Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kỳ.. - Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được
Trang 1ày sọan 3-3
Ti
ết 55 : Bài 49 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
9 B
I/ MỤC TIÊU :
1- kiến thức
- Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục
tật cận thị là phải đeo kính phân kỳ
- Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và cách khắc phục
tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ
- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão
2- Kỹ năng
- Quan sát , nhận biết các loại thấu kính
3- Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
II/Ph ương pháp
- Đàm thoại , nêu vấn đề
III- Đồ dùng dạy học :
- 1 kính cận và 1 kính lão
: HS cần ôn lại trước : - Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ
IV- Ti ến trình dạy học
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
a) Hai bộ phận chính của mắt là gì ? Có những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh ?
b) Như thế nào gọi là điểm cực viễn và điểm cực cận ?
3/ Bài mới :
HS
20’ *Hoạt động 1: Tìm
hiểu tật
cận thị và cách khắc
phục :
a) Từng HS trả lời
Câu C1
-Khi đọc sách ,phải đặt
sách
gần mắt hơn bình
thường
- Ngồi dưới lớp , nhìn
chữ
+ Yêu cầu HS vận dụng vốn hiểu biết
đã có trong cuộc sống hằng ngày để trả
lới Câu C1 Một vài HS nêu câu trả lới
và cho cả lớp thảo luận + Vận dụng kết quả câu C1 và kiến thức
đã có về điểm cực viễn để làm câu C2
Lưu ý HS về điểm cực viễn
I / MẮT CẬN : 1/ Những biểu hiện của tật cận thị :
2/ Cách khắc phục tật cận thị :
* Kết luận : Kính cận là thấu
kính phân kỳ Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt Kính cận thích hợp có tiêu điểm F’ trùng với điểm cực viễn Cv của mắt
Trang 2viết trên bảng thấy
mờ
- Ngồi trong lớp ,không
nhìn
rõ các vật ngoài sân
trường
+ Trả lời câu C2 : Mắt
cận
không nhìn rõ các vật ở
xa
mắt Điểm cực viễn
(Cv)
của mắt cận ở gần mắt
hơn
bình thường
+ Trả lời câu C3 : Để
kiểm
tra xem kính cận có
phải là
thấu kính phân kỳ hay
không ta có thể xem
kính đó có cho ảnh ảo
nhỏ hơn vật hay
không
b) Từng HS trả lời câu
C4
- Vẽ ảnh của vật AB
tạo bởi
kính cận Như hình vẽ
Khi không đeo kínhmắt
không nhìn rõ vật AB
+ Vận dụng kiến thức về nhận dạng thấu kính phân kỳ để làm câu C3 : Có thể nhận dạng qua hình dạng hình học của Thấu kính phân kỳ hoặc qua cách tạo ảnh của thấu kính phân kỳ
+ Nêu câu hỏi : Mắt có nhìn rõ
vật AB không ? Vì sao ? + Sau đó GV vẽ thêm kính cận là thấu
kính phân kỳ có tiêu điểm F’
trùng với điểm cực viễn Cv và được đặt gần sát
mắt Đề nghị HS vẽ ảnh A’B’
của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ này
+ Nêu câu hỏi : Mắt có nhìn rõ
ảnh A’B’của AB không ? Vì sao ? Mắt nhìn ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn AB ?
+ Để kết luận đề nghị HS trả lời câu hỏi
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa
hay ở gần mắt ?
15’ * Hoạt động 2: Tìm
hiểu về
tật mắt lão và cách
khắc
phục : a) Đọc mục I
phần II
SGK để tìm hiểu đặc
điểm
của mắt lão
b) Trả lời câu
C5 :Muốn thử
xem kính lão có phải là
+ Nêu câu hỏi để kiểm tra việc đọc hiểu
của HS : - Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa
hay các vật ở gần ?
- So với mắt bình thường thì điểm cực
cận của mắt lão ở xa hơn hay gần hơn ?
