINH TẾ

THU VIEN DAI HOC NHA TRANG

NHÀ XUẤT BẢN

T H Ố N G KẼ

TRUÔNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 3

3 3 ' 335- -12-578-2005

T K -2005

Trang 4

Lòi n ó i đầu

LÒI NÓI ĐẨU

G i á o t r ì n h P h plu à t k i n h

Trang 5

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

Vũ H oàng

KHOA LUẬT K IN H T Ế

Trang 6

Chương ỉ:Môi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

Chương 1

MÔI TRƯỜNG PHÁP LỶ CHO HOẠT Đ Ộ N G KINH DOANH

I K H U Ô N KHỔ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG KIN H DOANH

1 H o ạ t d ộ n g k i n h d o a n h và h o ạ t d ộ n g q u ả n lý n h à n ước

vổ k i n h t ế

K inh doanh là việc th ự c h iện liên tục, thư ờng xuyên một, một sô hoặc tấ t cả các công doạn của quá trìn h đầu tư, từ sản x u ấ t đến p h ân phôi h à n g hoá hoặc cung ứ n g dịch vụ trê n th ị trư ờng n h ằm mục đích lợi n h u ậ n

H o ạt động k in h d o anh là b ản ch ất đồng thòi là đặc trư n g của các chủ th ể k in h doanh T rê n thư ơng trường Việt Nam , th a m gia thực

h iện các h o ạt dộng k in h d o an h có n h iều chủ th ể là n h ữ n g n h à dầu tư thuộc các th à n h p h ầ n k in h tê khác n h au Đương n h iên , h o ạt dộng

k in h doanh của mọi chủ th ê dù thuộc th à n h p h ầ n kinh tế nào cũng chỉ có thố tiê n h àn h tro n g m ột môi trư ờng k in h doanh n h ấ t định

H iệu quả k in h tê, xã hội củ a các hoạt dộng k in h doanh do các chủ thê

k in h doanh tiến h à n h p h ụ thuộc rấ t lớn vào c h ấ t lượng của môi 4 trư ờ ng k in h doanh với n h iê u yếu tô khác n h a u do N hà nước tạo nên, tro n g dó có môi trường p h á p ]ý là vân đề được đê cập ỏ đây Công dân

có quyền tự do k in h doanh n h ư n g p h ải theo quy đ ịn h của ph áp luật

và ch ịu sự kiểm soát, q u ả n lý của n h à nước thông qua các hoạt động

q u ản lý n h à nưốc về kinh tế

Môi trư ờ ng pháp lý cho kinh doanh là sự thổ c h ế hóa th à n h quyền và n g h ĩa vụ dôi với cả h a i phía chủ thê k in h doanh và cơ quan

n h à nước Đôi với các chủ thố kinh doanh dó là n h ữ n g quyền và

n g h ĩa vụ tro n g việc thực h iện quyền tự do kinh d oanh th ể hiện qua các nội dung th à n h lập, q u ả n lý điều h à n h , giải th ể các dơn vị kinh doanh; xác lập và giải q u y ết các qu an hệ kinh tê và q u an hệ hợp đồng tro n g quá trìn h dầu tư, cạn h tra n h ; giải quyêt các tr a n h chấp kinh

Trang 7

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

doanh, th ư ơ n g m ại và thực hiện p h áp lu ậ t về p h á sản Đối vối cơ

qu an n h à nước, đó là nhiệm vụ, quyền h ạ n và trá c h nhiệm của từng

cơ q u a n tro n g các công việc cụ th ế của quá tr ìn h thự c h iện chức năng

q u ản lý n h à nước về kinh tê và các quy đ ịn h vê tô chức thực hiện

ph áp lu ậ t về các nội dun g đó N hư vậy, có h a i h o ạt động tu y có môi

h ên hệ tác động qua lại với n h a u n h ư n g r ấ t cần p h â n b iệt rõ ràn g là

h o ạt động k in h doanh do các chủ th ế k in h d o an h tiến h à n h 'và hoạt dộng q u ả n lý n h à nước về k in h tê do các cơ q u a n n h à nước tiến hành

Q u ản lý n h à nưốc về k in h tê là sự tác động của N h à nước dôi với các chủ th ể k in h doanh b ằn g các phương p h á p và nội d u n g do pháp

lu ậ t quy đ ịn h n h ằ m tạo điều kiện th u ậ n lợi cho h o ạ t động kinh doanh đ ạ t được lợi n h u ậ n tôi đa, đồng thời trê n cơ sở đó m à đ ạ t dược các m ục tiêu k in h tế, xã hội được d ặ t ra tro n g các kê hoạch p h á t triển

k in h tê - xã hội của N hà nưốc

P h á p lu ậ t về h o ạt động k in h doanh cũng n h ư hoạt động quản lý

n h à nước vê k in h tế đều do cùng m ột chủ th ể N h à nước đ ặ t ra và tố chức th ự c hiện N h à nưốc là chủ th ể q u ản lý tro n g các q u an hệ quản

lý n h à nước về k in h tế M ặt khác, tro n g m ột sô" q u a n hệ k in h doanh,

N hà nước thông qua các cơ qu an n h à nước cụ th ể cũng th a m gia làm chủ th ể của h o ạ t động này với tư cách là ch ủ sở hữ u p h ầ n vốn tại

d o anh nghiệp có vôn n h à nước N ếu n h ư tro n g cơ c h ế kinh tê k ế hoạch hóa tậ p tru n g bao câ"p có sự lẫn lộn về nội dun g và tư cách chủ

th ể của N hà nưỏc tro n g h ai h o ạt động này th ì tro n g cơ chê k in h tê thị trư ờ n g ngày nay n h ấ t th iế t phải p h â n biệt rõ rà n g , trưóc h ế t là trong các quy d in h p h áp luật Q uản lý n h à nước về k in h t ế có m ục đích tạo môi trư ờ n g th u ậ n lợi cho các chủ th ể kinh d o an h thực h iện quyền tự

do k in h doanh T rong q u an hệ q u ản lý, d o an h nghiệp là chủ th ể bị

q u ả n lý n h ư n g có n h ữ n g quyền ph áp lý và dược coi là người dược phục vụ Công chức và cơ quan n h à nước tro n g th ẩ m quyền dược xác

đ ịn h chi tiêu từ n g ân sách n h à nưốc có n g h ĩa vụ tạo điều k iện cho doanh nghiệp h o ạ t động H iệu quả k in h tế, xã hội củ a h o ạ t động

qu ản lý n h à nước về k in h t ế không th ể trự c tiế p th ấ y được m à được

đ án h giá th ô n g qua hiệu quả thực t ế của h o ạ t động k in h doanh

T rong lịch sử và h iện tạ i của V iệt N am , d o an h nghiệp n h à nước (N hà nước sở hữ u 100% vốn điều lệ hoặc có cố p h ầ n , vốn góp chi phôi)

Trang 8

Chương ỉ:Môi trường pháp tý cho hoạt dộng kinh doanh

giữ vị tr í th e n chốt tro n g nền kinh tế, là công cụ v ậ t c h ấ t q u an trọ n g

đê N hà nước định hướng và điều tiế t vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp p h ầ n chủ yêu dể k in h tê n h à nước thực h iện vai trò chủ đạo trong n ền k in h tê thị trư ờ n g định hướng xă hội ch ủ nghĩa, là chủ lực trong hội n h ậ p k in h tê quốc tế Từ N ghị quyết sô" 05-NQ/TW của Hội nghị B an châ"p h à n h T ru n g ương Đ ảng khóa IX ngày 24/9/2001 đến nay, n h iề u v ăn b ản p h á p lu ậ t mối về loại doanh nghiệp này đã được ban h à n h cù n g với n h ữ n g chuyển biên tích cực tro n g thự c tiễn theo hướng Liếp tục sắp xếp, dối mới, p h á t triể n và n â n g cao hiệu quả doanh n g h iệp n h à nước, tạo cơ sơ p h áp lý từ n g bước đưa doanh nghiệp n h à nước ch u y ến sang h o ạt động cùng quy chê p h áp lý vối các doanh n g h iệp của các n h à đ ầu tư khác không p h ải N hà nước Q uản

lý n h à nước vê kin h tê p h ải bảo đảm sự bình dắn g tro n g địa vị p h áp

lý giữa d o an h n ghiệp n h à nưốc và doanh nghiệp thuộc mọi th à n h

p h ần k in h tế, h ạn c h ế và tiến tới xóa bỏ n h ữ n g ưu đãi đặc biệt đ ang dành cho doanh nghiệp n h à nước về quyền sử d ụ n g đ ất, tà i chính, tín dụng cũng n h ư về các diều kiện k in h doanh

T rong tiên trìn h tấ t yêu của hội n h ậ p kinh t ế quốc tế, đặc biệt là việc gia n h ậ p Tổ chức T hương m ại thô giới WTO, nguyên tắc dôi xử phô biến tro n g p h á p lu ậ t về th à n h lập, q u ản lý h o ạt động doanh

n g h iệp và p h á p lu ậ t về đầu tư là x ử quốc Đe thự c hiện nguyên tắc này, cần có n h iều th a y dối căn bản tro n g p h áp lu ậ t Việt

N am không n h ữ n g vê h o ạ t dộng kinh doanh đôi vói các chủ th ể kinh

d o an h m à cả tro n g nội d u n g q u ản lý n h à nước vê k in h tế Môi trư ờng

p h áp lý cho h o ạt dộng của các doanh nghiệp Việt N am cũng p h ải tiếp tục có n h ữ n g th a y đổi đê p h ù hợp với thông lộ và p h áp lu ậ t quổc tế tro n g nội d u n g b an h à n h ph áp lu ậ t và tro n g tố chức thực hiộn pháp

lu ật

2 P h á p l u ậ t d i ề u c h ỉ n h h o ạ t đ ô n g k i n h d o a n h

Môi trư ờ ng p h áp lý cho h o ạt dộng kinh doanh bao gồm hai m ặt:

Q uy định p h áp lu ậ t tro n g các văn b ản và c h ấ t lượng h o ạt dộng tố chức thự c h iệ n các quy d in h p h áp lu ậ t thông qua h o ạ t dộng của công chức, cơ q u a n n h à nước P h áp lu ậ t kinh tê được h iểu ở dây là n h ữ n g

Trang 9

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

quy định ph áp lu ậ t điều chỉnh h o ạt động k in h doanh thuộc m ặt thứ

n h ấ t

P h áp lu ậ t điều ch ỉn h h o ạt động k in h doanh có th ể chia th à n h hai

nhóm M ột là, n h ữ n g quy dịnh ph áp lu ậ t điêu chỉnh trự c tiêp, dành

riên g cho các chủ th ể k in h doanh H ai là, n h ữ n g quy định pháp lu ậ t

áp dụ n g ch u n g cho mọi cá n h â n , tô chức k in h doanh cũng nh ư không

kinh d oanh và k h i các chủ thê kinh doanh thự c h iện n h ữ n g quyền và

n ghĩa vụ có liên q u a n n ê n p h ải tu â n theo

Q uá trìn h h o ạ t động của m ột chủ th ế kinh doanh b ắ t đầu bằng

h à n h vi gia n h ậ p th ị trư ờ n g (th à n h lập doanh nghiệp), tiến h à n h các

h o ạt dộng k in h doanh (giao k ết hợp đồng) và chấm d ứ t k in h doanh

(giải thế, p h á sản) Vì vậy, thuộc nhóm th ứ n h ấ t, môi trư ờ n g pháp lý

cho h o ạt động k in h d o anh bao gồm n h ữ n g lĩnh vực chủ yếu sau đây:

T h ứ nhất, p h áp lu ậ t về th à n h lập doanh nghiệp bao gồm th à n h

lập, đăn g ký k in h doanh, đăng ký đầu tư và q u ả n trị doanh nghiệp

T h ứ hai, p h á p lu ậ t về hợp dồng tro n g k in h doanh Sau khi gia

n h ậ p th ị trường, d o anh nghiệp tiến h à n h các h o ạt động dầu tư, th am

gia quá trìn h cạn h tra n h Các h o ạt động kinh d o anh cụ th ê đó được

thực h iện th ô n g q u a việc xác lập và giải quyết các q u a n hộ hợp đồng

T h ứ ha, p h áp lu ậ t về ch ế dộ sử dụng lao dộng tro n g doanh

nghiệp

T h ứ tư, p h áp lu ậ t về tố chức lại, giải thể, p h á sản doanh nghiệp.

