Lý do xây dựng nhà máy Cung cấp các sản phẩm bánh quy đa dạng về hương vị, mẫu mã và chủng loại, mang lại hương vị hạnh phúc cho người tiêu dùng bằng chính những sản phẩm chất lượng, an
Trang 1I Phần đầu
1 Lý do xây dựng nhà máy
Cung cấp các sản phẩm bánh quy đa dạng về hương vị, mẫu mã và chủng loại, mang lại hương vị hạnh phúc cho người tiêu dùng bằng chính những sản phẩm chất lượng, an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo
II Chọn địa điểm
Khu công nghiệp Biên Hòa 2 – Đồng Nai
Khu công nghiệp Biên Hòa 2 thuộc phường Long Bình huyện An Bình TP Biên Hòa và nằm ở phía Tây tỉnh Đồng Nai, cách TPHCM 25 km , nằm trên đầu mối giao thông quan trọng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai có nhiều điều kiện thuận lợi cả về đường
bộ, đường thủy và đường hàng không để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội Nơi đây có điều kiện thuận lợi để có thể xây dựng một nhà máy bánh kẹo hiện đại, như nguồn cung nguyên liệu, khí hậu, đất đai, phương tiện giao thông, điều kiện nước, thị trường tiêu thụ và nhân công của huyện An Bình – Đồng Nai
Tổng diện tích khu công nghiệp: 365 ha
Trang 2Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng
Địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạnh và đảm bảo sự phát triển chung
về kinh tế - xã hội địa phương
KCN Biên Hòa 2 – Đồng Nai là địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy bánh kẹo, khu đất xây dựng có diện tích rộng, tương đối bằng phẳng cao ráo
Đặc điểm thiên nhiên
Khí hậu:
Đồng Nai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ trung bình năm 25 – 270
C, số giờ nắng trong năm 2.500 – 2.860 giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%
Tổng năng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 110 – 120 kcal/cm2
và phân bố đều qua các tháng Tháng 12 nhỏ nhất là 7,5 – 8,5 kcal/cm2; tháng 4 cao nhất là 13,5 kcal/cm2
Cán cân bức xạ ở Đồng Nai luôn dương
Trong năm ở Đồng Nai có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tương đối lớn, trung bình năm 1.700 – 1.800 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết nắng, nóng, độ ẩm thấp, có khi xuống dưới 70%
Trang 3Nguồn nguyên liệu:
Nguyên liệu chủ yếu của nhà máy là bột mì, đường, chất béo, các loại mứt trái cây, …
Bột mì, bột sữa,… được cung cấp từ các nhà máy tại tỉnh Bình Dương
Đường được đảm bảo bởi công ty cổ phần đường Biên Hòa
Các loại mứt, trái cây được lấy từ Đà Lạt
Các nguyên liệu phụ khác có thể mua trong nước hoặc nhập khẩu
Việc ổn định về nguồn nguyên liệu là điều kiện thuận lợi cho nhà máy đi vào hoạt động
và nâng cao năng suất, chất lượng tốt
Giao thông vận tải:
Giao thông vận tải là vấn đề rất cần thiết đối với hoạt động của nhà máy Nhà máy phải vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu, nhiên liệu, cũng như vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ
KCN Biên Hòa 2 nằm trên trục quốc lộ 1A, gần quốc lộ 51 và quốc lộ 15A, trên tuyến đường thông giữa Đồng Nai, Đà Lạt, Bình Dương, Vũng Tàu,…