+ Đề nghị HS : - Vận dụng cách nhận
dạng thấu kính hội tụ và thấu
II/ MẮT LÃO : 1/ Những đặc điểm của mắt lão :
2/ Cách khắc phục tật mắt lão :
* Kết luận : Kính lão
là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường
III/ VẬN DỤNG :
Trang 3TK
hội tụ hay không ta có
thể
xem kính đó có khả
năng
cho ảnh ảo lớn hơn vật
hoặc
cho ảnh thật hay không
c) Trả lời Câu C6 : Vẽ
ảnh
của vật tạo bởi kính
lão.Như hình vẽ
+ Khi không đeo
kính ,mắt
lão không nhìn rõ vật
AB Vì
vật này nằm gần mắt
hơn
điểm cực cận của mắt
+ Khi đeo kính thì ảnh
A’B’
của vật AB phải hiện
lên xa
mắt hơn điểm cực cận
Cc của mắt thì
mắtmớinhìn rõ ảnh này
d)Nêu kết luận về
biểu hiệncủa mắt
lãovà loại kính phải
đeo để khắc phục tật
mắt lão
kính phân kỳ để nhận dạng kính lão
- Có thể quan sát ảnh của dòng chữ tạo
bởi thấu kính khi đặt thấu kính sát dòng
chữ rồi dịch dần ra xa Nếu ảnh này to
dần thì đó là thấu kính hội tụ Còn nếu
ảnh nhỏ dần thì đó là TK phân kỳ
+ Yêu cầu HS vẽ mắt , cho vị trí điểm
cực cận Cc , vẽ vật AB đặt gần mắt hơn
so với điểm cực cận + Sau đó yêu cầu HS vẽ thêm kính lão
(là TK hội tụ ) đặt gần sát mắt , vẽ ảnh
A’B’ của AB tạo bởi kính này.Hình vẽ
+Nêu câu hỏi - Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’
của AB không ? Vì sao ? Mắt nhìn ảnh
này lớn hơn hay nhỏ hơn AB ?
* Gợi ý :
- Mắt lão không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ?
- Kính lão là thấu kính gì ?
5’ * Hoạt động 3 : Củng
cố
+ Nêu biểu hiện của
mắt cận , mắt lão và
nêu cách khắc phục tật
cận thị , tật mắt lão
+ Đề nmghị một số HS nêu biểu hiện
của mắt cận và của mắt lão Loại kính phải đeo để khắc phục mỗi tật này của mắt
* GHI NHỚ :
+Mắt cần nhìn rõ nhữngvật ở gần ,nhưng khôngnhìn rõ những vật ở
xa Kính cận là thấu kính phân kỳ Mắt cận phải đeo kính phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa
+Mắt lão nhìn rõ nhữngvật ở
xa ,nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Kinh lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần
Trang 44- C ủng cố
+ Nêu biểu hiện của mắt cận , mắt lão và nêu cách khắc phục tật cận thị , tật mắt lão 5- Dặn dị
- Làm bài tập ở nhà , đọc trước bài mới
IV- Rút kinh nghiệm
Ngày s ọan 4-3
Tiết 56 :Bài 50 KÍNH LÚP
9 B
I / MỤC TIÊU :
1- Kiêến thức
- Trả lời được câu hỏi : Kính lúp dùng để làm gì ?
- Nêu được hai đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn )
Trang 5- Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
- Sử dụng được kính lúp để quan sát một vật nhỏ
2- Kỹ năng
-Sử dụng kính lúp
3- thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
II- Phương pháp
- Phân tích ,nêu vấn đề
III-
Đồ dùng dạy học
: * Đối với mỗi nhóm HS : - 3 chiếc kính lúp có số bội giác đã biết Có thể dùng các thấu kính hội tụ có tiêu cự f 0,20m hay có độ tụ D = 5 điốp ( f tính bằng mét ) Khi đó phải tính số bội giác của kính rồi ghi lên vành kính Công thức tính số bội giác theo độ tụ của nó lá G = 0,25D trong đó D đo bằng điốp
- 3 thước nhựa có GHĐ 300mm và ĐCNN 1mm để đo áng chừng KHOẢNG cách từ vật đến kính
- 3 vật nhỏ để quan sát như con tem , chiếc lá cây , xác kiến
IV- Tiến trình dạy học
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ : a) Nêu biểu hiện của mắt cận , mắt lão và nêu cách khắc phục tật cận thị , tật
mắt lão
3/ Bài mới :
HS
20’ * Hoạt động 1 : Tìm
hiểu cấu
tạo và đặc điểm của
kính lúp :
a) Quan sát các kính
lúp đã
được trang bị trong bộ
dụng cụ
TN để nhận ra đó là
các thấu
kính hội tụ
b) Đọc mục I phần I
trong SGK
để tìm hiểu các thông
tin về
tiêu cự và số bội giác
của kính
lúp
c) Trả lời Câu C1 :
Kính lúp có
số bội giác càng lớn thì
+ Đề nghị một vài HS nêu cách nhận ra các kính lúp là các thấu kính hội tụ và trả lời các câu hỏi sau đây
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự như thế nào ?
- Dùng kính lúp để làm gì ?
+ Cho các nhóm HS dùng các kính lúp có số bội giác khác nhau để quan sát cùng một vật nhỏ Từ đó đề nghị một vài nhóm xắp xếp các kính lúp theo
I / Kính lúp là gì ?
