1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu kiện cơ bản của kết cấu thép compatibility mode

76 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu kiện cơ bản của kết cấu thép compatibility mode Ưu điểm nhược điểm. Phạm vi sử dụng. Vật liệu thép dùng trong ngành xây dựng. Tính toán các cấu kiện cơ bản bằng thép định hình tiết diện nguyên Liên kết kết cấu thép.

Trang 1

CẤU KIỆN CƠ BẢN CỦA KẾT CẤU THÉP

 Ưu Ưu điểm điểm điểm nhược nhược nhược điểm điểm điểm Phạm Phạm Phạm vi vi vi sử sử sử dụng dụng

 Vật Vật liệu liệu liệu thép thép thép dùng dùng dùng trong trong trong xây xây xây dựng dựng

 Tính Tính toán toán toán các các các cấu cấu cấu kiện kiện kiện cơ cơ cơ bản bản bản bằng bằng bằng thép thép định

định hình hình hình tiết tiết tiết diện diện diện nguyên nguyên

 Liên Liên kết kết kết kết kết kết cấu cấu cấu thép thép

Môn

Môn học học học :::: Kết Kết Kết cấu cấu cấu công công công trình trình Ngành :::: Kiến Kiến Kiến trúc trúc trúc Quy Quy Quy họach họach Thời

Thời lượng lượng lượng:::: 15 15 15 tiết tiết

Trang 2

Sách tham khảo chính

Sách tham khảo chính :

1) Cơ học và kết cấu công trình.

NXB XD - 1999

2) Sổ tay Kết cấu Công trình

Trang 3

Cầu thang bằng thép Nhà gửi xe

Một số ví dụ về kết cấu thép

Trang 4

 Cao 182m

 Tòa Tòa nhà nhà đẹp đẹ p nhất

nhất thế thế giới giới năm

năm 2008 2008

 Thiết Thiết kế kế: : nhóm

nhóm KTS KTS Norman Foster

Nhà cao tầng: HEARST TOWER MANHATTAN

Trang 5

Nhà triễn lãm bằng thép

Trang 6

Tháp truyền hình, cột điện, cột anten

Trang 7

Nhà triển lãm ở Hải Phòng

Trang 8

Nhà triển lãm thiên niên kỷ ở Anh

Trang 9

Nhà triển lãm ở Đức

Trang 10

Sân Noucamp mới

Trang 11

Mái không gian

Trang 12

Nhà triển lãm của BMW ở Đức

Trang 13

Khung nhà bằng kết cấu thép

Trang 14

Kết cấu thép sử dụng trong các công trình métro

Trang 19

Kết cấu thép sử dụng trong nhà công nghiệp

Trang 20

Kết cấu thép sử dụng trong dàn khoan dầu

Trang 21

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

 Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao  an toàn

(Vật liệu cường độ cao,đồng nhất, đẳng hướng, phù hợp với nhiều giả thiết tính tóan)

 Trọng lượng bản thân kết cấu nhẹ nhất so với các kết cấu chịu lực khác ( BTCT, gạch đá, gỗ)

 Đạt được trình độ công nghiệp hóa cao

 Thời gian dựng lắp nhanh nhất

 Có tính kín không thấm nước, khí  bể chứa

1 ƯU ĐIỂM

Bài 1

Trang 22

 Dễ bị xâm thực, trong môi trường ẩm  thép bỉ gỉ

 Chịu lửa kém, mặc dù thép không cháy

Khi t = 500 - 6000C  thép chuyển sang dẻo, mất khả năng chịu lực kết cấu sụp đổ.

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

2 NHƯỢC ĐIỂM

Trang 23

23

Trang 24

 Kết cấu nhà công nghiệp

 Kết cấu mái nhà nhịp lớn (nhà thi đấu, biểu diễn)

L = 30-40m : dùng KC thép là hợp lý;

L >100m  thép là kết cấu duy nhất áp dụng được

 Kết cấu cầu đường bộ,cầu đường sắt (VD:Golden Gate)

 Kết cấu tháp cao, tháp tải điện, cột ăng-ten

( KC thép nhẹ, dễ vận chuyển và dựng lắp)

 Khung nhà cao tầng

 Kết cấu bản vỏ (bể chứa dầu, khí)

 Kết cấu di động (cần trục)

3 PHẠM VI SỬ DỤNG

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

Trang 25

25

Trang 35

VẬT LIỆU THÉP DÙNG TRONG XÂY DỰNG

1 CÁC LỌAI THÉP

 Thép và gang : đều là hợp chất của Fe và C Thép và gang :

 Quặng sắt ( Fe2O3 , Fe3O4 ) → luyện trong lò cao → Gang →

Qua lò luyện thép để khử bớt C → Thép

 Hàm lượng C > 1,7% → Gang

 Hàm lượng C < 1,7% → Thép

 Phân lọai theo thành phần hóa học của thép:

 Thép than

C < 1,7%; không có các thành phần hợp kim khác.