Đường giao thông trong KCN và đường nội bộ hoàn chỉnh, mặt đường thảm bê tông nhựa với tải trọng (H30 - 30MT/cm2); hệ thống biển báo, gờ giảm tốc, vạch sơn đường, chiếu sáng dọc các tuyến đường đạt tiêu chuẩn
Nguồn cung cấp điện:
Điện được sử dụng để chạy động cơ, thiết bị và chiếu sáng Hệ thống cấp điện đã xây dựng đạt 100% tại các tuyến đường giao thông theo quy hoạch với trạm điện 110 KV công suất
126 MVA Nguồn điện cung cấp ổn định từ Công ty Điện lực Đồng Nai, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng cho toàn bộ KCN
Giá điện: 815 đồng/Kwh
Tài nguyên nước:
Đồng Nai có nguồn nước mặt khá dồi dào để cấp nước sinh hoạt và phát triển sản xuất do mạng lưới dòng chảy sông, suối tương đối dày, trung bình 0,5 – 1,2 km/km2
và có sông Đồng Nai Với nguồn nước dồi dào từ nhà máy nước Thiện Tân cùng 3 bể chứa với tổng thể tích 12.000 m3 và 2 trạm bơm tăng áp có công suất 15.000 m3/ngày và 10.000 m3/ngày, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ về áp lực và lưu lượng với công suất cung cấp khoảng 25.000 m3
/ngày Ngoài ra, khu công nghiệp còn có 42 họng cứu hỏa
Giá nước: 4.820 đồng/m3
Trang 4Nguồn cung cấp nhân công
An Bình là nơi có dân cư tập trung đông, đa phần là dân lao động, nếu nhà máy được xây dựng ở đây sẽ thu hút một số lượng lớn người lao động, giải quyết được vấn đề việc làm cho nhiều người dân địa phương Đây là việc tiện lợi cho nhà máy xây dựng vì tiện lợi cho việc sinh hoạt đi lại, giảm công trình nhà ở, giảm chi phí đầu tư ban đầu
Hàng năm, huyện có hàng trăm sinh viên đi học đại học, cao đẳng, được đào tạo tại các trường: kinh tế, bách khoa, công nghiệp,… do đó sẽ thu hút được nhiều cán bộ quản lý, kĩ thuật chuyên môn cao
Vấn đề nước thải nhà máy
Nước thải sản xuất theo hệ thống cống rãnh vào khu vực xử lý nước thải của nhà máy trước khi đưa vào hệ thống nước thải của khu công nghiệp và được thải ra ngoài đúng nơi quy định
Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất (giai đoạn 1) 4.000 m3/ngày đêm với công nghệ xử lý UNITANK của Bỉ, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005, cột A trước khi thải ra sông Đồng Nai Hiện đang triển khai giai đoạn 2 với công suất 4.000 m3/ngày đêm
Phí xử lý nước thải hiện nay là 0,28 USD/m3
nước thải
Thị trường tiêu thụ
Do An Bình nằm tiếp giáp với các trung tâm thành phố lớn như TP.Biên Hòa, TP.HCM, TP.Vũng Tàu, TP.Đà Lạt nên thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất rộng lớn ngoài ra giao thông thuận lợi rất có ích trong việc vận chuyển sản phẩm đi nhiều nơi
Chính sách pháp luật
KCN Biên Hòa 2 được thành lập năm 1995, có những chính sách ưu đãi nhằm thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp và đã thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư đến Đồng Nai Kết quả là khu công nghiệp này đã được lấp đầy năm 2002 với 116 dự án đầu tư và tổng vốn đầu tư trị giá trên 1,3 tỉ USD
Giá thuê đất và phí sử dụng hạ tầng
Giá thuê đất: 2,25 USD/m2/năm
Phí sử dụng cơ sở hạ tầng: 0.5 USD/m2/năm
Kết luận:
Trang 5Từ những phân tích về điều kiện thực tiễn những vấn đề liên quan cho ta thấy việc xây dựng nhà máy sản xuất bánh kẹo tại khu công nghiệp Biên Hòa 2 – Đồng Nai là hoàn toàn khả thi Qua đó tạo công ăn việc làm cho công nhân giải quyết vấn đề lao động dư thừa, nâng cao đời sống người dân, đồng thời phát triển kinh tế khu vực An Bình nói riêng và kinh tế cả nước nói chung
III Thiết kế công nghệ
Biểu đồ sản xuất ngày, ca sản xuất trong năm
Tổng hợp các nguyên liệu của một ca sản xuất và độ ẩm STT Nguyên liệu Khối lượng (kg) Độ ẩm (%)
Trang 6Bảng tiêu hao qua từng công đoạn
Chuẩn bị nguyên liệu 0,3
Làm nguội, phân loại 1,5
Tính chất khô của các nguyên liệu cho một mẻ thực đơn
CKi =
100
Ko C
G
(kg) Trong đó:
C Ki : Khối lượng chất khô của nguyên liệu (kg)
G : Khối lượng của từng nguyên liệu của một mẻ bột nhào (kg)
Trang 7CKo : Hàm lượng chất khô của từng nguyên liệu (%)
Trang 8Trong đó
BKi: Lượng chất khô của bán thành phẩm sau công đoạn i, (kg)
Ci : Lượng chất khô của bán thành phẩm của công đoạn i, (kg)
Ti : Tỷ lệ tiêu hao của công đoạn i, (%)
Lượng chất khô còn lại sau từng công đoạn
- Chuẩn bị nguyên liệu:
100
3,0100136,
2 1
631,3078,240537,
= 269,612 (kg)
- Nhào bột:
Trang 9BK3 =
100
2 , 0 100
3 2 1
631,3078,240
K B
100
3 , 0 100
4
K B
100
5,0100528,613
K B
100
4,0100525,97
K B
100
5,1100523,866
= 516,008 (kg)
Lượng bánh thu được từ một mẻ bột nhào
Độ ẩm của bánh quy dai W = 5%
Khối lượng của bánh thu được trong một mẻ thực đơn
100 (kg) Trong đó:
GC: là lượng bánh thu được sau hao hụt (kg)
BT =
5100
100516,008
= 543,166 (kg)
Trang 10Tính lượng nước bổ sung cho một mẻ bột nhào
100
- M (kg) Trong đó:
N : Lượng nước bổ sung (kg)
CK : Lượng chất khô của nguyên liệu (kg)
M : Tổng nguyện liệu trong thực đơn (kg)
a : Độ ẩm của bột nhào, chọn a = 25%
Vậy lượng nước bổ sung:
N =
25100
100136,533
1000
(kg)
Trong đó:
Mi : Khối lượng loại nguyên liệu để sản xuất ra 1 tấn thành phẩm (kg)
Gi : Khối lượng nguyên liệu i trong thực đơn (kg)
BT: Lượng bánh sản xuất từ thực đơn (kg)
Vậy lượng nguyên liệu để sản xuất ra 1 tấn thành phẩm:
- Bột mì M1 =
543,166
Trang 11- Sữa bột M4 =
543,166
25,3
1000
= 5,983 (kg)
- (NH4)2CO3 M9 =
543,166
75 , 0
1000
= 1,381 (kg)
- Vani M10 =
543,166
Lượng chất khô bán thành phẩm sau mỗi công đoạn để sản xuất 1 tấn thành phẩm
- Chuẩn bị nguyên liệu D1 =
543,166
537,531
1000
= 496,371 (kg)
Trang 12- Nhào bột D3 =
543,166
204,530
1000
= 959,001 (kg)
Lượng bán thành phẩm sau mỗi công đoạn
Bảng độ ẩm sau mỗi công đoạn
371,496100
= 902,493 (kg)
Trang 13- Bột nhào
T2 =
25100
136,976100
207,973100
341,968100
468,964100
001,950100
Bơ 110,463 66,706 533,648 1600,94 Sữa bột 220,927 133,412 1067,296 3201,895
Trang 14Bột trứng 55,232 33,353 266,824 800,477
NaHCO3 5,983 3,613 28,904 86,712 (NH4)CO3 1,381 0,834 6,672 20,015
Tinh bột 36,821 22,235 177,88 533,647 Nước 209,953 126,785 1014,28 3042,849
B V
Chuẩn bị nhũ tương 902,493 544,993 4359,944 13079,831
Nhào bột 1301,515 785,952 6287,616 18862,857 Cán, để yên 1231,908 743,918 5951,344 17854,043