N hữ ng lĩnh vực p h á p lu ậ t trê n là nội dung dược trìn h bày tro n g

các chương sau đây của giáo trìn h này

N hữ ng quy đ ịn h p h á p lu ậ t có liên qu an m à các chủ thổ k in h

doanh p h ải thự c h iện thuộc n h iều v ăn bản ph áp lu ậ t k h ác n h a u n h ư

n h ữ n g quy d ịn h có tín h nguyên tắc, nền tả n g về tài sản, quyền sở

hữu, vê hợp dồng của Bộ lu ậ t D ân sự; ph áp lu ậ t vê th u ê, phí, lộ phí;

ph áp lu ậ t đ ấ t dai; p h áp lu ậ t về k ế toán, thông kê, vê giao thông, bảo

vệ tài nguyên, môi trư ờng, di sả n văn hóa v.v

h V ai t r ò c ủ a p h á p l u â t d i ê u c h í n h h o a t d ô n g k i n h d o a n h

N goài vai trò của p h áp lu ậ t nói chung, p h áp lu ậ t diều chỉnh h o ạ t

Trang 10

Chương 1: M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

động kinh doanh phải đ ạ t được hai mục đích: (i) tạo ra m ột môi trường p h áp lý th u ậ n lợi cho doanh nghiệp tro n g h o ạ t động kinh doanh và (ii) bảo vệ quyền và lợi ích hợp p h áp của kh ách hàng, người tiêu dùng, người lao động và cộng đồng xã hội nói chung

ơ mục tiêu th ứ n h ấ t, p háp lu ậ t điều chỉnh h oạt động kinh doanh phải tạo ra môi trư ờ ng pháp lý bình đ ang giữa các chủ thế kinh doanh; bảo vệ các n h à đầu tư và ngăn ngừ a sự can th iệp không hợp pháp của các cơ q u an quản lý n h à nưóc vào h oạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, p h áp lu ậ t tro n g kinh doanh p hải tạo ra môi trư ờ n g p h áp lý an toàn khi doanh nghiệp ký k ế t và thực h iện các loại hợp đồng và bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn tru n g thực

Khi tiế n h à n h hoạt động k in h doanh, doanh nghiệp luôn tìm cách

để d ạt lợi n h u ậ n cao n h ấ t, vì vậy hoạt động k in h doanh của họ có th ể gây th iệ t h ại đôi với người tiêu dùng (sản x u ấ t h àn g giả, h àn g kém phẩm chất), đốì với người lao dộng (phân biệt đối xử giữa lao dộng nữ

và nam , không thự c hiện n ghía vụ đóng bảo hiếm xã hội cho người lao động), đôì vói cộng dồng nói chung (gây ô nhiễm môi trường, sử dụng tài nguyên lãng phí) Ngoài ra, để tôi đa hoá lợi n h u ậ n , doanh nghiệp luôn tìm cách trôn n g h ĩa vụ nộp th u ế là nguồn th u chủ yếu của n g ân sách n h à nước Vì vậy, pháp lu ậ t kinh doanh ngoài mục tiêu tạo h à n h lang p háp lý th u ậ n lợi, bình d an g cho các doanh nghiộp tìm kiêm lợi n h u ậ n còn p h ải bảo vệ được lợi ích của người tiêu dùng, người lao động, lợi ích của N hà nước cũng n h ư lợi ích chung của toàn

có trư ờ ng hợp cùng về một nội dung n h ư n g quy định tro n g các văn

b ả n lại khác n h au Thực tiễ n p h á t sinh n h ữ n g tìn h huổng tro n g quá

tr ìn h thực hiện p háp lu ậ t phải p h ân định phạm vi áp dụng của các

v ă n bản, thường dược gọi là q u a n hệ lu ậ t chung và lu ậ t riêng

L u ật chung - lu ậ t riên g là m ột vấn đề trở th à n h nguyên tắc cơ

b ả n dê giải thích pháp lu ậ t từ thời L u ậ t La M ã n h ằm h ạ n chê h ậu

Trang 11

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

quả tiêu cực từ sự không thông n h ấ t của p háp luật Khoa học pháp lý nước ta chưa có k h ái niệm và p h â n chia rõ rà n g giữa lu ậ t chung và

lu ậ t riên g cũng n h ư môi quan hệ giữa hai loại lu ậ t n ày khi cùng điều chỉnh m ột q u an hệ xã hội L u ậ t ban h à n h văn bản quy phạm pháp

lu ậ t 1996, được sửa đổi bổ su n g năm 2002 không đưa ra nguyên tắc giải quyết xung đột tro n g trư ờ n g hợp hai loại lu ậ t này m âu th u ẫ n

n h a u tro n g thực tiễ n đây là m ột vấn đề r ấ t q u a n trọng, vì nếu không giải quyết dược sẽ gây khó k h ă n cho việc áp dụng và giải thích pháp luật Dưới đây là m ột sô" nội d u n g cần n g hiên cứu

L u ậ t ch u n g là các lu ậ t điều chỉnh các lĩnh vực ph áp lu ậ t chung

làm cơ sở dể ban h à n h các lu ậ t riên g n h ư Bộ lu ậ t D ân sự, Bộ lu ậ t Tô

tụ n g d ân sự, L u ậ t D oanh nghiệp T rong lĩnh vực hợp đồng, Bộ lu ật

D ân sự đưa ra n h ữ n g quy đ ịn h có tín h nguyên tắc điều chỉnh các

q u an hệ hợp đồng n h ư chủ th ể của hợp đồng, giao k ế t hợp đồng, điều kiện có h iệu lực của hợp đồng đóng vai trò là lu ậ t chung Điều 1 Bộ

lu ậ t D ân sự 2005 quy định: "Bộ lu ậ t D ân sự quy định địa vị pháp lý,

ch u ẩn mực p h áp lý cho cách ứ ng xử của cá n h ân , p h áp n h â n , chủ thể khác; quyền và n g h ĩa vụ của các chủ th ể về n h â n th â n và tài sản tro n g các q u a n hệ d ân sự, hôn n h â n gia dinh, k in h doanh, thương mại, lao động (sau dây gọi ch u n g là q u an hộ d ân sự)" Được coi là

lu ậ t ch u n g còn vì p h ạm vi áp d ụ n g của Bộ lu ậ t D ân sự là h ầu h ế t các lĩnh vực của dời sông xã hội

T rong lĩnh vực p h áp lu ậ t về doanh nghiộp, lu ậ t ch u n g là L u ật

D oanh nghiộp vì nó diều chỉnh n h ữ n g vấn dề ch u n g về việc th à n h lập

và tổ chức q u ản lý dôi với n h ữ n g loại h ìn h doanh nghiệp cơ bản

L u ậ t riêng là lu ậ t diều ch ỉn h từ ng ng àn h k in h tế cụ th ể như

L u ật K inh doanh bảo hiểm , L u ậ t Các tổ chức tín dụng, L u ậ t H àng không d ân dụng, L u ậ t Dược, L u ậ t Xây dựng, L u ậ t Du lịch, P h áp lộnh Bưu chính viễn thông, pháp lu ậ t về chứng khoán X u ất p h át từ

n h ữ n g diổm đặc th ù m à các lu ậ t riên g quy định cụ th ể các vấn dề về

th à n h lập doanh nghiệp, về hợp đồng tro n g lĩnh vực k in h doanh đó

n h ư doanh nghiộp bảo hiểm , hợp đồng kinh doanh bảo hiểm ; n g ân

h à n g thư ơng m ại, hợp dồng tín dụng L u ậ t riông cũng có th ể điều chính dôi vối từ n g địa phương n h ấ t định n h ư P h áp lộnh T hủ đô quy định về T hủ dô H à Nội

Trang 12

Chương 1 :M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

h M ố i q u a n hè g i ữ a lu ậ t c h u n v à l u ậ t r i ê n g

T rong mối q u an hệ giữa luật chung và lu ậ t riên g thì lu ậ t riên g

dược ưu tiên áp d ụ n g vì nó quy dinh cái đặc th ù của từ n g loại quan

hệ xã hội Vì vậy tro n g trường hợp có sự khác n h a u giữa lu ậ t chung

và lu ậ t riên g thì lu ậ t riêng được áp dụng N hữ ng v ấn đề m à lu ậ t

riêng không quy đ ịnh thì áp dụng lu ật chung

L u ậ t D oanh nghiệp 1999 lần đầu tiên đưa ra một quy phạm xác

dịnh môi quan hộ giữa lu ật chung và lu ậ t riêng, theo đó tro n g trư ờng

hợp có sự khác n h a u giữa luật chung và lu ậ t riên g th ì áp dụng lu ậ t

riêng (Điều 2) Đ iều này có nghĩa là doanh nghiệp bảo hiểm phải

được tố chức dưới h ìn h thức công ty n h à nước, công ty trá c h nhiệm

hữu h ạ n , công ty cố p hần mà không th ề là doanh nghiệp tư n h â n dù

L u ật D oanh nghiệp 1999 không cấm điều dó

N h ư vậy, tro n g khi lu ậ t chung điều ch ỉn h n h ữ n g vấn đề m ang

tín h k h á i q u á t còn lu ậ t riêng dê cập dến n h ữ n g n ét đặc th ù của mỗi

một h à n h vi k inh doanh cụ thể Vì vậy, việc ưu tiên áp d ụ n g lu ật

riêng là hợp lý vì nó p h á t huy dược cái riêng, cái đặc th ù n h ư n g vẫn

dựa trê n cơ sở cái chung (luật chung)

T rong lĩnh vực k in h doanh nói riêng, các lĩnh vực q u an hệ d ân sự

nói ch u n g thì Bộ lu ậ t Dân sụ được xem là lu ậ t ch u n g vì nó qu>' dịnh

các v ấn đề về tài sản và quyền sở hữu; p h áp n h ân , cá n h ân ; nghĩa vụ

d ân sự và các biện p háp bảo dảm thực hiện n g h ĩa vụ d ân sự; giao

dịch d â n sự và hợp đồng dân sự Trong trư ờ ng hợp các lu ậ t riêng

không quy định thì áp dụng các quy dinh tương ứng của Bộ lu ậ t D ân

sự

Bộ lu ậ t D ân sự 2005 điều chinh quan hệ hợp dồng giữa t ấ t cả các

loại ch ủ th ể với n h a u trong các lĩnh vực củ a đời sống xã hội Nó d ặt

ra các c h u ẩ n mực ch u n g vê giao kết hợp đồng, điều k iện có hiệu lực

củ a hợp đồng, giải thích hợp dồng, thực hiện hợp dồng, sử a dồi chấm

dứ t hợp đồng, các biện pháp bảo đảm thực h iện hợp đồng Đặc biệt,

Bộ lu ậ t D ân sự quy định về từng loại hợp dồng dân sự th ô n g dụng

n h ư hợp dồng m ua bán tài sản, hợp dồng vay tà i sản, hợp đồng vận

Trang 13

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TỂ

chuyển T rên cơ sỏ n h ữ n g quy đ ịnh này, có các văn ban p h áp lu ật

riên g tro n g từ n g lĩnh vực k in h doanh cụ th ê cùng diều chỉnh vấn đê

hợp dồng

L u ật T hương m ại 2005 điều chỉnh q uan hộ hợp dồng p h á t sinh

giữa các thư ơ ng n h â n hoặc giữa m ột bên là thư ơ ng n h â n tro n g hoạt

động thư ơ ng m ại Với tư cách là lu ậ t riêng, L u ật Thương m ại 2005

chỉ diều chỉnh hợp đồng trong h o ạ t động thư ơ ng m ại và quy định vê

một sô loại hựp dồng thương m ại th ô n g dụng n h ư hợp dồng m ua bán

h àn g hoá, hợp dồng dịch vụ N hữ ng ho ạt dộng thư ơng m ại không

được L u ậ t T hương m ại 2005 quy định thì áp dụng Bộ lu ậ t D ân sự

2005 (Điều 4 khoản 3 L u ậ t Thương m ại 2005) Ngoài ra, dôi với hợp

dồng m ua b án h àn g hoá, cung ứng dịch vụ th ì các vấn đê về giao kết

hợp dồng, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, giải thích hợp dồng sẽ