XD dùng thép cacbon thấp (C0,22%)  mềm, dẻo, dễ hàn

 Thép hợp kim

* thêm Cr, Mn, Ni, …  tăng độ bền và tính chống gỉ

*XD dùng thép hợp kim thấp (tỷ lệ các nguyên tố <5%)

Bài 2

Trang 36

VẬT LIỆU THÉP DÙNG TRONG XÂY DỰNG

2 SỐ HIỆU THÉP

Thép Cabon thấp cường độ thường : CT3

σc = 2200 ÷ 2500 kG/cm2 ; σb = 3700 ÷ 4200 kG/cm2

 Thép cường độ khá cao :

* là thép cacbon mang nhiệt luyện hoặc thép hợp kim thấp

* σc = 2900 ÷ 3900 kG/cm2 ; σb = 4300 ÷ 5400 kG/cm2

* Dùng thép cường độ khá cao tiết kiệm vật liệu 20 ÷ 25%

 Thép cường độ cao :

* là thép hợp kim có nhiệt luyện

* σc 4400 kG/cm2 ; σb 5900 kG/cm2

* Dùng thép cường độ cao tiết kiệm vật liệu 25 ÷ 30%

Trang 37

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

 Thép hình

 Thép bản (thép tấm)

 Thép hình dập nguội

VẬT LIỆU THÉP

Trang 38

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Trang 39

3.1 Thép hình

Các tiết diện tổ hợp

Trang 40

 Thép góc

 Có 2 loại: đều cạnh (L20x3 L250x20)và không đều cạnh

(L25x16x3 L250x160x20)

 Có 2 mép song song, dài 4-13m

 PVSD : thanh chống, thanh dàn, TD ghép (T,I) làm dầm cột, liên kết dầm với cột, …

 Thép chữ IIII Thép chữ

 I10 I60 (cao 10 60 cm); dài 4-13m

 Tiết diện phụ I18a I30a có cánh rộng và dày hơn

 Có độ cứng theo phương x rất lớn so với phương y

 PVSD: làm kết cấu chịu uốn phẳng như dầm, hoặc cột nhưng

TD ghép (cần tăng độ cứng phương y)

3.1 Thép hình

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Trang 41

 Thép chữ C

 C5 I40 (cao 5 40 cm); dài 4-13m

 Tiết diện phụ I14a I24a có cánh rộng hơn

 3 mặt ngòai phẳng, cánh vươn rộng  ổn định theo phương y khá tốt, dễ liên kết với các cấu kiện khác

 PVSD: ck uốn xiên như xà gồ, ghép thành tiết diện cột, dàn cầu

Trang 42

42

Trang 43

 Thép tấm phổ thông : dày δ = 4 ÷ 60mm, bốn cạnh phẳng, dễ sử dụng

 Thép tấm dày : δ =4 ÷ 160mm; có bề rộng lớn (600 ÷

3000mm) làm kết cấu bản

 Thép tấm mỏng: δ= 0.2 ÷ 4 mm dập thành thanh thành mỏng, lợp mái

Thép tấm được dùng rộng rãi:

o làm bản sàn, kết cấu chịu lực dạng tổ hợp.

o Ngoài ra còn có thép bản vân dùng làm sàn nhà công nghiệp, tấm bậc thang Thép tấm lượn sóng làm tấm lợp….

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

3.2 Thép bản (thép tấm)

Trang 44

3.3.Thép hình dập nguội

 Thép hình dập nguội

 Các tấm thép mỏng δ=2-16mm mang dập nguội mà thành thép góc, thép C, thép Z, tiết diện hộp…

 PVSD ; vành mỏng nhẹ nhàng dùng cho kết cấu chịu lực

nhẹ nhưng yêu cầu độ cứng lớn

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Trang 45

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

4.1 Sự làm việc chịu kéo của thép

Trang 46

4.2 Các đặc trưng cơ học chủ yếu của thép

 Giới hạn tỉ lệ ( B) : σtl = 2000 (kG/cm2)

 Giới hạn chảy ( C) : σc = 2400 (kG/cm2)