Tạo hình 1210,426 730,946 5847,568 17542,704 Nướng 1026,03 619,594 4956,752 14870,253 Làm nguội, phân loại,
KCS
Phòng kinh doanh,
Trang 15Số công nhân
Số công nhân lao động gián tiếp
* Số công nhân làm việc trong 1 ngày
- Công nhân lái xe:
+ 5 xe tải : 8 người
+ 1 xe con : 1 người
+ 2 xe chở nhân viên : 4 người
- Nhân viên thu mua nguyên liệu : 3 người
- Nhân viên bán hàng và giới thiệu sản phẩm: 6 người
- Nhân viên vệ sinh : 2 người
Vậy tổng công nhân lao động gián tiếp: 24 người
Số công nhân lao động trực tiếp
Số công nhân trực tiếp sản xuất trong 1 ca
quy dai
Trang 1614 Chuyển bánh vào kho tạm chứa 2
15 Chuyển bánh vào kho thành phẩm 2
17 Nhân viên sửa chữa thiết bị 4
19 Nhân viên phục vụ nhà ăn 6
Số công nhân viên làm việc trong 1 ngày
Số công nhân làm việc trong 1 ngày là :
42 × 3 + 24 = 126 (người)
Vậy tổng cán bộ công nhân viên làm việc trong nhà máy là :
Trang 1728 + 126 = 154 (người)
Số cán bộ công nhân viên làm việc trong ca đông nhất
26 + 42 + 24 = 92 (người)
b Tính xây dựng
Phân xưởng sản xuất chính
Phân xưởng sản xuất chính có kích thước
Dài × rộng × cao: 63 × 24 × 10,2 (m2
) Diện tích: S = 63 × 24 = 1512 (m2)
+ Cửa sổ (C × R) (mm): 2000 × 3000 + Cửa chính: chọn loại cửa đẩy ngang Kích thước : (C × R) (mm): 4000 × 3000
+ Cửa phụ: (C × R) (mm): 3000 × 3000, 2500 × 3000
- Mái nhà có cấu trúc:
+ Lớp gạch nem + Lớp vữa lót + Lớp bê tông cốt thép + Panen mái
+ Dầm chịu lực mái
- Nền nhà có cấu trúc:
+ Nền xi măng + Lớp bê tông
Trang 18+ Đất tự nhiên
Kho nguyên liệu
Ta có công thức:
Fn = G ×fn × n (m2)
Fn : Diện tích chứa nguyên liệu, m2
G : Khối lượng nguyên liệu chi phí cho 1 ngày, tấn
fn : Tiêu chuẩn diện tích bảo quản cho 1 tấn nguyên liệu, m2/tấn
n : Số ngày dự trữ, ngày
Diện tích kho để chứa nguyên liệu
Nguyên liệu Chi phí G
(kg/ngày)
Thời gian bảo quản n (ngày)
Lượng bảo quản G×n (tấn)
Tiêu chuẩn diện tích fn (m2/tấn)
Diện tích cần có Fn (m2) Bánh quy dai
Trang 19Diện tích kho nguyên liệu:
F = Fn × K (m2)
F: Diện tích kho, m2
Fn: Diện tích cần thiết để chứa nguyên liệu, m2
K: Hệ số tính cả lối đi lại, chọn k = 1,3
Vậy diện tích kho nguyên liệu là:
Fp : Diện tích cần thiết để chứa sản phẩm, m2
G : lượng sản phẩm cần chứa trong 1 ngày, tấn
fp : Tiêu chuẩn cần thiết để bảo quản 1 tấn sản phẩm, m2/tấn Chọn fp = 2 (m2/tấn)
n: Thời gian bảo quản Chọn n = 12 ngày
- Bánh quy dai
Fp = 15 × 2 × 12 = 360 (m2) Tổng diện tích kho thành phẩm:
F = Fp × K (m2)
F : Diện tích kho thành phẩm, m2
Fp : Diện tích cần thiết để chứa sản phẩm, m 2
K: Hệ số tính cả lối đi lại, chọn k = 1,3
Vậy F = 360 × 1,3 = 468 (m2)
Kích thước (D×R×C) : 18 × 37 × 6
Kho chứa vật liệu bao gói
Diện tích cần thiết để chứa vật liệu bao gói:
Fb = G × fb × n (m2)
Fb: Diện tích cần thiết để chứa vật liệu bao gói, (m 2
)
Trang 20G: Chi phí nguyên liệu cần bao gói trong thời gian 1 ngày, (tấn/ngày)
Fb: Tiêu chuẩn diện tích, chọn f0 = 1 m2/tấn
) K: Hệ số tính cả lối đi lại, k = 1,2
Số người
Diện tích phòng (m2)
Trang 21Số lượng nhân viên: 272 người
Giả sử chọn tiêu chuẩn cho mỗi nhân viên là: 1 (m2/người)