áp d ụ n g các quy đ ịnh của Bộ lu ậ t D ân sự

Các văn b ản p h áp lu ậ t khác n h ư L u ậ t Giao th ô n g dường bộ, Bộ

lu ậ t H àn g hải, L u ật Đ iện lực, L u ật Du lịch, L u ậ t Các tô chức tín

dụng quy đ ịn h các quyền và n g h ĩa vụ đặc th ù của từ n g loại hợp đồng

tương ứng n h ư hợp dồng vận chuyến h à n h khách, h àn g hoá bằng

dường bộ, dường biển, hợp đồng sử d ụ n g điện, hợp đồng tín dụng

Bộ lu ậ t D ân sự quy dịnh ch u n g vê cá n h â n , p h áp n h â n và các

chủ th ê của q u an hộ p háp lu ật L uật Doanh nghiệp quy dịnh điều

kiện, th ủ tục đê các cá n h ân , p h áp n h â n dược th à n h lập, d ăn g ký

kinh doanh dươi các hình thứ c doanh nghiệp, quyên và n g h ĩa vụ của

các chủ th ể này tro n g k in h doanh; cơ cấu tồ chức q u ản lý nội bộ của

các cá n h ân , p h áp n h â n kinh doanh Các lu ậ t riên g n h ư L u ật Kinh

doanh bảo hiếm quy dinh về điều kiện dế một doanh nghiệp kinh

doanh báo hiểm , cơ cấu tô chức của doanh nghiệp bảo hiểm L u ật Các

tố chức tín d ụ n g quy dinh diều kiện dô một doanh nghiệp k in h doanh

tín d ụ n g n gân hàng, cơ cấu tô chức của các tô chức tín d ụ n g k in h

doanh tro n g lĩn h vực n g ân hàng N hư vậy, L u ậ t K inh d o an h bảo

hicm , L u ậ t Các tô chức tín d ụ n g là lu ậ t riên g của L u ậ t D oanh

nghiệp, tro n g khi dó L u ậ t D oan h nghiệp lại là lu ậ t riêng củ a Bộ lu ậ t

D ân sự T rường hợp các lu ậ t riên g có quy dinh khác L u ậ t D oanh

Trang 14

Chương ỉ:Môi trường pháp ỉý cho hoạt động kinh doanh

nghiệp th ì áp d ụ n g lu ậ t riêng; trường hợp L u ậ t D oanh nghiệp có quy

định khác Bộ lu ậ t D ân sự thì áp dụng L u ậ t D oanh nghiệp N ếu các

lu ậ t riên g không có quy định thì áp dụng các quy định tương ứng của

L u ật D oanh nghiệp, trường hợp L uật D oanh nghiệp không quy định

th ì áp d ụ n g Bộ lu ậ t D ân sự

L u ậ t C ạnh tr a n h được Quốc hội thông qua ngày 3/12/2004 điều

chỉnh các h à n h vi h ạ n chê cạnh tran h , h à n h vi cạnh tra n h không

là n h m ạn h và xử lý các vụ việc cạnh tra n h Mục đích củ a L u ậ t C ạnh

tra n h là tạo ra môi trường cạnh tra n h là n h m ạn h giữa các doanh

ngh iệp và bảo vệ người tiêu dùng L uật C ạnh tr a n h được xem là một

tro n g các văn bản q u an trọng của pháp lu ậ t điều chỉnh h o ạt động

k in h doanh

Đôi với p háp lu ậ t vê doanh nghiệp, L u ậ t C ạnh tra n h có các quy

đ ịn h kiểm soát tậ p tru n g kinh tế bao gồm: (i) sáp n h ập doanh

n g h iệp , (ii) hợp n h ấ t doanh nghiệp, (iii) m ua lại doanh nghiệp,

(iv) liên doanh giữa các doanh nghiệp, và (v) các h à n h vi tậ p tru n g

k in h tê khác Vì vậy, khi doanh nghiệp thực h iện các h o ạt động trê n

th ì p h ả i tu â n th eo các quy định của L uật C ạnh tra n h T rong trư ờng

hợp có sự khác n h a u giữa L uật Cạnh tra n h và L u ậ t D oanh nghiệp

th ì áp dụng các quy dịnh của Luật C ạnh tra n h

Dôi với p háp lu ậ t về hợp dồng, L uật C ạnh tra n h kiểm so át các

th o a th u ậ n h ạn chê cạnh tranh như thoả th u ậ n ấn định giá, thoả

th u ậ n p h â n chia th ị trường, thoả th u ận thông th ầ u đế m ột bên th ắ n g

th ầ u N hư vậy, các hợp đồng được ký giữa các chủ th ế k in h doanh

m à th u ộ c vê các th o ả th u ậ n hạn chê cạnh tr a n h nêu trê n sẽ chịu sự

đ iề u ch ỉn h của L u ậ t C ạnh tranh Trong trư ờ ng hợp có sự k hác n h au

g iữ a L u ậ t C ạnh tra n h và các quy định của p h áp lu ậ t về hợp đồng th ì

áp d ụ n g các quy định của L u ật Cạnh tra n h

T rong m ột sô* trư ờ n g hợp phải phân định giữa các văn b ản đều là

lu ậ t riên g n h ư khi xử lý một sô nội dung của hợp dồng hợp tác kinh

d o a n h theo L u ật Đ ầu tư nước ngoài tạ i V iệt N am và L u ậ t D ầu khí

th ì ( C ầ n có quyết định riên g của cơ quan n h à nước có th ẩ m quyền

Trang 15

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

Các văn bản lu ậ t ỏ nước ta bao gồm H icn p h áp và các dạo lu ậ t do Quốc hội ban h à n h tro n g đó H iên pháp là lu ậ t cơ bản, có giá trị p h áp

lý cao n h ấ t Các đạo lu ậ t sẽ có tê n gọi là L u ật hoặc Bộ lu ậ t tu ỳ theo quy mô diều chỉnh một hoặc m ột sô nhóm q u an hệ xã hội n h ấ t định

Các văn bản dưới lu ậ t là các v ăn bản do u ỷ b an Thường vụ Quốc hội, các cơ q u an n h à nước khác b an h à n h đế giải thích H iến pháp, các đạo lu ậ t của Quốc hội

T rong các văn bản dưới lu ậ t, P h áp lệnh giữ vai trò q u an trọng

P h áp lệnh quy d ịn h n h ữ n g vấn đế được Quốc hội giao, sau m ột thời gian thự c hiện trìn h Quôc hội xem xét ban h à n h th à n h L u ật M ột sô lĩnh vực q u an hệ xã hội chưa ổn dịnh hoặc Quôc hội chư a có điều kiện ban h à n h th à n h L u ật thì dược u ý ban Thường vụ Quôc hội ban

h à n h P h á p lệnh để diều chỉnh Ví dụ, P h áp lệnh Du lịch sau m ột thời gian thự c hiện được ban h à n h th à n h L u ật Du lịch, P h áp lệnh về L u ậ t

sư sẽ được b an h à n h th à n h L u ậ t về L u ậ t sư Các P h áp lệnh n ày trê n thực tê có vai trò và giá trị n h ư v ăn b ản luật

Do n h iều lý do khác n h au , r ấ t ít các đạo lu ậ t của nước ta dảm bảo đủ tín h cụ th ể đế có th ế áp d ụ n g được ngay m à dối với p h ầ n lớn các đạo lu ậ t cần p h ải có các v ăn bản dưới lu ậ t để hưống d ẫ n th i

h àn h Các văn bản này là Nghị đ ịn h củ a C hính phủ, Thông tư củ a Bộ trương, T hủ trư ơ ng cơ q u an n g an g Bộ C hẳng h ạn , đối với L u ậ t C ạn h

Trang 16

Chương ĩ:Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh

tra n h 2004, đề thực hiện cẩn ít n h ấ t bốn N ghị định của C hính phủ quy đ ịn h chi tiế t th i h àn h và những Thông tư hướng d ẫn thực hiện của Bộ T hương mại

N ghị đ ịn h của C hính phủ dược b an h à n h dể quy định chi tiế t thi

h à n h L u ậ t, Nghị q uyết của Quốc hội, P h áp lệnh, N ghị quyết của Uỷ ban T hường vụ Quốc hội, Lệnh, Q uyết đ ịn h của C hủ tịch nưốc H iện nay, h ầ u h ế t các dạo lu ậ t do Quốc hội ban h à n h hay P h áp lệnh do u ỷ

b an T hường vụ Quốc hội ban hành đều cần có ít n h ấ t m ột N ghị định

đế quy đ ịn h chi tiế t th i hành Thậm chí có n h ữ n g N ghị đ ịn h quy

đ ịn h chi tiế t th i h à n h còn có quy mô vê sô diều lu ậ t lốn hơn cả đạo

lu ậ t m à ch ú n g quy đ ịn h chi tiết Ví dụ, N ghị định sô 24/2000/NĐ-CP

ng ày 31/7/2000 của C hính phủ quy định chi tiế t th i h à n h L u ật Đ ầu tư nước ngoài tạ i Việt N am có 125 điêu tro n g k h i L u ậ t Đ ầu tư nước ngoài tạ i V iệt N am chỉ có 68 diều M ột sô ít Nghị đ ịn h vừ a qu3' định chi tiế t vừa hướng d ẫn thực hiện L uật, P h áp lệnh

T hông tư của các Bộ, cơ quan n g an g Bộ được b an h à n h để hướng

d ẫ n th ự c hiện n h ữ n g quy định của L uật, N ghị q uyết của Quốc hội,

P h á p lệnh, Nghị q uvết của u ỷ ban Thường vụ Quôc hội, L ệnh, Q uyết

đ ịn h củ a Chủ tịch nước, Nghị quyết, N ghị đ ịn h của C hính phủ,

Q u y ết định, Chỉ th ị của Thủ tướng C hính phủ giao thuộc phạm vi

q u ả n lý n g àn h , lĩn h vực do mình phụ trá c h P h ần lớn Thông tư được

b an h à n h dể hưống d ẫn thực hiện trực tiếp L u ậ t hoặc P h áp lệnh hoặc hướng dẫn thự c h iện Nghị định của C hính phủ N hiều Nghị

đ ịn h m ặc dù dã dược ban hành dê quy định chi tiế t th i h àn h L u ật hoặc P h áp lệnh n h ư n g v ẫn cần một hoặc m ột sô T hông tư để hướng

d ẫ n thự c hiện

Đế thự c h iện m ột đạo luật, cần có dầy dủ và p h ải căn cứ vào

n h ữ n g quy đ ịn h của L uật, của Nghị đ ịn h quy đ ịn h chi tiế t th i h à n h

và các T hông tư hưống dẫn thực hiện Mỗi khi L u ậ t được bô sưng,

sử a đôi th ì n h ấ t th iế t p h ải bảo đảm tín h đồng bộ là p h ải có các văn

b ản tư ơng ứng là N ghị định và Thông tư Sự rà n g buộc nội d u n g giữa

ba v ă n b ản này không phải là điều m à n h ữ n g cơ q u a n b an h à n h pháp

lu ậ t m ong m uôn n h ư n g là thực tê của V iệt N am tro n g m ột thời gian

n ữ a

Trang 17

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

N h ữ n g quy dịnh về diều kiện đôi với n g à n h n g h ề k in h doanh

phải được quy d ịn h tro n g các văn bản L uật, P h áp lệnh và Nghị dịnh

m à không th ế quy định tro n g các văn bản khác

N h ữ n g quy đ ịn h p h áp lu ậ t áp dụng cho các h o ạt động kinh

doanh p h ải là n h ữ n g quy đ ịn h còn hiệu lực th i h à n h về m ặt thời

gian, không gian và đôi tượng P hải chú ý p h â n biệt n h ữ n g quy định

p h áp lu ậ t bị d in h chỉ th i h à n h , h ế t hiệu lực th i h à n h khi đã bị bãi bỏ,

th ay thế

Thực hiện m inh bạch, công k h ai pháp lu ật, văn b ản pháp lu ậ t

của các cơ q u an n h à nước ở tru n g ương p h ải được d ăn g Công báo

nước Cộng hòa xã hội chủ n g h ĩa Việt N am , v ăn b ản p h áp lu ậ t của

Hội đồng n h â n d ân và ủ y b an n h â n dân phải được y ế t th ị tại tr ụ sở

của cơ q u a n b a n h à n h và n h ữ n g địa điểm khác do Hội đồng n h â n dân,

Úy ban n h â n d ân quyết định

N h ữ n g nội dun g nêu trê n có th ể th am khảo giáo tr ìn h P h áp lu ậ t

đại cương dù n g cho môn học b ắ t buộc thuộc chương trìn h k h u n g của

Bộ Giáo dục và Đào tạo b an h àn h

b C ô n g v ă n

Công văn không được L u ậ t ban h à n h v ăn bản quy phạm pháp

lu ậ t 1996 (dược sử a đối, bố su n g năm 2002) coi là v ăn b ản quy phạm

p h á p lu ật, n h ư n g trên thự c tê các Bộ, cơ q u a n n g a n g Bộ, Uỷ ban

n h â n dân tỉn h , th à n h phô trự c thuộc T ru n g ương đã ban h à n h nhiều

văn b ản này dể điều chỉnh các h o ạt động kin h doanh Thói q u en sử

d ụ n g Công văn n h ư m ột loại n guồn lu ậ t ngày càng phố biến hơn Vào

tra n g web của các Bộ Tài chính, Bộ Thương m ại và các Bộ khác người

ta dễ n h ậ n th ấ y các v ăn b ản do các Bộ này ban h à n h chủ yếu là Công

văn Việc sử dụ n g Công văn làm cho môi trư ờ ng p h áp lý của h oạt

động k in h doanh không ổn định, th iế u tín h m inh bạch và khó có th ể

dự đoán trước vì Công v ăn thư ờ ng dễ bị th ay đổi, khó tiếp cận do

không được công bô" công khai Công văn chỉ n ên được coi là n h ữ n g

hướng d ẫn không có tín h b ắ t buộc của N h à nước đôi với doanh

ĩrưòng Đại học Kinh tế Quốc dân 16

Trang 18

Chương ỉ:Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh

nghiệp tro n g các h o ạt dộng kinh doanh và p h ải tr á n h lạm dụ n g loại

văn bản này

c N g u ồ n lư u tr ữ , tìm kiếm v b ả n q u y p h a m p h á p l u ậ t

Đôi với các cá n h â n , tổ chức kinh doanh, cái m à họ q u an tâm là

văn bản quy p h ạm p h áp lu ật dược lưu giữ ở đ âu và tiếp cận chúng

nh ư thê nào bơi vì chỉ có th ể hiểu được h à n h lan g p h áp lý đối với hoạt

động k in h doanh th ô n g qua việc tiếp cận và n g h iên cứu v ăn b ản quy

phạm p h á p lu ật Với sự bùng nô của công nghệ th ô n g tin, việc tiếp

cận các v ãn bản quy phạm pháp lu ật ngày càng dê d àn g hơn Các

v ăn bản quy p h ạm p h áp lu ậ t ỏ nước ta h iện nay có th ê tìm th ấ y từ

các nguồn sau:

T h ứ nhất, Công báo do Văn phòng C hính p h ủ p h á t h à n h đăng

to àn văn các văn b ản quy phạm pháp lu ậ t do các cơ q u a n n h à nước ở

tru n g ương ban h à n h Công báo là nguồn văn bản chính thức, có giá

trị như v ăn b ản gốc

hội xây dự ng bao gồm tấ t cả các văn bản do cơ q u a n n h à nước ở tru n g

ương ban h à n h Người dùng có thế tìm kiếm các v ăn bản được ban

h à n h từ n ăm 1945 đến nay dưới dạng văn b ản điện tử

T h ứ ba, các tra n g web của Quôc hội, C hính phủ, các Bộ, u ỷ ban

n h â n d ân các tỉn h , th à n h phố trực thuộc tru n g ương đều cung cấp

các văn b ản quy p h ạm m iễn phí do các cơ q u a n n ày b an h à n h và các

v ăn bản có liên quan

các n h à x u ấ t bản ấn h à n h theo một chủ dề n h ấ t định N hữ ng cuôn

v ăn bản n ày sẽ giúp người đọc xác dinh m ột cách dễ dàn g hơn các

v ăn bản quy phạm p h á p lu ật điều chỉnh vê m ột v ấn đề nào đó đang

còn hiệu lực

T rường hợp có b ấ t kỳ sự mâu th u ẫ n nào giữa các v ăn bản từ các

n g u ồ n n êu trê n th ì p h ải lấy các văn bản ch ín h thứ c của N hà nước

n h ư văn b ản gốc, Công báo làm căn cứ thực hiện

Kế từ năm 2004, Toà án Nhân dân Tôi cao công bô Q uyêt định

giám đôc th â m của Hội đồng Thấm ph án và tiê n tới công bô các bản

- ■' ' ==— , ! ẹ.LiG'!v0^ai [TU ịiỊLììẠnuQi

2-0 1TI.K

Trang 19

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TÊ

án, q u y ết dịnh của Toà án cấp ph ú c th ẩ m (1) Đ ây là sự k iện m ang ý

n g h ĩa lớn vì việc công bô các b ản án, quyết đ ịn h củ a Toà á n sẽ góp

p h ần đảm bảo việc áp dụng th ô n g n h ấ t p h áp lu ậ t tro n g phạm vi cả nước, làm cho hệ th ô n g ph áp lu ậ t nước ta, cụ th ê pháp lu ậ t trong kinh doanh ngày càng đồng bộ, m inh bạch và dễ dự đ o án <2) Việc công

bô các bản án, q u y ết định của Toà án giúp các doanh nghiệp biêt được cách thức Toà á n áp dụng p h á p lu ậ t tro n g thực tế, dự đoán được

k ế t q u ả giải q uyết tra n h chấp T ừ đó, doanh nghiệp có th ể lên kê hoạch cho các h o ạ t động kinh d oanh của m ình m ột cách h iệu quả

5 Mối q u a n h ệ g iữ a v ă n b ả n p h á p l u ậ t v ớ i đ i ề u lệ, n ộ i

q u y , q u y c h ê c ủ a d o a n h n g h i ệ p

Để tiế n h à n h h o ạt động k in h doanh, các doanh nghiệp p h ải xây dựng Đ iều lệ, nội quy, qụy chê của m ình N h ữ n g Đ iều lệ, nội quy, quy chê" này có giá tr ị tro n g nội bộ đơn vị k in h d o anh và cũ n g có tác

dụ n g điều chỉnh h à n h vi của người góp vổh, người q u ả n lý và người lao động khi tiên h à n h các h o ạt động kinh doanh Các văn b ản nội bộ này là sự chi tiế t hóa các văn b ản p h á p lu ậ t tro n g n h ữ n g điểu kiện cụ

th ể của mỗi doanh nghiệp n ên p h ả i dựa trê n cơ sơ và p h ù hợp với các

v ăn b ả n p h áp lu ật

Đ iều lệ công ty là b ản cam k ế t của tấ t cả th à n h viên về th à n h

lập, tổ chức q u ản lý và h o ạt động củ a công ty Đối với công ty cỗ

p h ầ n , diều lệ công ty dóng vai trò r ấ t q u an trọ n g vì quyên củ a chủ sở

h ữ u tách rời vối quyền q u ản lý, điều h à n h doanh nghiệp T rong các

d o anh n ghiệp h ìn h th à n h bằng việc góp vốn, Đ iều lệ d o anh nghiệp

th ê h iện n h ữ n g th ỏ a th u ậ n có ý n g h ĩa cơ sơ của n h ữ n g người góp vốn

vê việc th à n h lập, q u ản lý điêu h à n h và p h â n chia lô lãi, chịu trá c h nhiệm Vì vậy, điều lệ công ty dược xem n h ư b ản p h á p " của

công ty Đôi với công ty cố p h ầ n niêm yết hoặc đôi với các công ty bảo hiểm , n g ân h à n g th ì Đ iều lệ công ty p h ải dựa trê n cơ sơ Đ iều lệ m ẫu

(l) H iện n a y có k h o ả n g hdn 1.10 nưóc t r ê n thô giói công bô b ả n án, q u y c t định của Toà án Một sô nước chưa công bô b ả n án, quyết dinh c ủ a Toà á n n h ư Lào,

C am p u ch ia, E ritre a , Angola

<2) Xem, Toà án n h â n dân tôi cao, Q uyết đốc th ả m đồng

T h â m p h á n Toà á n N h ă n d â n Tôi cao n ă m 2003-2004, quyên 1, Hà Nội, 2004.

Trang 20

do cơ q u a n n h à nưốc có th ẩm quyền ban h à n h và đồng thời p h ải được

cơ q u an n h à nước có th ẩ m quyển phê ch u ẩn

người lao động tro n g doanh nghiệp n h ư thời giờ làm việc, thời giờ

nghi’ ngơi, môi q u a n hệ công tác giữa các bộ p h ậ n tro n g doanh

nghiệp Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tậ p th ể là sự bổ sung

cần th iê t cho hợp đồng lao động được ký giữa người lao động và ngươi

sử dụng lao động

Các loại quy c h ế nội bộ doanh nghiệp n h ư quy c h ế tu y ển dụng,

quy chê đào tạo, quy c h ế trả lương được doanh nghiệp b an h à n h để

ch u ẩ n mực hoá công tác tuyển dụng, đào tạo và tr ả lương tro n g

doanh nghiệp N h ữ n g b ản quy chế này p h ải p h ù hợp với các quy định

của p h áp lu ậ t về tu y ể n dụng, đào tạo và tr ả lương cho người lao động

n h ư k hông được p h â n biệt đôi xử, mức lương đôi với người lao động

không được th ấ p hơn mức lương tôi th iểu m à p h áp lu ậ t quy định

các quy định liên q u a n đến việc cung cấp h à n g hoá, dịch vụ của

d o anh nghiệp Các h ã n g h àn g không, d o an h n ghiệp viễn thông, bảo

hiểm , n g â n h àn g đều xây dựng quy c h ế đôi với k h ác h hàng Khi

k h ách h à n g th a m gia q u a n hệ hợp đồng với n h ữ n g doanh nghiệp này

tức là họ p h ải chấp n h ậ n tu â n thủ các quy định của b ản quy chê đôi

với k h ách h à n g của doanh nghiệp Ví dụ, n êu khách h à n g m ua vé

m áy bay của h ã n g h à n g không giá re thì họ không được đối vé, không

dược hoãn chuyên vì quy che cua n h ữ n g h ã n g này quy định như

vậy T rong trư ờ ng hợp này, khách h àn g không th ê đòi quyển lợi như

là đôi với các h ãn g h à n g không truyền thông Đôi với các công ty viễn

thông, có h ã n g áp d ụ n g cách tính cưốc trê n mỗi block 30 giây, 10 giây

hay 06 giây Khi sử d ụ n g dịch vụ viễn th ông của n h ữ n g h ã n g này,

k h á c h h à n g đương n h iê n phải chấp n h ậ n bản quy ch ế đối vối khách

h à n g n h ư là n h ũ n g đ iều khoản trong hợp đồng m à k hông th ế yêu cầu

sử a đối được Các quy tắc, diều khoản, biểu phí bảo hiểm của các

d o an h nghiệp bảo hiểm cũng thuộc loại này Vì có ý n g h ĩa nh ư vậy

nên p h áp lu ậ t yêu cầu nhữ ng bản quy chê n ày p h ải được đăn g ký

hoặc p h ải được các cơ q u an n h à nước có th ẩ m quyền phê ch u ẩ n và

Chương 1 :M ôi trường pháp lý cho h oạ t động kinh doanh

Trang 21

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

khi được chấp n h ậ n của cơ q u an n h à nưốc thì nó được coi là một phần của b ản hợp đồng giữa doanh nghiệp và k hách hàng

Đ iều lệ, nội quy, quy ch ế của doanh nghiệp phải tu â n th ủ các quy đ ịn h của p h áp lu ậ t tương ứng Tuy n h iên , so với pháp luật,

n h ữ n g b ản Đ iều lệ, nội quy, quy chê này quy đ ịn h các v ấn đê có tính rộng hơn, cụ th ể hơn và th ế hiện được n h ữ n g n é t đặc th ù của từng loại h ìn h doanh nghiệp hay của từ n g doanh nghiệp Vì vậy, các văn bản nội bộ của doanh nghiệp là sự bố su n g cần th iế t cho các quy định của p h áp lu ậ t vốn không th ế quy địn h m ột cách cụ thể, chi tiết Với

m ột số loại điều lệ n h ư Đ iều lệ công ty cô p h ầ n niêm yết, công ty bảo hiểm , n g â n h à n g hay n h ữ n g bản quy ch ế đổi vối khách h àn g của

n h ữ n g công ty chuyên cung cấp các loại h àn g hóa, dịch vụ đặc th ù thì

p h ải được cơ q u an n h à nước có th ẩm quyền phê ch u ẩ n khi xây dựng mới cũng n h ư khi có bổ sung, sửa đổi

II ĐẠO ĐỨC TRONG K ỈN H DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH N G H IỆ P

T rong xã hội, h à n h vi của con người nói chung, h à n h vi kinh

d o anh nói riên g chịu sự điều chỉnh không chí của pháp lu ậ t m à còn chịu sự tác dộng m ạnh mẽ của các quy tắc đạo đức

A dam S m ith, n h à k in h tê học người A nh, tro n g tác phẩm

"W eaths o f N a tio n s" cho rằ n g các cá n h â n h à n h động vì lợi ích của

m ình sẽ dem lại sự th ịn h vượng ch u n g cho xã hội và do đó cho t ấ t cả mọi người Vì vậy, việc tìm kiếm lợi n h u ậ n cao n h ấ t tức là đảm bảo yêu cầu vê dạo dức M ilton F ried m an , n h à k in h tê học từ n g đoạt giải

Trang 22

Chương 1 :M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

thương Nobel cũng cho rằn g , công việc k in h doanh chỉ có m ột trá c h nhiệm duy n h ấ t là sử dụn g các nguồn lực của doanh nghiệp m ột cách tốt n h ấ t cho các h o ạt động n h ằm gia tă n g lợi n h u ậ n N gày nay, rấ t ít người cho rằ n g tìm kiếm lợi n h u ậ n là phi đạo đức n h ư n g ngày càng

có n h iều q u a n điểm cho rằ n g việc tìm kiếm lợi n h u ậ n cao n h ấ t cho doanh nghiệp có th ể gây th iệ t h ại đến lợi ích ch u n g của xã hội, có th ế

là cho người lao động, người tiêu dùng hay cộng đồng xã hội nói chung Vì vậy, khi tiến h à n h h o ạt động k in h doanh, đạo đức kinh doanh là điều m à doanh nghiệp p h ải tín h đến bên cạn h mục tiêu tìm kiếm lợi n h u ậ n cao n h ất

So vối các lĩnh vực hoạt động khác, việc tu â n theo các ch u ẩ n mực đạo đức tro n g k in h doanh phức tạ p hơn vì n h ữ n g điểm đặc th ù của

h o ạt động này T h ứ n h ấ t, tro n g n hiều trư ờng hợp việc bảo đảm tu â n

th ủ các quy tắc dạo đức làm tă n g chi phí dẫn đến giảm lợi n h u ậ n và

dây là m ột sự lựa chọn khó k h ă n đôi với người k in h doanh T h ứ hai,

thực hiện quy tắc đạo đức đòi hỏi sự đồng tâm , tự nguyện của cả tậ p

th ể n h ữ n g ngưồi q u ản lý doanh nghiệp, tro n g khi dó m ột người q u ản

lý điều h à n h cụ th ể hiếm khi có toàn quyền ra q u y ết định Hội đồng

q u ả n tr ị công ty cố p h ầ n làm việc theo chê độ tậ p th ế và quyết định theo đa sô còn giám đôc công ty p h ải ra các q uyết định trê n cơ sơ