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
+ Mỗi kính lúp đều có một số bội giác ( G )
- Hệ thức liên hệ giữa số bội giác và tiêu cự G= 25f
f là tiêu cự của kính lúp ( cm )
Số bội giác càng lớn cho ảnh quan sát càng lớn
Trang 6có tiêu cự càng ngắn
+ Trả lời Câu C2 : Tiêu
cự dài
nhất của kính lúp là :
d) Rút ra kết luận về
công thức
và ý nghĩa của số` bội
giác của
kính lúp
thứ tự cho ảnh từ nhỏ đến lớn khi quan sát cùng một vật nhỏ và đối chiếu với số bội giác của kính lúp này
+ Cho HS thực hiện câu C1,C2 + Đề nghị một vài HS nêu kết luận
về công thức và ý nghĩa số bội giác
của kính lúp
+ C1 : Kính lúp cĩ số bội giác
càng lớn cĩ tiêu cự càng ngắn
+ C2 :Tiêu cự dài nhất của kính
lúp f=125,5 16,7 cm
Kết luận : Kính lúp
là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn , dùng để quan sát các vật nhỏ 15’ * Hoạt động 2 : Tìm
hiểu cách
quan sát một vật qua
một kính
lúp và sự tạo ảnh qua
kính lúp
a) Các nhóm quan sát
một vật
nhỏ qua một kính lúp
có tiêu cự
đã biết để :
- Đo khoảng cách từ
vật đến
kính lúp và so sánh
khoảng
cách này với tiêu cự
của kính
- Vẽ ảnh của vật qua
kính lúp
b) Trả lời câu C3 : Qua
kính sẽ
có ảnh ảo , to hơn vật
+ Trả lời câu C4 :
Muốn có ảnh
như ở C3 thì phải đặt
vật trong
khoảng tiêu cự của
kính lúp
( cách kính lúp một
khoảng nhỏ
hơn hay bằng tiêu cự )
Hs quan sátảnh sợi tĩc -Lúc này vật dặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp
? Ảnh thu được cĩ tính chất gì ? + Từ kết quả trên , đề nghị từng
HS vẽ ảnh của vật qua kính lúp
Trong đó lưu ý HS vẽ :
- Vị trí đặt vật cần quan sát qua kính
lúp
- Sử dụng tia qua quang tâm và tia
song song với trục chính để dựng ảnh tạo bởi kính lúp + Yêu cầu một vài HS trả lời C3, C4
+ Đề nghị một vài HS nêu kết luận
Bt v ận dụng : Số bội giác của 1
kính lúp là 3,5 x a)tính tiêu cự của kính lúp nĩi trên
II/ Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp :
Câu C3 : Qua kính lúp cho ảnh
ảo to hơn vật + Câu C4 : Muốn cĩ ảnh ảo lớn hơn vật phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp
2/ Kết luận : Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp , ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
Trang 7c) Rút ra kết luận về vị
trí của
vật cần quan sát bằng
kính lúp
và đặc điểm của ảnh
tạo bởi
kính lúp khi đó
b)1 kính lúp khác cĩ tiêu cự 12cm Hỏi nên dùng kính lúp nào để khi quan sát 1 vật nhỏ ta
cĩ thể nhìn rõ vật hơn ?
5’ * Hoạt động 3 : Củng
cố kiến thức và
kỹnăng thu được qua
bài học :
+ Trả lời cáccâuhỏicủa
GV đặt ra
+ Trả lời Câu C5 :
Trong thực tế - Đọc
những chữ viết nhỏ
- Quan sát những chi
tiết nhỏ của 1 số đồ vật
như : trong đồng
hồ ,trong mạch điện tử
của máy thu thanh ,
trong 1 bức tranh
- Quan sát những chi
tiết nhỏ của 1 số con
vật hay thực vật như :
các bộ phận của con
kiến con muỗi , con
ong , các vân trên lá
cây , các chi tiết của
mặt cắt của rễ cây
+ Nêu các câu hỏi để củng cố kiến thức và kỹ năng của HS :
- Kính lúp là loại thấu kính gì ? Có
tiêu cự như thế nào ? Được dùng để
làm gì ?
- Để quan sát một vật qua kính lúp
thì vật phải ở vị trí như thế nào
so với kính ?
- Nêu đặc điểm của ảnh được quan
sát qua kính lúp ?
- Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa
gì ? + Yêu cầu HS thực hiện câu C5 , C6
III/ Vận dụng :
+ Câu C5 : Một số trường hợp Sd kính lúp trong thực tế : +Đọc những chữ viết nhỏ +Quan sát những chi tiết nhỏ của 1 đồ vật : các chi tiết trong mạch điện tử +Quan sát những chi tiết nhỏ của 1 số con vật
+ Câu C6 :
* GHI NHỚ :Xem SGK
4/củng cố :
- Gv nêu câu hỏi củng cố
5-Dặn dò : Làm các bài tập từ 50.1 đến 50.6 SBT CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI 51 : BÀI TẬP
QUANG HÌNH HỌC
V- Rút kinh nghiệm