 σc là giới hạn rất quan trọng để đánh giá KNCL của thép , là ứng suất làm việc lớn nhất không được vượt qua

 Ở giai đọan củng cố, KC chưa bị phá họai, nhưng biến dạng quá mức  không sử dụng được nữa

 Giới hạn bền :

 Xác định vùng dự trữ an tòan giữa trạng thái làm việc và trạng thái phá họai

 KC thép có một lượng dự trữ an tòan rất lớn, không bao giờ bị phá họai

ở trạng thái dẻo, chỉ có thể bị phá họai khi đã chuyển thành giòn

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

Trang 47

 Biến dạng khi đứt εεεε Biến dạng khi đứt 0000 :

 Đặc trưng cho độ dẻo và độ dai của thép

 Biến dạng khi làm việc đàn hồi : εc = 0,2% ; Biến

dạng khi đứt : εb = 22% , gấp 100 lần εc → an toà øøøn

 Môđun đàn hồi E Môđun đàn hồi E : : : :

 Trong giai đoạn đàn hồi E = tgα = 2,1x106 (kG/cm2)

4.2 Các đặc trưng cơ học chủ yếu của thép

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

Trang 48

Bài 3

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

(THÉP HÌNH TIẾT DIỆN NGUYÊN)

NHẮC LẠI:

 Phương pháp tính toán kết cấu theo trạng thái giới

hạn.Hai nhóm trạng thái giới hạn.

 Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán

 Tải trọng và tác động

Trang 49

mR A

Ath _ diện tích tiết diện thực (đã trừ giảm yếu)

m _ hệ số điều kiện làm việc Bình thường m=1

( Tăng A khoảng 10÷15% nếu kể thêm sự giảm yếu )

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

1 KÉO ĐÚNG TÂM

Bài toán chọn tiết diện :

2 NÉN ĐÚNG TÂM

mR A

VD: cột, thanh cánh thượng của vì kèo mái

Điều kiện ổn định tổng thểĐiều kiện bền

toán tính độ cường

định ổn mất về hạn tới suất

ứng

=

ϕ

Trang 50

Bài toán chọn tiết diện:

mR

N A

ϕ

Hệ số uốn dọc ϕ được tra bảng

từ độ mảnh λmax

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

NÉN ĐÚNG TÂM (tt)

o Các thanh bụng khác : λgh = 150

Trang 51

3 UỐN PHẲNG

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

mR W

QS

=δ τ

gh

l

f l

* Dầm chính (f/l)gh = 1/400

* Dầm phụ (f/l)gh = 1/250

* Bản sàn (f/l)gh= 1/150

Trang 52

4 UỐN XIÊN

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

mR W

M W

2 2

qqqqxxxx = qsin= qsinααα  gây ra Mgây ra Myyyy và fxxxx

qqqqyyyy = qcos= qcosααα  gây ra Mgây ra Mxxxx và fyyyy

α

cos 8 8

2 2

ql l

q

M x = y = sin α

8 8

2 2

ql l

EJ

l

M f

EJ

l M f

2

48

5

=

Với dầm đơn giản

Với dầm đơn giản : Bài toán chọn tiết diện :Thép I : giả thiết Wx / Wy = 7 ÷ 10

Thép C : giả thiết Wx / Wy = 5 ÷ 8

mR

M W

W M

x x

Trang 53

caáu Taám

Trang 54

 Hàn là liên kết phân tử; đốt nóng làm chảy hai mép thép cơ bảnkim lọai bị chảy  hòa lẫn vào nhau nguội  đường hàn

 Ưu điểm:

 Giảm công chế tạo và khối lượng kim loại

 Hình thức cấu tạo liên kết đơn giản

 Bền, có tính kín cao

 Tiết diện không cần khoét lỗ nên không giảm yếu

 Khuyết điểm

 Khó kiểm tra chất lượng đường hàn bằng pp thông thường

 Quá trình hàn gây biến hình hàn và ứng suất hàn trong liên kết

→ làm tăng tính giòn của vật liệu, KC dễ bị cong vênh

 Không có tính dai, chịu tải trọng động kém

1 KHÁI NIỆM CHUNG

a Liên kết hàn

LIÊN KẾT Bài 4

Trang 55

1 KHÁI NIỆM CHUNG

b Liên kết đinh tán

LIÊN KẾT Bài 4

Nung đinh, gia công một đầu trước → ráp vào cấu kiện rồi

tán thân đinh thành đầu đinh thứ hai

Ưu điểm : Có tính dai, chịu được tải trọng động → dùng

để chế tạo dầm cầu trục nặng, cầu đường sắt, …

Khuyết điểm : giảm yếu do khóet lỗ; tốn vật liệu và công

chế tạo  hiện nay ít dùng

Trang 56

1 KHÁI NIỆM CHUNG

c Liên kết bulông

LIÊN KẾT Bài 4

 Ưu điểm :