Tính cho 2/3 số công nhân 1 ca đông nhất
Với diện tích tiêu chuẩn: 2,25 (m2/công nhân)
Số lượng công nhân viên trong 1 ca đông nhất : 124 (người)
Trang 22Nhà xe
Nhà xe dùng để chứa xe đạp và xe máy của công nhân viên nhà máy Nhà xe
được tính cho 30% số công nhân cho ca đông nhất Diện tích được tính là 3 xe đạp/m2
, 1 xe máy/m2
Giả sử tất cả công nhân viên trong nhà máy đều đi xe máy
Gara ô tô để chứa:
+ 2 xe ca đưa đón công nhân
+ 1 xe con cho ban giám đốc
60124
phòng , chọn 10 phòng Kích thước mỗi phòng 0,9 ×0,9 (m)
Tổng diện tích: 8,1 (m2)
Trang 23Phòng thay quần áo
Tính cho 60% số công nhân trong ca đông nhất
Tiêu chuẩn 0,2 (m2/1 công nhân)
F = 14,88
100
602,0
Nhà bảo vệ được xây dựng gần cổng chính
Kích thước (D×R×C) (m): 3 × 3 × 3 (m) Số lượng: 2 nhà bảo vệ
Các công trình phụ trợ:
Phân xưởng cơ khí
Số lượng công nhân trong phân xưởng cơ khí: 8 người, diện tích phân xưởng là: 50 (m2) Kích thước (D×R×C) (m) : 9 × 6 × 4
Phân xưởng lò hơi
Chọn kích thước nhà (D×R×C) (m): 6 × 6 × 5
Trang 24Đài nước và bể chứa nước dự trữ
- Chọn đài nước
+ Độ cao chân tháp : 13 (m)
+ Đường kính tháp : 8 (m)
+ Chiều cao tháp : 8 (m)
Vậy kích thước đài nước: 8 × 8 (m)
- Bể chứa nước dự trữ chọn kích thước
Chọn bể ngầm có kích thước (m): 12 × 8 × 8
Trạm biến áp và máy phát điện dự phòng
Dùng để đặt máy biến áp và máy phát điện dự phòng
Chọn trạm biến áp kích thước (D×R×C): 4 × 4 × 4 (m)
Chọn nhà máy phát điện dự phòng (D×R×C): 8 × 6 × 4 (m)
Khu xử lý nước thải
Chọn khu vực xử lý nước thải có kích thước (D×R) (m): 25 × 10
Khu xử lý nước
Chọn khu xử lý nước có kích thước (D×R×C) (m): 10 × 10 × 5
Kho chứa vật tư
Trang 25Diện tích khu đất xây dựng
Bảng tổng kết các công trình xây dựng
STT Tên công trình
Số lượng (cái)
Kích thước (m)
Diện tích (m2)
1 Phân xưởng sản xuất chính 1 63 × 24 × 10,2 1512
2 Kho chứa nguyên liệu 1 12 × 23 × 6 276
Trang 26F
Với Fsd: Diện tích sử dụng khu đất: Fsd = Fcx + Fgt + Fxd (m2)
- Fcx: Diện tích trồng cây xanh
Fcx = (20 ÷ 30%) x Fxd , chọn Fcxtc = 25% x Fxd
Fcx = 0,25 x 4685 = 1171,25 (m2)
- Fgt: Diện tích đường giao thông
Trang 27Fgt = 0,5 × Fxd = 0,5 × 4685 = 2342,5 (m2)
Ta có: Fsd = Fcx+ Fgt+ Fxd = 1171,25 + 2342,5 + 4685 = 8198,75 (m2)
%10012740
75,
Nước dùng trong sản xuất
Nước dùng trong bánh quy dai: 126,785 (lít/h) = 3042,84 (lít/ngày)
Lượng nước dùng cho sinh hoạt
- Lượng nướ dùng ho nh ăn
Tính cho 70% số ông nhân lao động trên nhà máy
Tiêu chuẩn: 30 lít/ngày/người nên ta có: 70% × 30 × 272 = 5712 (lít/ngày)
Lượng nước dùng cho lò hơi
Lượng hơi mà lò hơi s n xuất ra trong 1 giờ: 200 kg n u ta cho 1 kg nước sẽ cho 5 kg hơi và gi sử lượng nước tổn thất 10% thì lượng nước dùng cho lò hơi là:
5
200
× (100-10)% = 36 (lít/h) = 864 (lít/ngày)
Lượng nước dùng để tưới cây xanh và các mục đích khác
- Tưới cây xanh, tưới đường:
Gi sử lượng nướ tưới ây xanh, tưới đường bằng 10% lượng nước sinh ho t:
10% × 129472 = 12947,2 (lít/ngày)
- Nước sử dụng vệ sinh thi t bị
Gi sử lượng nước sử dụng vệ sinh thi t bị bằng 15% lượng nước sinh ho t: