Cá Sấu bảo: - Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.. Tôi cần quả tim của bạn.. Cả hai ý trên đều đúng.. Vì không được kết bạn với Khỉ c.. Quả tim tôi để ở nhà.. C
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HOÀ THÀNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNH TH TRƯỜNH ĐÔNG B Năm học: 2010 – 2011
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian: phút (không tính thời gian chép đề)
ĐỀ:
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
I/ ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (4đ) (20 phút)
Đ ề bài : “ Quả tim khỉ ” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2, tập 2 – Trang 50)
Học sinh đọc thầm bài tập đọc; sau đó chọn chữ ( a hoặc b, hoặc c) trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây ghi vào giấy làm bài
1/ Câu chuyện Quả tim khỉ có những nhân vật nào ?
a Khỉ
b Khỉ và Cá Sấu
c Khỉ, Cá Sấu và nhà Vua
2/ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
a Cá Sấu bảo: - Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi
b Tôi cần quả tim của bạn
c Cả hai ý trên đều đúng
3/ Vì sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
a Vì thấy xấu hổ, lộ bộ mặt giả dối
b Vì không được kết bạn với Khỉ
c Vì không ăn thịt được Khỉ
4/ Trong các câu sau, câu nào trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu ? ”
a Quả tim tôi để ở nhà
b Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước, lủi mất
c Tôi là Cá Sấu
II/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (6đ)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng các bài tập đọc ở GHKII và trả lời câu hỏi nội dung bài đối với từng học sinh vào các tiết ôn tập GHKII theo đúng qui định
B/ KIỂM TRA VIẾT: (10đ)
I/ CHÍNH TẢ: (5đ) (15 phút)
Đề bài: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ” (Sách Tiếng Việt 2, tập 2 – Trang 61)
Học sinh nghe đọc và viết đúng đoạn chính tả (từ đầu đến …cầu hôn công chúa) II/ TẬP LÀM VĂN: (5đ) (30 phút)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về mùa hè
* Theo gợi ý sau:
a) Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm ?
b) Mặt trời mùa hè như thế nào ?
c) Cây trái trong vườn như thế nào ?
d) Học sinh thường làm gì trong dịp hè ?
………… HẾT…………
Trang 2
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2010 – 2011 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
I/ ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (4đ)
Học sinh chọn câu trả lời đúng mỗi câu đạt 1đ
Câu 1: b
Câu 2: c
Câu 3: a
Câu 4: a
II/ ĐỌC TIẾNG: (6đ)
B/ KIỂM TRA VIẾT: (10đ)
I/ CHÍNH TẢ: (5đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn đạt 5đ
- Sai mỗi lỗi trừ 0.5đ (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh hoặc viết hoa không đúng qui định)
II/ TẬP LÀM VĂN: (5đ)
- Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo yêu cầu của đề bài, biết dùng
từ đặt câu đúng , ý câu rõ ràng, sạch sẽ đạt 5đ
- Viết được đoạn văn gồm 3 câu theo yêu cầu của đề bài, biết dùng từ đặt câu đúng , ý câu rõ ràng đạt 3 đến 4đ
- Viết được đoạn văn gồm 1 đến 2 câu theo yêu cầu của đề bài, biết dùng từ đặt câu đúng , ý câu rõ ràng đạt 1 đến 2đ
* Nếu sai về ý mỗi câu trừ 1đ Sai về cách diễn đạt mỗi câu trừ 0.5đ
…………HẾT…………