 Thuận tiện khi tháo lắp ctrình tạm

 không cần máy móc và năng lượng (nhiệt, điện)

khi thi công công trình trên cao

 Chịu được tải trọng động

 Khuyết điểm :

 Giảm yếu do khoét lỗ

 Với bulông thường: vẫn còn khe hở giữa lỗ

bulông và thân bulông nên liên kết không thật

chặt → dùng bulông cường độ cao

 Dễ bị tuột ốc ( do vặn ecrou không chặt )

 Tốn vật liệu và công chế tạo hơn so với LK hàn

Trang 57

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

a Các phương pháp hàn

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN BẰNG TAY

* Dòng điện → hồ quang

điện giữa hai điện cực

(thép cơ bản & que hàn)

* Nhiệt độ cao của ngọn

lửa hồ quang (20000C)

→nóng chảy mép thép cơ

bản và que hàn → Kim loại

que hàn chảy thành từng

giọt rơi xuống rãnh hàn do

lực hút của điện trường

* 2 kim loại lỏng hòa lẫn

vào nhau → nguội →

đường hàn (liên kết phân

tử)

Trang 58

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN BẰNG TAY

-Tác dụng của lớp thuốc bọc:

* Tạo lớp xỉ  cách ly không khí với kim lọai lỏng

•* Làm hồ quang ổn định

•* có một số hợp kim  tăng độ bền đường hàn

•- Que hàn : làm kim lọai bù & điện cực

-Que hàn: lõi kim lọai có lớp thuốc bọc dày 1÷1.5mm

-Thép than: dùng que hàn E42, E42A

-Thép hợp kim: dùng que hàn E50, E50A, E55

Trang 59

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

a Các phương pháp hàn

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN TỰ ĐỘNG VÀ NỬA TỰ ĐỘNG

Trang 60

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN TỰ ĐỘNG VÀ NỬA TỰ ĐỘNG

Rải trước thuốc hàn trên rãnh hàn

Dây hàn trần (không bọc thuốc) được tự động nhả dần theo tốc độ di chuyển đều của máy hàn.

 Ưu điểm

 Chất lượng đường hàn tốt

 Tốc độ nhanh (gấp 5 – 10 lần hàn tay)

 Không hại sức khỏe thợ hàn do hồ quang cháy chìm dưới

lớp thuốc

 Nhược điểm :

 Không hàn được : đường hàn đứng hoặc ngược, ơÛ vị trí chật hẹp, trên cao Đường hàn ngắn , gãy khúc , đường hàn tròn bán kính cong bé

Trang 61

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

HÀN HƠI ( HÀN GIÓ ĐÁ )

 Tốc độ hàn chậm (sử dụng khi mất điện)

 Hàn những tấm kim loại mỏng, để cắt thép

Hỗn hợp cháy

(32000C) nóng chảy kim lọai cần hàn và que hàn (kim lọai bù)

Trang 62

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT Bài 4

b Các loại đường hàn

Phân loại theo cấu tạo

Phân loại theo cấu tạo::::

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU

-Thực hiện trên hai mép đầu của thép

cơ bản được đặt trên cùng một mặt

phẳng

-Chiều dày đường hàn= chiều dày thép

cơ bản

- Khe hở nhỏ giữa hai cấu kiện cần

hàn  các chi tiết hàn có thể biến

dạng tự do  tránh cong vênh.

Trang 63

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU

Trang 64

 Tốn công gia công mép.

 Đặt khoảng cách mép cho đúng → cần tay nghề thợ (bậc 4)

2 LIÊN KẾT HÀN

Trang 65

ĐƯỜNG HÀN GÓC

Phân loại theo cấu tạo

Phân loại theo cấu tạo::::

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

- Nằm ở góc vuông tạo bởi hai

cấu kiện cần hàn đặt chồng lên

nhau.

- Tiết diện đường hàn là một tam

giác vuông cân, hơi phồng ở gữa,

cạnh tam giác là chiều cao đường

Đường hàn góc cạnh Đường hàn góc đầu

hh min =4mm hh hh max =1,2δ

Trang 66

 Ưu điểm

 Thích hợp với đại đa số liên kết

 Không cần gia công mép, dễ hàn, vị trí đặt không cần quá chính xác  cần thợ bậc1, 2

 Nhược điểm :

 Đường sức qua đường hàn thay đổi phức tạp hoặc bị uốn

cong  ứng suất phân bố không đều theo chiều rộng, chiều dài của thép cơ bản và dọc đường hàn dễ bị phá hoại

dòn→ chịu lực chấn động không cao

ĐƯỜNG HÀN GÓC

Phân loại theo cấu tạo

Phân loại theo cấu tạo::::

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

Trang 67

2 LIÊN KẾT HÀN

b Các loại đường hàn

Các cách phân loại khác

-Theo côngcôngcông dụngdụngdụng : đường hàn chịu lực (truyền lực) và đường hànkhông chịu lực (cấu tạo)

-Theo vịvịvị trítrítrí đường hàn trong không gian: đường hàn nằm, đườnghàn ngang, đường hàn đứng, đường hàn ngược

-Theo tínhtínhtính liênliênliên tụctụctục của đường hàn : đường hàn liên tục, đườnghàn gián đọan

-Theo địa địa địa điểm điểm điểm chế tạo: đường hàn nhà máy

(công xưởng), đường hàn công trường

amax ≤ 15δmin : cấu kiện chịu nén

amax ≤ 30δmin : cấu kiện chịu kéo, bộ phận cấu tạo

Trang 68

2 LIÊN KẾT HÀN

c Cường độ tính toán của đường hàn

Trang 69

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn đối đầu thẳng góc chịu lực dọc trục

h k h

k

h

k k

l

N F

h n h

n h

n n

l

N F

Kéo :

Nén :

δh= δ; lh = b −2δ

Bài

Bài tập tập tập:

Tính liên kết hàn đối đầu liên kết hai bản thép 250x12mm chịu lực kéo dọc trục bằng 45 T.

Thép CT3; que hàn E42, hàn tay không bản lót, phuơng pháp kiểm tra thông thường Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu bằng 0,95.

Trang 70

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn góc chịu lực trục

Chiều dài thực tế của đường hàn

= Σlh+ 1cm

h g h

h

R l

h g h

h

R h

N l

7 , 0

suất tiếp trong

đường hàn góc

xem như phân

bố đều

Trang 71

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn góc chịu lực trục

Bảng phân phối nội lực cho đường hàn sống (N1) và đường hàn mép (N2) khi liên kết thép góc và thép bản

Trang 72

3 LIÊN KẾT BULÔNG

 Qui định về khoảng cách

 Khoảng cách minKhoảng cách min: đảm bảo

độ bền của bản thép không

bị khoét lỗ quá nhiều và

không gian tối thiểu để vặn

êcu

 Khoảng cách maxKhoảng cách max: Đảm bảo

ổn định của phần bản thép

giữa 2 bulông, Độ chặt của

liên kết, tránh không cho

bụi, hơi, nước lọt vào trong

gây ăn mòn thép

 Liên kết chịu lực: bố trí theo k/c

min  liên kết gọn, đỡ tốn thép

Trang 73

3 LIEÂN KEÁT BULOÂNG

Trang 74

There are two modes of action in shear:

“Bearing type” action

Plates slip over each other in the direction of the force until the edges of the holes bear on the bolt BoltEdge of holebears on boltBearing

“Friction type” action (mainly for Grade 8.8/TF bolts)

A high strength bolt is tightened with sufficient force that the friction between the surfaces of the plates is large enough to resist the serviceability

Tension in bolt forcesFriction betweensurfaces resists slipplates together

Trang 75

75

Trang 76

Sự làm việc của bulông thường

và bulông cường độ cao

Ngày đăng: 22/05/2015, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.a : thép góc đều cạnh Hình 1.3.b : thép góc không đều cạnh - Cấu kiện cơ bản của kết cấu thép compatibility mode
Hình 1.3.a thép góc đều cạnh Hình 1.3.b : thép góc không đều cạnh (Trang 38)
Hình 1.3.d : thép chữ C - Cấu kiện cơ bản của kết cấu thép compatibility mode
Hình 1.3.d thép chữ C (Trang 38)
Bảng phân phối nội lực cho đường hàn sống (N 1 ) và  đường hàn mép (N 2 ) khi liên kết thép góc và thép bản - Cấu kiện cơ bản của kết cấu thép compatibility mode
Bảng ph ân phối nội lực cho đường hàn sống (N 1 ) và đường hàn mép (N 2 ) khi liên kết thép góc và thép bản (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w