1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUANH HỌC KIẾN TRÚC PHẦN 01: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

43 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 16,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thôøi kyø sô khai, loaøi ngöôøi soáng trong caùc hang ñoäng töï nhieân:nhaän AS Maët trôøi, Maët traêng qua caùc loã töï nhieân cuûa hang ñoäng moät caùch thuï ñoäng. Khaùm phaù vaø löu giöõ ngoïn löûa.Xaây döïng nhaø ôû, ñeàn thôø, ngaøy caøng chuû ñoäng hôn trong toå chöùc chieáu saùng cho coâng trình töø caùc traûi nghieäm thöïc teá.

Trang 1

Phần A: KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

A 1 A 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I LƯỢC SỬ VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

II BẢN CHẤT CỦA ÁNH SÁNG

III.CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG HÌNH HỌC

Trang 3

I LƯỢC SỬ VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG:

1 Tiến trình khám phá và sử dụng ánh sáng của loài người:

-Thời kỳ sơ khai, loài người sống trong các hang động tự nhiên:nhận AS Mặt trời, Mặt trăng qua các lỗ tự nhiên của hang động một cách thụ động

- Khám phá và lưu giữ ngọn lửa

-Xây dựng nhà ở, đền thờ, ngày càng chủ động hơn trong tổ chức chiếu sáng cho công trình từ các trải nghiệm thực tế

Trang 7

1 Tiến trình khám phá và sử dụng ánh sáng của

+ Tận dụng hiệu qủa AS tự nhiên

+ Chủ động trong chiếu sáng với các nguồn sáng nhân tạo hiện đại + Kết hợp nhuần nhuyễn kỹ thuật và nghệ thuật trong tổ chức chiếu sáng

Trang 8

Đền thờ Patheon

Trang 9

Nhà thờ St.Patrick´s Cathedral, NewYork

Trang 11

Bảo tàng Louvre - Paris Kts I.M Pei

Trang 15

Trung tâm Hội nghị QG - VN

Trang 16

Trung tâm Hội nghị QG - VN

Trang 17

Trung tâm Hội nghị QG - VN

Trang 18

Trung tâm Hội nghị QG - VN

Trang 19

City Hall (London) - Norman Foster

Trang 20

City Hall (London) - Norman Foster

Trang 21

City Hall (London) - Norman Foster

Trang 22

City Hall (London) - Norman Foster

Trang 23

Paris, Pháp

Trang 24

Paris, Pháp

Trang 25

Paris, Pháp

Trang 26

I LƯỢC SỬ VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG:

2 Lược sử những nghiên cứu về ánh sáng:

Chistian Huygens (Hà Lan) đưa ra thuyết sóng ánh

sáng

 Coi AS như 1 xung đàn hồi lan truyền trong môi

trường đặc biệt - ête (lấp đầy tòan bộ không gian và

thấm được vào các chất)

 Không giải thích được sự phân cực của AS

Cuối TK XVII, Isaac Newton (Anh) đưa ra thuyết hạt

về ánh sáng

Không giải thích được các hiện tượng nhiễu xạ, giao

thoa, phân cực… của ánh sáng

Sir Isaac Newton (1643 – 1728)

Chistian Huygens (1629 – 1695)

Trang 28

II BẢN CHẤT CỦA ÁNH SÁNG:

TK XX, M.Planck ( ức) phát hiện sự bức xạ và hấp Đ

thụ ánh sáng không xảy ra liên tục như lý thuyết sóng

điện từ mà bằng những phần tử riêng biệt

 Khái niệm lượng tử AS (photon AS)

thuyết lượng tử hiện đại về ánh sáng

Coi AS như dòng các hạt lan truyền theo các Định

luật của sóng điện từ

Năm 1865, J.C.Maxwell (Anh) đã chứng minh

được sự tồn tại của trường điện từ biến thiên lan

truyền trong không gian

Thuyết sóng điện từ về ánh sáng

 Giải thích được các hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa,

phân cực, tán sắc AS,…

Chưa giải thích được hiệu ứng quang điện

James Clerk Maxwell (1831 - 1879)

Max Karl Ernst Ludwig Planck

(1858 – 1947)

Trang 29

I BẢN CHẤT CỦA ÁNH SÁNG:

1 Sóng điện từ:

Heinrich Rudolf Hertz là người đầu tiên

phát hiện ra sóng điện từ thông qua thí nghiệm sau

của ông:

Dùng 1 nguồn xoay chiều cao tần nối qua

2 ống dây tự cảm L, L’ đến 2 thanh kim loại D, D’

Ở đầu 2 thanh kim loại này có gắn 2 quả cầu

kim loại A, B đặt gần nhau sao cho có hiện tượng

phóng điện giữa A và B

a Định nghĩa:

Sóng điện từ là trường điện từ biến thiên

lan truyền trong không gian

Heinrich Rudolf Hertz (1857 - 1894)

Trang 30

Như vậy, giữa AB đã xuất hiện 1 điện trường

biến thiên theo thời gian

Khi dùng các thiết bị phát hiện, Hertz thấy tại

mọi điểm M trong không gian xung quanh AB đều

có cặp vec tơ cường độ điện trường E và cường độ

từ trường H biến thiên theo thời gian

Điều này chứng tỏ điện từ trường biến thiên

đã được truyền đi trong không gian

Nhưng Hertz không giải thích được hiện tượng này

Hiện tượng trên chỉ được giải thích dựa trên 2 luận điểm của Maxwell:

Trang 31

Như vậy, trong thí nghiệm của Hertz: sự biến

thiên của điện trường theo thời gian làm xuất hiện 1

từ trường biến thiên trong không gian xung quanh

Rồi từ trường biến thiên đó lại làm xuất hiện

1 điện trường biến thiên trong không gian xung

quanh nó

Và cứ như vậy, ta có sự lan truyền của điện từ

trường biến thiên trong không gian

+ Luận điểm thứ 1: Mọi từ trường biến thiên theo thời gian sẽ

sinh ra 1 điện trường xóay (có các đường sức bao quanh các đường cảm

ứng từ của từ trường).

+ Luận điểm thứ 2: Mọi điện trường biến thiên theo thời gian sẽ

sinh ra 1 từ trường xóay (có các đường cảm ứng từ bao quanh các đường

sức của điện trường).

Trang 32

Mọi vật ở nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối (00K) đều bức xạ sóng điện từ ra môi trường chung quanh.

00K = - 273 0C

t0K = t0C + 273 0

Trên Trái Đất này, mọi vật đều ở nhiệt độ lớn hơn độ không

tuyệt đối

 Mọi vật đều bức xạ sóng điện từ

(Độ không tuyệt đối chỉ tồn tại trong phòng thí nghiệm)

VD: Kim loại ở 00K biến thành chất siêu dẫn

Hiện nay, người ta đã chế tạo được vật liệu có t/c giống chất siêu dẫn nhưng ở nhiệt độ > 00K gọi là gốm siêu dẫn

Trang 33

b Tính chất sóng điện từ: có 5 t/chất:.

2 - Vận tốc truyền sóng điện từ phụ thuộc vào các hằng số điện môi, và

độ từ thẩm của môi trường Trong môi trường đồng chất và đẳng hướng, vận tốc lan truyền của sóng điện từ là:

Trong đó: C = 300.000 km/s

 : hằng số điện môi của môi trường  : độ từ thẩm của môi trường

. = n gọi là chiết suất tuyệt đối của MT

Trong chân không,  = 1,  = 1  v = C = 300.000 km/s

Trong các môi trường khác, n  1  v  C

1 - Sóng điện từ lan truyền trong môi trường chất và cả trong chân không

Trang 34

3 - Sóng điện từ là sóng ngang: trong qúa trình truyền sóng, tại mỗi điểm, các vectơ E và H luôn vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng

(Trong MT đồng chất và đẳng hướng: E, H không đổi phương theo thời gian).

4 - Quá trình truyền sóng điện từ cũng là 1 quá trình truyền năng lượng

(Năng lượng của sóng điện từ tỉ lệ với lũy thừa bậc 4 của tần số sóng).