N ghị quyết của Hội đồng q u ản trị T h ứ ha, việc ra các quyết định

tro n g kinh d o anh p h ải đảm bảo sự cân bằng giữa các m ục tiêu Với các n h à k in h d o anh đó là lợi n h u ậ n cho các cô đông hay th à n h viên công ty tro n g khi vẫn phải đảm bảo các ch u ẩn mực đạo đức Một

d oanh nghiệp tu n g m ột sản phẩm mới ra thị trư ờ ng được k hách h àn g

ư a chuộng n h ư n g k hông đem lại lợi ích th iế t thự c cho họ Sẽ là không dạo đức nếu b án sản phẩm mới đó trê n th ị trư ờ ng n h ìn trê n phương diện khách h à n g n h ư n g trê n phương diện chủ sở h ữ u của doanh

n g h iệp thì việc không tu n g sả n phẩm đó ra th ị trư ờ ng cũng được coi

Trang 23

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

xây dựng Quy tắc đạo đức áp dụng tro n g nội bộ doanh nghiệp, hiệp

hội n g àn h ng h ề hoặc k h i cung cấp dịch vụ cho k hách h àn g Quy tắc

đạo đức thư ờng đề ra n h ữ n g chuẩn mực cao hơn so với yêu cầu của

ph áp lu ật N h ữ n g d o anh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp chuyên cung

cấp dịch vụ n h ư lu ậ t sư, kiểm toán viên, kiên trú c sư là những

doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp ban h à n h Quy tắc đạo đức nhiều

n h ấ t N hữ ng c h u ẩ n mực đạo đức m à Quy tắc đạo đức thư ờ ng đưa ra

là:

T h ứ nhất, bảo m ậ t thông tin Bí m ật k in h doanh là m ột tài sản

của doanh nghiệp K hi m ột doanh nghiệp cung cấp m ột dịch vụ hay

ký hợp đồng với m ột doanh nghiệp khác thường được khách hàng

cung cấp n h ữ n g th ô n g tin n h ấ t định mà khách h à n g không muốn

n h ữ n g th ô n g tin n ày lộ ra ngoài Vì vậy, khi tiếp n h ậ n các thông tin

thuộc bí m ật k in h d o an h của k hách h à n g th ì doanh n g h iệp (thực chất

là n h â n viên của họ) p h ải tu y ệ t đối giữ bí m ật thông tin của khách

hàng, không được dù cô ý hay vô ý để thông tin đó lộ ra ngoài

n h ậ n k hách h à n g và quyền lợi của họ có th ế xung đột với n h au Ví

dụ, m ột công ty thư ơ ng hiệu có th ể có hai khách h à n g cùng m uôn

khuếch, trư ơ ng thư ơ ng hiệu về cùng một sản ph ẩm trê n cùng một thị

trường P h áp lu ậ t có th ể không cấm doanh nghiệp cu n g cấp dịch vụ

p h á t triể n thư ơ ng h iệu cho h ai khách h à n g cùng m ột thời điểm

n h ư n g Q uy tắc đạo đức của doanh nghiệp có th ể quy đ ịn h để trá n h

xun g dột lợi ích giữa các khách hàng

T h ứ ha, n ă n g lực chuyên môn Theo ch u ẩn mực này, người kinh

doanh p h ải từ chối giao k ết hợp đồng nếu n h ư n h ậ n th ấ y rằ n g m ình

không đủ n ă n g lực chuyên môn hay kinh nghiệm để th ự c h iện công

việc dược giao Thực tê ỏ nước ta cho thấy, rấ t n h iều doanh nghiệp

vẫn n h ậ n n h ữ n g hợp dồng m à họ là người biết hơn ai h ế t là không

th ể th ự c h iện được n h ư n g vẫn n h ậ n để thực hiện b ằn g cách th u ê lại

doanh n ghiệp k h ác hay th ậm chí là làm kém ch ấ t lượng(1)

<l) N hiều d o an h ng h iệp bỏ t h ầ u th ấ p để th ắ n g t h ầ u n h ư n g sau đó th a y đối th iế t

kế N hiều công ty tư v ấ n đã n h ậ n n h ữ n g hợp đồng, sau đó bán lại lòng vòng.

Trang 24

c.Môi q u a n h ê g i ữ a p h á p l u â t v à đ a o đ ứ c t r o n g k i n h d o a n h

P h áp lu ậ t diêu chỉnh h o ạt dộng k in h doanh luôn p h ả n ánh, trự c

tiêp hoặc g ián tiếp, n h ữ n g giá trị đạo đức m à người kin h doanh cần

phải h à n h động khi quan hệ với người khác P h áp lu ậ t điêu chỉnh

hoạt động k in h doanh buộc người k in h doanh p h ải tru n g thực và hợp

tác khi giao kct hợp dồng, người q u ản lý công ty phải thực hiện các

quyên và n hiệm vụ được giao một cách tru n g thực, m ẫn cán vì lợi ích

của công ty và cố đông của công ty P h áp lu ậ t cũng yêu cầu người sử

dụng lao động p h ải đôi xử công bằng và không p h â n biệt giữa n h ữ n g

người lao dộng tro n g doanh nghiệp Đ ây cũng là n h ữ n g yêu cầu của

đạo đức tro n g k in h doanh đôi vối ch ủ th ế hợp đồng, người qu ản lý

doanh nghiệp hay người sử dụ n g lao động P h áp lu ậ t p h ả n án h và

th ể c h ế hoá các c h u ẩ n mực đạo dức n h ư n g p h áp lu ậ t không th ế thế

ch ế hoá t ấ t cả các c h u ẩ n mức đạo đức th à n h p h áp luật Do đó, tu â n

th ủ đầy dủ p h á p lu ậ t không có n g h ĩa là đã tu â n th ủ đầy đủ các

ch u ẩ n mực đạo đức Ví dụ, m ột công ty A x u ấ t k h ẩ u m ột lô h à n g th u ỷ

sản sa n g ch âu Au bị trả về vì vượt quá hàm lượng k h á n g sin h cho

phép theo tiê u c h u ẩ n của EU, sau đó đã x u ấ t lô h à n g đó san g một

nước dan g p h á t triể n B có tiêu c h u ẩ n vệ sinh an to àn thực phẩm

th ấ p hơn dược xem là hợp ph áp n h ư n g có th ể coi là trá i đạo đức Một

dồ chơi trẻ em bị cho là nguy hiểm dôi với trẻ em sử dụ n g nó n ên bị

cấm lưu th ô n g ở nước A n h ư n g lại được x u ấ t sa n g nưốc B, nơi pháp

lu ậ t bảo vệ người tiêu dùn g kém c h ặ t chẽ hơn H àn h vi này rõ rà n g

là tr á i dạo dức n h ư n g vẫn hợp p h áp vì pháp lu ậ t nước B không cấm

sản p h ẩm đó lưu thông

M ột tro n g các điểm khác n h a u cơ bản giữa đạo đức và p h áp lu ậ t

là vi p h ạm p h áp lu ậ t thường p h ả i g án h chịu n h ữ n g h ậu quả ph áp lý

n h ấ t địn h n h ư bị p h ạ t tiền, bị tước quyền k in h doanh, th ậ m chí bị xử

lý h ìn h sự tro n g khi vi ph ạm quy tắc đạo đức th ì bị dư lu ậ n xã hội lên

án D ư lu ận xã hội, công lu ậ n cũng tạo ra áp lực to lỏn m à các chủ

th ể k in h doanh cũng p h ải tín h đôn tro n g h o ạt động của m ình Ở một

số nưóc, các hiệp hội người tiêu dù n g hoặc các tố chức bảo trợ xã hội

có t h ể kêu gọi người tiêu d ù n g tẩy chay sả n p h ẩm của m ột công ty

Chương ỉ : M ô i trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

Trang 25

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

nêu công ty n ày vi phạm các ch u ẩ n mực xã hội n h ư làm ô nhiễm môi trường, sử d ụ n g lao động trẻ em

Đổì với các doanh nghiệp, tu â n theo n g h ĩa vụ đạo đức là một yếu

tố tạo n ên uy tín của d oanh nghiệp trê n thư ơng trường, bảo đảm cho

doanh n ghiệp tồn tạ i và p h á t triể n ổn định, bền vững

2 T r á c h n h i ệ m x ã h ộ i c ủ a d o a n h n g h i ệ p

D oanh n ghiệp là m ột chủ th ể k in h doanh, đồng thời cũng là m ột chủ th ể xã hội, là m ột địa b àn nơi diễn ra n h iều q u a n hệ xã hội có th ề coi n h ư m ột xã hội th u nhỏ Vì vậy, vấn dê trá c h n hiệm xã hội của doanh n ghiệp cần p h ải được xem xét đê sự tồn tạ i của d oanh nghiệp đem lại lợi ích cho các th à n h viên của nó và xã hội nói chung P h ần lớn trá c h nhiệm xã hội của doanh nghiệp là n g h ĩa vụ k in h tế, nghĩa

vụ tu â n theo ph áp lu ậ t dược quy định th à n h n g h ĩa vụ p h áp lý trong các văn bản p h áp lu ật, tro n g văn b ản nội bộ d o anh nghiệp Một p h ần trác h n hiệm xã hội của doanh nghiệp lại được quy định th à n h n g h ĩa

vụ đạo lý tro n g Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, tro n g việc doanh nghiệp tự n g u y ện thự c hiện các h o ạt động từ th iệ n Có th ể mô tả qua

th á p n g h ĩa vụ của d o anh nghiệp

T rách n hiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trá c h nhiệm đối với các th à n h viên doanh nghiệp (chủ sở hữ u doanh nghiệp), trá c h

n hiệm đôi với người lao động, trá c h nhiệm đối với người tiê u dùn g và trá c h n hiệm đôi với xã hội nói chung

T h áp n g h ĩa vụ của doanh nghiệp:

Trang 26

Chương ỉ:Môi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

b T r á c h n h i ê m d ố i với n g ư ờ i l a o đ ộ n g

Đôi vói người sử dụn g lao động, v ấn đề q u an tâm n h ấ t là kiểm soát được lực lượng lao động, xây dựng đội ngũ n h â n viên có trìn h độ, làn h nghề và tru n g th à n h Ngược lại đối với người lao động, họ mong

m uốn được tr ả lương tương xứng với n h ữ n g gì họ đóng góp, được làm việc trong m ột môi trư ờng an toàn, được th ă n g tiến và được đối xử bình đẳng với n h ữ n g người lao động khác Theo quy đ ịn h của pháp

lu ật, người sử dụ n g lao động có n ghĩa vụ tạo m ột môi trư ờ ng lao động

an toàn, t r ả lương không th ấ p hơn mức lương tối th iể u và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và thự c h iện n h ữ n g quy đ ịn h của

p h áp lu ậ t lao động N gày nay, người sử d ụ n g lao động không được

p h â n biệt đôi xử giữa n h ữ n g người lao động bởi các yếu tô" giới tín h ,

d ân tộc, tôn giáo hay tuổi tác D oanh nghiệp có trá c h n h iệm góp p h ầ n

cù n g với N h à nước tạo ra việc làm đế thực h iện quyên làm việc cho mọi người lao động

Trang 27

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KỈNH TẾ

c T r á c h n h i ê m d ô i với n g ư ờ i tiê u d ù n g

D oanh nghiệp sản x u ấ t ra các h àn g hoá và cung ứng dịch vụ cho người tiê u d ù n g vì vậy họ p h ải đảm bảo ch ất lượng, độ an to àn của các h à n g hoá, dịch vụ D oanh nghiệp có trá c h nhiệm hưống dẫn sử dụng h àn g hóa, dịch vụ, cảnh báo n h ữ n g nguy cơ m à người tiêu dùng

có th ể gặp p h ải nếu sử dụng h àn g hoá, dịch vụ của m ình P h áp lu ậ t

b ắt buộc người k in h doanh p h ải cảnh báo người tiêu dùn g về tác hại khi sử dụng n h ữ n g h à n g hóa, dịch vụ n h ư thuốc lá, dược phẩm , dịch

vụ th ẩ m mỹ D oanh nghiệp phải bồi thưòng th iệ t h ại nếu có lỗi đối với người tiêu dùng

d T r á c h n h i ê m d ô i với x ã h ô i

D oanh nghiệp không chỉ có trác h nhiệm đôi với người lao động, người tiê u d ù n g m à còn có trá c h nhiệm đối với xã hội m à ỏ đó doanh nghiệp hoạt dộng T rách nhiệm này yêu cầu doanh nghiệp p h ả i đóng góp n h ữ n g nguồn lực cho xã hội N hiều doanh nghiệp đã và đang thực h iện trá c h n h iệm đôi với xã hội thông qua việc đóng góp vào các quỹ xã hội, quỹ từ th iện , tài trợ các chương trìn h n g h iên cứu vì sự

p h á t triể n của con người, tạo việc làm cho các đôi tượng có h o àn cảnh đặc biệt Đê đốì phó vối đại dịch cúm gia cầm, Tập đoàn dược phẩm của T hụy Sỹ Roche đã cho phép doanh nghiệp thuộc các quốc gia khác được sản x u ấ t thuổc T am iílu m iễn phí là biểu h iện trá c h nhiệm

xã hội của doanh nghiệp mặc dù điều này có th ê làm giảm đ án g kê lợi n h u ậ n của h ã n g này

