Kiến thức: - Đánh giá chuẩn kiến thức các phân môn văn học, tiếng Việt, làm văn trong trương trình học kì II: - Tiếng Việt: Các loại câu.. -Tập làm văn: Văn nghị luận.. - Vận dụng kiến t
Trang 1Ngày……….kiểm tra tại lớp…
Tiết 135 + 136
KIỂM TRA HỌC KÌ II.
MÔN: NGỮ VĂN 8.
( thời gian: 90 phút)
-I Mục đích ra đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Đánh giá chuẩn kiến thức các phân môn văn học, tiếng Việt, làm văn trong trương trình học kì II:
- Tiếng Việt: Các loại câu
- Văn học: + Thơ Việt Nam 1900- 1945
+ Nghị luận trung đại
-Tập làm văn: Văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Hệ thống, nghi nhớ kiến thức.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành ở mức độ thấp (đặt câu) và mức độ cao (viết bài văn nghị luận)
3 Thái độ:
II Hình thức ra đề kiểm tra:
- Hình thức ra đề: Tự luận
- Học sinh làm bài trên lớp
Trang 2III Ma trận:
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
MĐ thấp MĐ cao
Cộng
Chủ đề 1:
Tiếng Việt
- Các loại câu
Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 1
Số điểm: 1 10%
Chủ đề 2:
Văn học
- Thơ Việt
Nam 1900-
1945
- Nghị luận
trung đại
Nhớ nội dung bài thơ “ Vọng nguyệt”
Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản“ Nước Đại Việt ta„
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 2
Số điểm: 2 20%
Chủ đề 3
Tập làm văn
- Văn nghị
luận
Viết bài văn nghị luận về mối quan hệ giữa “học” và
“hành”
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 7
Số câu: 1
Số điểm: 7
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1
Số điểm: 7 70%
Số câu: 4
Số điểm: 10 100%
Trang 3IV Nội dung kiểm tra:
Câu 1 (1 điểm) Nhớ và chép lại bài thơ “Vọng nguyệt „ của Hồ Chí Minh?
Câu 2 ( 1 điểm) Tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Nước Đại Việt
ta„ ( Trích “Bình Ngô đại cáo„) của tác giả Nguyễn Trãi?
Câu 3 (1 điểm) Hãy đặt một câu nghi vấn với chức năng để hỏi và chỉ rõ đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn đó?
Câu 4 ( 7 điểm) Từ bài“ Bàn luận về phép học „ của la Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp,
hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa“học „ và “hành „
V Hướng dẫn chấm và thang điểm:
Câu 1 (1 điểm) - Chép được chính xác bài thơ “Vọng nguyệt „ của
Hồ Chí Minh?
(1 điểm)
Câu 2 ( 1 điểm) - Với cách lập luận chặt chẽ và chứng minh hùng
hồn, đoạn trích“ Nước Đại Việt ta„ có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hoá lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại
(1 điểm)
Câu 3 (1 điểm) - Đặt một câu nghi vấn với chức năng để hỏi
- Chỉ rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn đó:
Dấu câu, từ ngữ dùng để hỏi
0,5 điểm
0,5 điểm Câu 4 ( 7 điểm) *Mở bài:
- Giới thiệu về“ Bàn luận về phép học „ của la Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
- Phương pháp học tập đúng đắn: học đi đôi với hành
* Thân bài:
- Giải thích:
+ Học là gì? ( thu nhận kién thức, luyện kĩ năng do người khác truyền lại)
+ Hành là gì? ( Nói chung là thực hành, làm)
+ Mục đích của việc học là gì?
+ Mục đích của việc hành là gì?
- Phân tích:
+ Chỉ chú trọng học mà không hành thì sao? ( Chỉ là
lí thuyết suông, khi thực hành sẽ lúng túng; thiếu kinh nghiệm thực tế, hạn chế khả năng sáng tạo)
+ Chỉ chú trọng hành mà không học thì sao? ( thực hành không có kết quả cao)
* Kết luận:
- Khẳng định phương pháp học tập đúng đắn: học đi đôi với hành
- Tác dụng của phương pháp học đi đôi với hành:
giúp ta vừa có lí thuyết, vừa có kĩ năng – Là cơ sở để phát triển con người toàn diện
1 điểm
5 điểm
1 điểm