5 - Sóng điện từ cũng tuân đúng những định luật của quang hình học

Trang 35

c Sóng điện từ phẳng đơn sắc:

Sóng điện từ phẳng:

Là sóng điện từ có các mặt truyền sóng là các mặt phẳng và song song với nhau

- Tại vị trí gần nguồn sóng, sóng điện từ là sóng cầu

- Còn ở các vị trí xa nguồn sóng, sóng điện từ được xem là sóng phẳng  Như vậy, sóng điện từ phẳng là sóng điện từ xét ở vị trí xa nguồn sóng

Trang 36

Sóng điện từ phẳng đơn sắc:

Là sóng điện từ phẳng có 1 tần số (f) xác định  có 1 chu kỳ (T)

xác định:

T = 2/ 

Trong đó :  là vận tốc góc

Tóm lại, sóng điện từ phẳng đơn sắc là sóng điện từ có các đặc điểm sau:

+ Các mặt sóng là các mặt phẳng song song: nghĩa là phương truyền sóng là thẳng và nguồn sóng coi như ở rất xa

+ Các vectơ E, H có phương không thay đổi và có trị số là hàm sin

theo thời gian t

Và trong 1 môi trường xác định, sẽ có bước sóng  xác định

= C.T

Trong đó : C là vận tốc lan truyền sóng

Trang 37

2 Phân loại sóng điện từ:

Mỗi bước sóng  khác nhau có thể có những tính chất khác nhau nhưng người ta thường phân loại sóng điện từ vào 1 nhóm do chúng có cùng

1 tính chất giống nhau mà con người có thể ứng dụng:

Sóng điện từ có tần số f (hoặc bước sóng ) khác nhau có thể có những tính chất khác nhau

 Phân loại sóng điện từ theo giá trị chiều dài bước sóng  ( sự phân

loại này chỉ có tính tương đối: phân loại theo từng vùng sóng)

Trang 38

- Sóng điện từ có bước sóng từ vài km đến vài cm là những sóng vô

tuyến điện ( vô tuyến truyền thanh dùng sóng từ 2km đến 11m, còn vô tuyến truyền hình dùng sóng mét, vô tuyến định vị (rada) dùng sóng cm)

- Sóng điện từ có  = 0,38 đến 0,76 là những bức xạ nhìn thấy được

- Tia Rơnghen (tia X) có  = 2.10 -11 m

( 1mm = 103 = 106 m)

Trang 39

3 Định nghĩa ánh sáng:

Ánh sáng trắng:

Là toàn bộ các bức xạ nằm trong vùng bức xạ sóng điện từ khả kiến đến dồn dập, chồng chất lên mắt gây cho mắt cảm giác sáng.

Định nghĩa:

Aùnh sáng là sóng điện từ nằm trong vùng bức xạ sóng điện từ khả kiến: 0,38    0,76

Trong miền bức xạ điện từ khả kiến, mỗi bức xạ có bước sóng

khác nhau thì có màu sắc khác nhau

Tốc độ xử lý của mắt người là 24 hình/s, khi vượt quá giới hạn này, mắt chỉ còn thấy 1 màu trắng

Newton là người đầu tiên đă tách

xuất được ánh sáng mặt trời thành các ánh

sáng đơn sắc bằng lăng kính thủy tinh:

Trang 41

III CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG HÌNH HỌC:

1 Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng :

Trong môi trường trong suốt, đồng chất và đẳng hướng, ánh sáng truyền theo đường thẳng

2 Định luật về tác dụng độc lập của ánh sáng:

Tác dụng của các chùm tia sáng khác nhau hoàn toàn độc lập với nhau.

3 Hai định luật về sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng của Décatt:

Khi tia sáng OI tới trên mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt, đồng chất và đẳng hướng thì tia sáng OI lại tách làm 2 tia:

- Tia phản xạ IR1

- Tia khúc xạ IR2

Đồng thời tuân theo 2 định luật dưới đây:

Định luật Décatt 1: Tia phản xạ IR1 nằm trong mặt phẳng tới (là

mp chứa tia tới và pháp tuyến IN) Góc tới bằng góc phản xạ: i 1 = i’ 1 Định luật Décatt 2: Tia khúc xạ IR2 cũng nằm trong mặt phẳng tới

OIN nhưng ở phía bên kia của mặt phân cách n-n:

Sin i1 / Sin i2 = n21 có giá trị không đổi

Trang 43

4 Hiện tượng phản xạ tòan phần:

Khi i 2 = i 2max = /2 thì ta có:

i 1 = i 1max với sin i1max = n21

Góc tới i1max gọi là góc tới giới hạn

Khi i 1 > i 1max thì ta có hiện tượng phản xạ toàn phần

n21 gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường

2 đối với môi trường 1

 n21 phụ thuộc vào bản chất của 2 môi

trường đó

Ngày đăng: 01/07/2015, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w