III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ ố ĩ VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Q u ản lý n h à nước đôi với h o ạt động kinh doanh là m ột tro n g các nội du n g h o ạt động của q u ản lý n h à nước

L u ậ t D oanh nghiệp 1999 đ án h dấu bước chuyển biến lớn tro n g

q u ản lý n h à nưóc đổi vối h o ạt dộng k in h doanh dó là chuyển từ "tiền kiểm " sang "hậu kiểm" N ếu nh ư trước đây, doanh nghiệp chỉ dược

th à n h lập và tiế n h à n h h o ạt động kinh doanh khi được cơ q u a n có

th a m quyền xác định n ă n g lực về nguồn vổn và nhiều điều k iện khác thì hiộn nay, d o anh nghiệp có các giấy tờ hợp p h áp đều được đ ăn g ký

k in h doanh và được tiến h à n h các hoạt động kinh doanh Cơ q u an n h à nước có th a m quvền chỉ kiêm tra , th a n h tra khi doanh ngh iệp có dấu

Trang 28

Chương 1 :M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

hiệu vi p h ạm p h áp luật Cơ chê q uản lý mới đã giảm rào cản đế doanh n g hiệp gia n h ậ p thị trư ờ n g và h ạ n chê sự can thiệp của các cơ quan n h à nước b àng các biện p h áp h àn h chính đôi với h oạt động kinh doanh củ a doanh nghiệp

Q u ản lý n h à nước đôi vối ho ạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp nằm tro n g h o ạt động q u ản lý n h à nước vê k inh tê nói chung

và do các cơ q u an q u ản lý n h à nước về kinh tê thực hiện vối các phương p h áp và nội dung n h ấ t định Vận động theo tin h th ầ n cơ bản của L u ậ t D oanh nghiệp 1999 là doanh nghiệp - chủ th ê của q u án lý-

có quyền tự do kinh doanh, th ấm quyên h o ạt động của các cơ quan

n h à nước cũng n h ư phương pháp, nội dung của h o ạt động q u ản lý

n h à nước vê k in h tế dã có n h iêu th a y đôi to lốn P h ầ n này dề cập các phương p h áp và nội dung của q u ản lý n h à nước về k in h tế, th am quyển của các cơ q uan q uản lý n h à nước về kinh tế

1 N ộ i d u n g v à p h ư ơ n g p h á p q u ả n lý n h à n ư ớ c vổ k i n h t ế

a N ô i d u n g c ủ a q u ả n lý n h à nước vê h ì n h t ế

H oạt dộng q u ản lý n h à nước vê kinh tê th ế h iện m ột p h ầ n qua việc xây dựng ban h à n h văn bản pháp lu ậ t n h ư n g chủ yếu th ế hiện qua các h o ạt dộng tô chức thực h iện pháp lu ậ t của các cơ q u an n h à nước Nội dung của chức n àn g này là sự th ế hiện th à n h v ăn bản nhiệm vụ, quyền h ạ n và trách nhiệm của từ n g cơ q u an q uản lý n h à nước vê k inh tế

T rong các đạo lu ật, nội dung cụ th ể của chức n ă n g q u ản lý n h à nước dôi với từ n g lĩnh vực dược quy định th à n h một chương riêng

K hái q u á t lại, n h ữ n g nội d u n g cơ b ản của chức n ăn g này là:

- Xây dựng chiên lược p h á t triể n kinh tê và khoa học kỹ th u ậ t; xây dự ng quy hoạch p h á t triể n kinh tê theo n g àn h và các vùng lãnh thô; xây dựng các k ế hoạch p h á t triể n k in h tê - xã hội dài hạn, tru n g

h ạ n , n g án hạn

- Xây dựng và b an h àn h th à n h pháp lu ậ t các chính sách, chê độ

q u ả n lý n h àm cụ th ể hoá và thự c hiện H iên pháp, L uật, Nghị quyêt của Quốc hội; P h áp lệnh, Nghị q u y ết của u ỷ ban T hường vụ Quốc hội Xây dựng và ban h àn h th à n h pháp lu ậ t các định mức k in h tế -

kỹ th u ậ t chủ yếu

Trang 29

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

- C ung cấp các thông tin cho h oạt động kinh doanh, bao gồm thông tin tro n g nước và quôc tê về th ị trường, giá cả; tiế n h à n h dự báo, dự đoán về sự tiến triể n của th ị trường, giá cản) làm cơ sở để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các kê hoạch k in h doanh

- Tạo môi trư ờ ng th u ậ n lợi cho các h o ạt động k in h doanh bao gồm môi trư ờ ng kinh tế, môi trư ờ ng pháp lý, chính trị tro n g và ngoài

nước; cải th iện các q u an hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, p h áp lý để

tạo cơ hội th u ậ n lợi cho các doanh nghiệp p h át triển, mở rộng các quan

hệ về thương m ại, đ ầu tư với các đối tác nưỏc ngoài H ưống dẫn, điều tiế t và phôi hợp h o ạt động k in h doanh trong nước; giải quyết, xử lý các v ấn đề ngoài k h ả n ă n g tự giải quyết của các doanh nghiệp T ham gia giải quyết các tra n h chấp khi doanh nghiệp có yêu cầu

- Xây dựng và thự c hiện chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ q u ản lý kinh tế, cán bộ q u ản trị doanh nghiệp cho to àn bộ n ền k in h tế; xây dựng và ban h à n h th à n h c h ế độ thông

n h ấ t các tiêu ch u ẩn , bằng cấp, chứng chỉ và chức n ă n g của các loại cán bộ qu ản lý làm cơ sở cho việc tu y ển và sử dụn g tro n g các đơn vị

- Cấp, gia h ạ n và th u hồi các loại giấy p h ép 1 (2), chứ ng chỉ h à n h nghề, giấy chứ ng n h ậ n đủ điều kiện k in h doanh cho doanh nghiệp

- Thực hiện việc kiểm tra , th a n h tra h oạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kiểm tra là chức n ăn g thường xuyên, m ột nội dung vốn có của h o ạt động q u ản lý T h an h tra là h o ạt động đặc b iệt của

q u ản lý n h à nưỏc do hộ thông cơ qu an th a n h tr a thực h iệ n (3)

(1) Các Bộ Thương mại, Tài chính, K ế hoạch và Dầu tư, Công nghiệp đều có các

T ru n g tâm T hông tin dể th u th ậ p và cung cấp thông tin cho các d o a n h nghiệp Xem các t r a n g web: www.mot.gov.vn (Bộ Thương mại), www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính), ww w.mpi.gov.vn (Bộ K ế hoạch và Đầu tư), www.moi.gov.vn (Bộ Cồng nghiệp) để biết th êm chi tiết.

(2) Ví dụ: Giấy phép h o ạ t động n g â n h à n g do Ngân h à n g N h à nước cấp, C hứ ng chỉ h à n h nghề kiêm toán viên do Bộ Tài chính cấp.

<3) Hệ thông cơ q u a n th a n h tra được tổ chức từ T ru n g ương đến địa phương bao gồm T h a n h tr a C hính phủ, T h a n h tra tỉnh, th à n h phô" trự c thuộc T ru n g ương,

T h a n h tr a huyện, quận, th ị xã, t h à n h phồ" thuộc tỉnh Ngoài ra, còn có hệ th ô n g

t h a n h tr a của các n g à n h n h ư T h a n h tra xây dựng, T h a n h tr a tài chính Tổ chức, h o ạ t động của hệ th ố n g cơ q u a n th a n h tra được quy định tro n g L u ậ t

T h a n h tr a 15/6/2004 và các văn bản quy p h ạ m pháp lu ậ t có liên quan.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 28

Trang 30

Chuông 7: M ôi trường pháp tý cho h oạt động kinh doanh

b C á c p h ư ơ n g p h á p q u ầ n lý n h à n ư ớ c vê k i n h tê

Để thự c hiện có hiệu quả chức n ă n g q u ản lý n h à nước về k in h tế,

n hiều phương p h áp khác n h a u đã dược k ết hợp sử dụng

hiện vai trò hướng dẫn, địn h hướng của m ình đôi với sự p h á t triể n

của n ền k in h tê quôc dân Áp dụng phương pháp kê hoạch hoá nghĩa

là N h à nước xác địn h phương hưống, nhiệm vụ, m ục tiêu p h á t triể n

k in h tê tro n g từ ng giai đoạn n h ấ t định, cũng n h ư xác dịnh các biện

pháp, dường lối cơ bản đế đ ạ t dược các mục tiêu đó trê n cơ sở p h ân

tích m ột cách khoa học tìn h h ìn h tro n g nước và quốc tế Thê hiện tập

tru n g n h ấ t việc sử d ụ n g phương pháp n ày là Quốc hội thông qua các

kê hoạch p h á t triể n kinh tê - xã hội và C hính p h ủ tổ chức thự c hiện

các kê hoạch này T rên cơ sở n h ữ n g chỉ tiêu tống hợp, n h ữ n g định

hướng của kê hoạch ỏ tầm vĩ mô của N h à nước, d o an h nghiệp căn cứ

vào điều k iện cụ th ê xây dự ng kê hoạch k in h d o anh cho m ình

P hư ơng p h á p p h á p c h ế đòi hỏi trước h ế t là các biện pháp, chính

sách, công cụ quản lý n h à nưốc p h ải th ê hiện dưới h ìn h thức v ăn bản

quy p h ạm p h áp lu ật Cơ q u a n n h à nưốc có th ê sử d ụ n g quyền lực n h à

nước khi th i h à n h chức n ă n g qu ản lý M ặt khác, phương ph áp này

đòi hỏi p h ả i có các biện ph áp cụ th ể để tố chức thự c h iệ n ph áp lu ật,

áp d ụ n g các biện p h áp xử lý kịp thời và nghiêm m inh đôi vối các cá

n h â n , tố chức vi p h ạm ph áp luật

động vào lợi ích k in h tế của các chủ th ể kin h doanh dê đ ạ t được các

m ục đích của chủ th ể q u ản lý Các biện p h áp k in h tê thư ờng dược sử

d ụ n g n h ư thự c h iện diêu tiế t h o ạt động kinh doanh dựa trê n lợi ích

k in h tế, thực h iện thưởng, p h ạ t với nội dung là các lợi ích k in h tế

d o a n h Cơ qu an n h à nước k hông chỉ b an h à n h n h ữ n g quy dinh, đưa

ra n h ữ n g qu y ết dịnh q u ả n lý m à còn p h ải thự c hiện m ột cách thường

x u y ê n việc kiểm tra , kiểm so át việc thực hiện tro n g th ự c tiễ n n hữ ng

quy định, q u y ết d ịn h đã được đưa ra Thông qua việc kiểm tra , kiếm

s o á t có th ể tổng k ế t dế phố biến, p h á t h u y n h ữ n g k in h nghiệm tốt

của cả h o ạ t động k in h d o an h cũng n h ư q u ản lý n h à nưốc, kịp thời

p h á t hiện, xử lý n h ữ n g vân đề tro n g các h o ạt động

Trang 31

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

Áp dụn g các phương p h áp đó tro n g thực tiễ n V iệt N am cùng với việc đấy m ạn h công cuộc cải cách h à n h chính, N h à nưốc chú trọng

tă n g cường và n â n g cao c h ấ t lượng các dịch vụ công, đặc biệt là các dịch vụ h à n h chính công n h ằm tạo môi trư ờng p h áp lý th u ậ n lợi hơn

n ữ a cho kinh doanh

q u a n đến n h ữ n g nội dun g q u ản lý n h à nưốc về k in h tế Các cơ quan

n h à nước m à tro n g th ẩ m quyền quy đ ịn h trự c tiếp liên q u a n và thực

tê h o ạ t dộng cũng thư ờng xuyên thực hiện n h ữ n g nội d u n g quản lý

n h à nước về k in h tê được gọi là cơ q u an quản lý n h à nước về kinh tế

Đó là m ột số cơ q u an tro n g hệ thông cơ q u an q u ả n lý n h à nưốc như

C hính phủ, Bộ, cơ qu an n g an g Bộ và u ỷ ban n h â n dân

n h â n dân C hính p h ủ chịu trác h n hiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, u ỷ ban thường vụ Quốc hội, C hủ tịch nước (Điều 1 L u ậ t Tố chức C hính phủ 2002)

T rong lĩnh vực k in h tế, C hính p h ủ có n hiệm vụ, q uyền h ạ n sau (Điều 9 L u ậ t Tố chức C hính p h ủ 2002):

T hông n h ấ t qu ản lý nền k in h t ế quốc dân, p h á t triể n nền k in h

tê th ị trư ờ ng đ ịn h hướng xã hội chủ nghĩa; củng cô và p h á t triể n k in h

Trang 32

Chương ỉ:Môi trường pháp tỷ cho hoạt dộng kinh doanh

tê n h à nước, chú trọ n g các n g àn h và lĩn h vực th e n chót để bảo đảm vai trò chủ đạo, cùng vối kinh tê tập th ể tạo th à n h n ền tả n g vững chắc của nên k in h tế quốc dân

Q u y ết đ ịn h ch ín h sách cụ thế để p h á t huy tiềm n ăn g của các

th à n h p h ầ n k in h tế, th ú c đẩy sự h ìn h th à n h , p h á t triể n và từ ng bưốc hoàn th iệ n các loại th ị trư ờ ng theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Q uyết định ch ín h sách cụ th ể thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọ n g công nghiệp hóa, h iện đại hoá nông nghiệp và nông thôn;

- Xây dự ng dự án chiên lược, quy hoạch, k ế hoạch p h á t triể n k in h

tê - xã hội dài h ạ n , 5 năm , h à n g n ăm trin h Quốc hội; chỉ đạo thực hiện ch iến lược, quy hoạch, kê hoạch đó;

- T rìn h Quôc hội dự toán ng ân sách n h à nước, dự kiên p h â n bổ ngân sách tru n g ương và mức bố su n g từ n g ầ n sách tru n g ương cho

n g ân sách địa phương, tống quyết toán n g ân sách n h à nước h à n g năm ; tố chức và điều h à n h thực hiện n g ân sách n h à nước được Quôc hội q u y êt định;

- Q u y êt đ ịn h ch ín h sách cụ thể, các biện ph áp vê tà i chính, tiên

tệ, tiên lương, giá cả;

- T hông n h ấ t q u ả n lý và sử dụng có hiệu q u ả tà i sản thuộc sở hữu to àn dân, tà i n g u y ên quốc gia; th i h à n h chính sách tiế t kiệm; thự c h iện chức n ă n g chủ sơ hữ u p h ầ n vốn của N hà nước tạ i doanh

n g h iệp có vôn n h à nước theo quy định của ph áp luật;

- T hi h à n h chính sách bảo vệ, cải tạo, tái sin h và sử dụng hợp lý các n g u ồ n tài nguyên th iê n nhiên;

- T hông n h ấ t q u ả n lý h o ạt động k in h tê đôi ngoại, chủ động hội

n h ậ p kinh tê quốc tê trê n cơ sở p h á t huy nội lực của d ấ t nước, p h á t triể n các h ìn h thứ c q u a n hệ k in h tê với các quốc gia, tổ chức quốc t ế trê n n g u y ên tắc tôn trọ n g độc lập, chủ quyền và cùng có lợi, hỗ trợ và

th ú c đẩy sả n x u ấ t tro n g nưốc

Q u y êt d ịn h chính sách cụ th ể k h u y ến khích doanh nghiệp thuộc mọi th à n h p h ần k in h tê th a m gia h o ạt động k in h tê dôi ngoại;

Trang 33

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

k h u y ến khích đ ầu tư nưốc ngoài và tạo điều kiện th u ậ n lợi để người

V iệt N am định cư ở nước ngoài đầu tư vê nước;

- Tố chức và lã n h đạo công tác kiểm kê, th ô n g kê của N hà nước"

b Bô, cơ q u a n n g a n g Bô, c ơ q u a n t h u ô c C h í n h p h ủ

Bộ, Cơ q u an n g an g Bộ (gọi chung là Bộ) là cơ q u an của C hính phủ, thự c h iện chức n ă n g q u ản lý n h à nước đôi vối n g à n h hoặc lĩnh vực công tác tro n g phạm vi cả nưóc; q u ả n lý n h à nước các dịch vụ công thuộc n g àn h , lĩn h vực; thực hiện đại diện chủ sở h ữ u p h ầ n vôn của n h à nưốc tạ i doanh nghiệp có vốn n h à nước theo quy dịnh của

p h áp lu ậ t (Điều 22 L u ậ t Tố chức C hính p h ủ 2002)

N hiệm vụ, quyền h ạ n của Bộ liên q u a n đến k in h t ế được xác định cho từ n g lĩnh vực h o ạt động nh ư vê p h áp lu ật; về chiến lược, quy hoạch, kê hoạch; về thự c h iện đại diện chủ sở h ữ u p h ầ n vôn của N hà nước tại doanh nghiệp có vổn n h à nước; về q u ả n lý n h à nước các tổ chức thự c hiện dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực q u ản lý n h à nưốc của Bộ; về q u ả n lý n h à nước các tổ chức k in h t ế tậ p th ể và k in h t ế tư

n h ân ; về th a n h tra , kiểm tra

T rong v ăn bản riên g cho từ n g Bộ xác đ ịn h cụ th ể n h ữ n g nội dung

q u ản lý n h à nưốc về k in h tê đôi vối n g àn h , lĩn h vực thuộc th ẩm quyền q u ản lý của Bộ

Bộ lãn h đạo theo ch ế độ th ủ trư ơng do Bộ trư ơ n g đứ ng dầu Bộ trư ơ ng có các n hiệm vụ, quyền h ạn sau (Điều 23 L u ật Tố chức C hính phủ 2002):

- "T rình C hính p h ủ chiên lược, quy hoạch p h á t triể n , kê hoạch dài h ạn , n ăm n ăm và h à n g năm , các công trìn h q u a n trọ n g của

n g àn h , lĩn h vực; tố chức và chỉ đạo thực hiện khi dược phê duyệt;

- C h u ẩn bị các dự á n lu ật, pháp lệnh và các dự án k h ác theo sự

p h ân công của C hính phủ;

- Tô chức và chỉ đạo thự c hiện k ế hoạch n ghiên cứu khoa học, ứng d ụ n g tiến bộ khoa học, công nghệ;

- Q uyết d in h các tiêu chu ẩn , quy trìn h , quy ph ạm và các định mức k in h tê - kỹ th u ậ t của n g àn h thuộc th ấ m quyền;

32 Trưòng Đ ại học Kinh tế Q u ố c d ãn

Trang 34

Chương ỉ:Môi trưòng pháp tý cho hoạt động kinh doanh

- T rìn h C h ín h phủ việc ký kết, gia nhập, phê d u y ệt các điêu ước

quốc tê thuộc n g àn h , lĩnh vực; tố chức và chỉ đạo thự c hiện kê hoạch

hợp tác quốc tế, điều ước quốc tê theo quy định của C hính phủ;

- Tổ chức bộ m áy q u ản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của

Chính phủ; trìn h C hính p h ủ quyết định p h â n cấp n hiệm vụ q u ản lý

n h à nước cho u ỷ b an n h â n dân địa phương về nội dun g qu ản lý

ngành, lĩn h vực;

- Đê nghị T hủ tướng bố nhiệm , m iễn nhiệm , cách chức Thứ

trương và chức vụ tương đương;

- Bố nhiệm , m iễn nhiệm , cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trư ởng và

các chức vụ tương đương; tố chức thực h iện công tác đào tạo, tu y ển

dụng, sử dụng, ch ế độ tiền lương, k h en thưởng, kỷ lu ật, n g h ỉ hư u và

các chê độ k h ác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi

q u ả n lý của m ình;

- Q u ản lý n h à nước các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp n h à nưốc

thuộc n g à n h , lĩnh vực, bảo đảm quyền tự chủ tro n g h o ạt động sản

x u ất, k in h d o an h của các cơ sở theo quy định của p h áp lu ật; bảo đảm

sử d ụ n g có h iệ u quả tà i sản thuộc sở hữ u to àn d ân do n g àn h , lĩnh vực

m ình p h ụ trá c h ; thự c h iện n hiệm vụ, quyền h ạ n cụ th ề thuộc quyền

đại diện chủ sơ hữ u p h ầ n vốn của N hà nước tạ i d o anh nghiệp có vôn

n h à nưốc theo quy đ ịn h của ph áp luật;

- Q u ản lý n h à nước các tổ chức k in h tế, sự n ghiệp và h o ạt động

của các hội, tổ chức phi C hính p h ủ thuộc n g àn h , lĩnh vực;

- Q u ả n lý và tố chức thực h iện n g ân sách dược p h â n bổ;

- T rìn h bày trước Quôc hội, u ỷ b an T hường vụ Quốc hội báo cáo

của Bộ, cơ q u a n n g an g Bộ theo yêu cầu của Quốc hội, u ỷ b an Thường

vụ Quổc hội; tr ả lời c h ấ t vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của

cử tri; gửi các văn b ả n quy phạm p h áp lu ậ t do m ình b an h à n h đến

Hội dồng d ân tộc và các u ỷ ban của Quốc hội theo lĩn h vực m à Hội

dồng d ân tộc, u ỷ b a n p h ụ trách ;

- Tố chức và chỉ đạo việc chông th a m n h ũ n g , lãn g phí và mọi biểu

h iệ n q u a n liêu, hách dịch, cửa quyền tro n g n g àn h , lĩn h vực m ình phụ

trá c h ;

Trưòng Đại học Kinh tế Quốc dân

.MỈTPLKT

Trang 35

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

- Thực h iện n h ữ n g nhiệm vụ khác do T hủ tướng uỷ nhiệm "

Ngoài bộ, cơ q u an n g an g bộ, còn có cơ q u an thuộc C hính phủ, là các cơ q uan do C hính phủ th à n h lập Một sô" cơ q u a n thuộc C hính phủ cũng có chức n ă n g q u ản lý n h à nước đối vói n g àn h hoặc lĩnh vực công tác tro n g ph ạm vi cả nước như Tổng cục Du lịch, Tông cục Thô>ng kê Vì vậy, th ủ trưởng n h ữ n g cơ q u an này có m ột sô" th ẩm quyền m à H iến pháp, L u ậ t quy định đối vói Bộ trưởng, T hủ trư ở ng cơ

q u an n g an g Bộ

c u ỷ b a n n h à n d à n

u ỷ ban n h â n dân được tổ chức ỏ cả ba cấp h à n h ch ín h bao gồm:

u ỷ b an n h â n d ân cấp tỉnh, u ỷ ban n h â n dân cấp h u y ện và u ỷ ban

n h â n dân cấp xã H oạt động q u ản lý n h à nước về k in h tê chủ yếu thuộc th ẩ m quyền của u ỷ ban n h â n dân cấp tỉn h và cấp huyện

T rong lĩn h vực k in h tế, u ỷ ban nhân d ân cấp tin h có các nhiệm

vụ, quyền h ạ n sau (Điều 82 L u ậ t Tố chức Hội đồng n h â n d ân và Uỷ ban n h â n d ân 2003):

Xây dựng quy hoạch tổng th ể p h á t triể n k in h tê - xã hội, p h á t triể n n g àn h , p h á t triể n đô th ị và nông thôn tro n g phạm vi quản lý; xây dựng kê hoạch dài h ạn và h àn g năm về p h á t triể n k in h tê - xã hội của tỉn h trìn h Hội đồng n h â n dân thông qua để trìn h C hính phủ phê duyệt;

- T ham gia V Ớ I các bộ, n g àn h tru n g ương tro n g việc p h â n vùng

k in h tế; xây dựng các chương trìn h , dự án của bộ, n g à n h tru n g ương trê n địa b àn tỉn h ; tô chức và kiểm tra việc thự c h iện các nhiệm vụ thuộc chương trìn h , dự án dược giao;

- Lập dự toán th u n g ân sách n h à nước trê n địa bàn; lập dự toán

th u , chi n g ân sách địa phương; lập phương án p h â n bô dự to án n g â n sách của cấp m ình trìn h Hội đồng n h â n dân cùng cấp q u y ết định; lập

dự to án điều chỉnh n g ân sách địa phương tro n g trư ờ n g hợp cần th iế t; quyết to án ng ân sách địa phương trìn h Hội đồng n h â n d ân cùng cấp xem xét theo quy dịnh của pháp luật;

- Chỉ dạo, kiểm tr a cơ q u an th u ê và cơ q u an dược N h à nước giao nhiệm vụ th u n g ân sách tại địa phương theo quy định của p h áp lu ật;

34 Trưòng Đ ại học Kỉnh tế Q uốc dân

Trang 36

Chương 1 :M ôi trường pháp tý cho hoạt động kinh doanh

- Xây dựng đê án th u phí, lệ phí, các k h oản đóng góp của n h â n

dân và mức huy động vốn trìn h Hội đồng n h â n dân q uyêt định;

- Xây dựng đề án ph ân cấp chi đ ầu tư xây dựng các công trìn h

k ế t cấu hạ tầ n g kin h tê - xã hội của địa phương th eo quy định của

pháp lu ậ t để trìn h Hội đồng n h â n d ân quyết định; tổ chức, chỉ đạo

thực h iện đê án sau khi được Hội đồng n h â n d ân th ô n g qua;

- Lập quỹ dự trữ tà i chính theo quy định của p h á p lu ậ t trìn h Hội

đồng n h â n d ân cùng cấp và báo cáo cơ q u an tà i chính cấp trên;

- Thực h iện quyền đại diện chủ sở hữ u p h ầ n vốn góp của N hà

nưốc tạ i d o an h n ghiệp và quyên đại diện chủ sỏ h ữ u vê đ ấ t đai tạ i

địa phư ơng theo quy định của p h áp luật."

Đôi với u ỷ ban n h â n d â n cấp huyện th ẩ m quyền tro n g lĩnh vực

k in h tê được quy định tạ i Đ iều 97 L u ậ t Tố chức Hội đồng n h â n dân

và u ỷ b a n n h â n d ân nh ư sau:

Xây dựng kê hoạch p h á t triể n k in h tê - xã hội h à n g năm trìn h

Hội dồng n h â n d ân cùng cấp thông qua đê trìn h u ỷ b an n h â n dân

cấp tỉn h phê duyệt; tố chức và kiêm tr a việc thực h iện kê hoạch đó;

- Lập dự to án th u ng ân sách n h à nước trê n địa bàn; dự to án thu,

chi n g ân sách địa phương, phương án p h â n bổ dự to án n g ân sách cấp

m ình; q u y ết toán n g â n sách địa phương; lập dự to án điều chỉnh n gân

sách địa phương tro n g trư ờ ng hợp cần th iế t trìn h Hội đồng n h â n dân

cùng cấp q uyết định và báo cáo u ỷ b an n h â n dân, cơ q u a n tài chính

cấp trê n trự c tiếp;

- Tô chức thự c hiện n g â n sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra

Uỷ b a n n h â n d â n xã, th ị tr ấ n xây dựng và thự c h iệ n n g â n sách và

kiểm tra nghị q uyết của Hội đồng n h â n d ân xã, th ị tr ấ n về thực hiện

n g â n sách địa phương theo quy định của p h áp luật;

- P h ê c h u ẩ n kê hoạch k in h tê - xã hội của xã, th ị trấn "

Ngoài n h ữ n g nội dung đã nêu trê n , th ẩ m q u yền q u ả n lý nhi

nước vê k in h tê của u ỷ b an n h â n dân các cấp còn được quy định cụ

th ể tro n g các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, th ủ y lợi

và đ ấ t đai; công nghiệp, tiểu th ủ công nghiệp; giao th ô n g v ận tải; xây

dựng; thương mại, dịch vụ; khoa học công nghệ và tài nguyên môi

trường

Trưòng Đ ại h ọ c Kinh tế Q u ố c d ân 35

Trang 37

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TÉ

Nội dung ôn tập

1 K hái niệm và mối liên hệ giữa hoạt động kinh doanh và hoạt dộng q u ả n lý n h à nước về k in h tế

2 L u ậ t chung, lu ậ t riên g và mối quan hệ giữa ch ú n g trong

n h ữ n g trư ờ ng hợp cụ thể

3 N h ữ n g điểm cần chú ý trong việc xác dịnh văn bản pháp lu ậ t

đê áp dụn g đôi với các h o ạt động k in h doanh

4 K hái niệm , nội d u n g và vai trò của p h áp lu ậ t k in h tế trong việc điều chỉnh các h o ạt động kinh doanh

5 Đạo dức tro n g k in h doanh và mối q u an hộ với p h áp luật

6 Nội dun g và các phương ph áp thực hiện chức n ă n g q u ản lý n h à nước về k in h tế

7 Nội d u n g chủ yếu tro n g th ấm quyền q u ả n lý n h à nước vê kinh

tế của C hính phủ, Bộ và u ỷ ban n h â n dân

3 6 Trường Đ ại h ọc Kinh tế Q uốc dân

Trang 38

Chương :Quy chê'pháp 2 tý chung về thành tập và quản tý doanh nghiệp

Chương 2

QUY C H Ế PHÁP LÝ CHUNG VỂ THÀNH LẬP

V À QUẢN LỶ DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM ,ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DOANH N G H IỆ P

1 H o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h v à q u y ề n t ự do k i n h d o a n h

a K h á i n iê m , d ă c d i ê m c ủ a h o a t d ô n g k i n h d o a n h

K in h d o anh là m ột hoạt động xã hội được hiểu theo n h iều cách

khác n h a u Từ góc độ n ghiên cứu p h áp lu ật, k in h doanh là việc các

chủ th ể là cá n h â n hoặc tổ chức thự c hiện m ột cách thư ờng xuyên,

liên tụ c một, m ột sô hoặc to àn bộ các công đoạn của quá trìn h đầu tư,

từ sả n x u ấ t dến tiêu th ụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trê n th ị

trư ờ n g n h ằ m m ục đích sinh lời

Có hai điểm cơ bản đê p h â n b iệt h o ạt động k in h doanh với các

h o ạ t động xã hội khác không p h ải là k in h doanh, ngay cả với hoạt

dộng q u ả n lý n h à nước vê kin h tế T h ứ n h á t, dể có th ể tiên h à n h kinh

d o an h , các chủ th ể p h ải đầu tư vê tài sản T h ứ mục đích của các

ch ủ th ê khi tiến h à n h hoạt động này là lợi n h u ậ n N hư vậy, cả 2

diêm đặc trư n g của kinh doanh là đ ầu tư và mục đích xã hội của việc

đ ầu tư này luôn luôn có cùng nội dun g là M ột h o ạt động xã

hội dược gọi là k in h doanh, áp dụn g n h ữ n g quy chê ph áp lý về kinh

d o an h n ếu tro n g dó có sự đầu tư tài sản và mục dích của h o ạt dộng

này cũ n g là n h ằ m th u được n h ữ n g lợi ích vê tài sản T rong điêu kiện

củ a n ề n k in h t ế thị trư ờng Việt N am , h o ạt dộng k in h doanh diễn ra

tro n g n h iề u lĩn h vực khác n h au N hữ ng lĩnh vực kinh doanh tru y ề n

th ố n g là sản x u ấ t và thương mại N gày nay, dịch vụ cho các hoạt

dộng sả n x u ất, thư ơng m ại cũng n h ư n h ữ n g dịch vụ cho đời sông,

tiêu d ù n g tu y là m ột lĩnh vực k in h doanh mới n h ư n g đ an g p h á t triể n

m ạ n h mẽ

Trưòng Đ ại h ọc Kinh tế Q u ố c d ãn 37

Trang 39

GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT KINH TẾ

b Q u y ê n t ư d o k í n h d o a n h t r o n g v à q u ả n

d o a n h n g h i ê p

H iến p h áp nước Cộng hòa xã hội chủ n g h ĩa V iệt N am 1992 xác định: "Công d ân có quyền tự do k in h doanh theo quy định của pháp luật" (Điều 57) Tự do k in h doanh là m ột tro n g n h ữ n g nội d u n g của quyền con người và được H iến pháp ghi n h ậ n đã trở th à n h m ột tro n g

n h ữ n g nội du n g củ a quvền công dân P h áp lu ậ t của N h à nước ta ghi

n h ậ n , quy đ ịn h nội dun g và bảo đảm thực h iện q u yền tự do k in h doanh trê n tin h th ầ n tôn v in h và k h u y ến khích các doanh n h ân

Q uyền tự do k in h doanh bao gồm n h iều nội dung: Q uyền tự do

th à n h lập và q u ả n lý điều h à n h doanh nghiệp; quyền tự do xác lập và giải quyết các q u a n hệ hợp đồng; quyền tự do thự c h iện các h o ạt động

k in h d o anh tro n g điều kiện cạn h tra n h làn h m ạnh Tự do th à n h lập

và q u ả n lý doanh n ghiệp là m ột nội dung q u an trọ n g tro n g quyền tự

do k in h doanh, đồng thòi cũng là m ột chê định chủ yếu củ a ph áp lu ậ t

k in h tê V iệt N am và thư ờng được gọi là ph áp lu ậ t về doanh nghiệp

N h ữ n g nội d u n g khác của quyền tự do k in h doanh được quy đ ịn h tro n g p h áp lu ậ t về đ ầu tư liên q u an đến n h iều v ăn b ản vê các lĩn h vực chuyên n g à n h n h ư th u ế, tà i chính tín dụng, đ ấ t đai

Nội d u n g chính của quyền tự do th à n h lập và q u ản lý doanh nghiệp đó là quyền của n h à đ ầu tư được lựa chọn và đ ăn g ký loại

h ìn h doanh nghiệp, n g à n h n g h ề k in h doanh p h ù hợp với điều kiện và

sỏ th ích của mỗi n h à đ ầu tư T rong quá trìn h h o ạ t dộng, chủ d o an h nghiệp có quyền th a y đổi loại h ìn h doanh nghiệp và n g à n h nghê k in h doanh Đương n h iên là tro n g khi thực h iện n h ữ n g quyền này, họ

p h ải tu â n theo quy định của p h áp lu ậ t xác đ ịn h n h ữ n g điều k iện về chủ thể, về cơ sơ v ậ t c h ấ t cho mỗi loại h ìn h doanh n g h iệp và cho mỗi

n g à n h nghê k in h doanh T rong mỗi thời kỳ, từ n h ữ n g điêu kiện, đặc điểm của nền k in h tê th ị trư ờ n g ở nước ta, N hà nưốc quy định n h ữ n g

mô h ìn h doanh nghiệp cơ bản với n h ữ n g điều k iện để th à n h lập, b a n

h à n h quy c h ế q u ả n lý đối với n h ữ n g n g àn h n g h ề bị cấm k in h doanh,

k in h d o anh có điều kiện hoặc được khuyên khích k in h doanh đê trê n

cơ sở đó người đầu tư th ự c h iện quyền tự do lựa chọn của m ình

Việc q u ả n lý, điều h à n h h o ạt động - qu ản tr ị d o anh nghiệp - là

m ột nội d u n g và luôn luôn g ắn liền với quyền của chủ doanh nghiệp,

3 8 Trưòng Đ ại h ọc Kinh tế Q uốc d ân

Trang 40

Chương 2 :Quy c h ế pháp tý chung về thành lậ p và quân lý doanh nghiệp

N hà nước tôn trọ n g và không can th iệp làm h ạ n chê quyền này

T rong các quy định p h áp lu ậ t hiện h à n h đôi vối các loại h ìn h doanh

nghiệp có sự góp vốn của n h iều n h à đầu tư khác n h a u , đặc biệt như

trong công ty cố p h ần , còn có một sô quy đ ịn h n êu lên n h ữ n g nguyên

tắc, n h ữ n g mô hình tồ chức q u ản lý cơ bản M ục đích của n h ữ n g quy

dinh này là dế việc q u ản lý, điều h à n h doanh nghiệp m ột cách ổn

định, bảo đảm tư cách hợp ph áp của doanh nghiệp và bảo vệ quyền,

lợi ích chính d án g của tấ t cả n h ữ n g người góp vốn tro n g doanh

nghiệp, n h ấ t là dôi vối n h ữ n g người góp ít vốn Từ đó, n h ữ n g quy

cỉịnh p h áp lu ậ t vê vấn dê q u ản trị doanh nghiệp ở m ột mức độ n h ấ t

dịnh là cần th iế t để bảo đảm cho việc thự c hiện quyền tự do kinh

doanh cho mọi n h à đ ầ u tư

Q uyền tự do k in h doanh tro n g việc th à n h lập d o anh nghiệp có xu

hướng ngày càn g dược mở rộng về nội dun g dôi vối t ấ t cả n h ữ n g nh à

dầu tư là cá n h â n và tố chức Việt N am cũng n h ư nưốc ngoài đầu tư

vào V iệt N am N hà nước đẩy m ạnh quá trìn h cải cách h à n h chính,

giảm th ủ tục, áp dụn g n h ữ n g quy định về đăn g ký k in h doanh phù

hợp vối p h áp lu ậ t nước ngoài và quốc tế để tạo diêu kiện th u ậ n lợi

cho các n h à đ ầu tư gia n h ậ p thị trường Bên cạn h việc th i h à n h chức

n ă n g q u ả n lý, kiểm soát doanh nghiệp, N hà nước chú trọ n g tă n g

cường cung cấp các dịch vụ h à n h chính cũng để n h ằm tạo th u ậ n lợi

cho doanh n g h iệp th à n h lập và h o ạt dộng Tuy nhiên, N hà nước từ

yêu cầu của việc diều tiết, q u ản lý nền k in h tê nói riên g và q u ản lý

xã hội nói ch u n g m à cần th iế t có n h ữ n g quy đ ịn h h ạ n chê quyền tự

do th à n h lập và h o ạt động của doanh nghiệp tro n g n h ữ n g trư ờng hợp

n h ấ t dinh Sự h ạ n chê này th ê h iện dưới các dạng: Giới h ạ n tro n g

m ột sô n g à n h nghề, lĩnh vực kinh doanh; ph áp lu ậ t quy đ ịn h n h ữ n g

diêu kiện b ắ t buộc p h ải h o ạt động dưới h ìn h thức doanh nghiệp nào

dó hoặc chí n h ữ n g loại doanh nghiệp nào mới dược h o ạt động hoặc

d ặ t th êm n h ữ n g điều kiện cho kinh doanh

2 Khái n i ệ m v à d ặ c đ i ể m c ủ a d o a n h n g h i ệ p

0 mỗi nước, tro n g mỗi thời kỳ khác n h a u , tùy thuộc vào n hữ ng

điểu kiện cụ th ể của nền k in h tê m à p h áp lu ậ t quv đ ịn h mô hình tố

Trường Đ ại h ọc Kinh tế Q u ố c dân 39

Ngày đăng: 22/05/2015, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN