An toàn lao động và vệ sinh môi trường Công ty dang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao,bền gốc clor và phospho hữu cơ bằng các loại sản phẩm mới, sản phẩm
Trang 1Chương 1: Tổng Quan Về Công Ty Thuốc Sát Trùng
Việt Nam (VIPESCO)
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển VIPESCO
1.1.1 Giới thiệu về công ty
-Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM
-Tên tiếng Anh : VIETNAM PESTICIDE JOINT STOCK COMPANY
-Tên viết tắt : VIPESCO
-Logo :
-Trụ sở chính : 102 Nguyễn Đình Chiểu, P Đakao, Q.1,Tp.HCM
-Số điện thoại : 08 38224364 Số fax: 08 38230752
-Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hoá chất ViệtNam) theo Quyết định số 3798/QĐ–BCN ngày 16/11/2005 v/v Phê duyệt phương
án và chuyển Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam thành Công ty Cổ phần Thuốc sáttrùng Việt Nam
-Ngành nghề kinh doanh:
- S n xu t, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thu c b o v th c v t.ả ấ ố ả ệ ự ậ
Trang 2- S n xu t và mua bán ch t h p d n và xua đu i công trùng, thu c di t ả ấ ấ ấ ẫ ổ ố ệ
ký sinh
trùng trong chăn nuôi gia súc, gia c m, thu c sát trùng gia d ng (bình x t ầ ố ụ ịcôn trùng trong nhà)
- Mua bán máy móc, thi t b chuyên dùng cho s n xu t thu c b o v th cế ị ả ấ ố ả ệ ự
v t và trang thi t b cho phòng thí nghi m thu c b o v th c v t.ậ ế ị ệ ố ả ệ ự ậ
- S n xu t và mua bán: bao bì và in bao bì.ả ấ
- Ð u t xây d ng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà khách, căn h ầ ư ự ộ
- S n xu t và mua bán: phân bón, s n ph m nh a, cao su, ch t t y r a ả ấ ả ẩ ự ấ ẩ ử( không s n xu t t i tr s ).ả ấ ạ ụ ở
- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà ph c v m c đích kinh doanh (ki t, ụ ụ ụ ốtrung tâm thương m i).ạ
- V sinh nhà c a và các công trình khác; Xông h i kh trùng./ ệ ử ơ ử
-Thực hiện Quyết định số 3494/QĐ-TCCB ngày 28/12/2004 của Bộ Công nghiệp
về việc cổ phần hóa Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam, chuyển đổi Công ty thànhcông ty cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốn Điều lệ và Quyết định số3798/QĐ–BCN ngày 16/11/2005 v/v Phê duyệt phương án và chuyển Công tyThuốc sát trùng Việt Nam thành Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Căn
cứ vào đặc điểm và tình hình của doanh nghiệp lúc đó, Công ty đã chọn hình thức
cổ phần hoá là bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp
Trang 3-Ngày 01/06/2006, Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam - VIPESCO chínhthức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 4103004735
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 11/05/2006
-Hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Công ty có nhiều bước chuyển biến quan trọng:Sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, có hiệu quả cao, hiện là nhà cung cấp có
uy tín và quen thuộc nhất với nông dân cả nước; một số sản phẩm của Công ty đã vàđang được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
-Ngoài trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty có Chi nhánh ở Hà nội,Huế, Bình Dương đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục trên toàn quốc
1.2 Lịch sử thành lập và phát triển nhà máy nông dược Bình Dương
Nhà máy nông dược Bình Dương ( tên cũ là chi nhánh 3 hay xí nghiệp TST ThanhSơn) ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều hành của công ty
Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO) 1960 Nhà máy bắt đầu hoạt động.Đầu tiên, đây là một phân xưởng chuyên sản xuất đồng Sufat và cung cấp cát, phụgia cho nhà máy chính tại Gò Vấp 1978 Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất ,gia công hoàn thành sản phẩm, hoạt động trong quy chế quản lý chung của công tyThuốc Sát Trùng Miền Nam
1.2.1 Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng
Nhà máy nông dược Bình Dương nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An,tỉnh Bình Dương.Diện tích của công ty hiện nay là 3,5 ha (cho 2 khu vực sản xuất)
Trang 5Hình 2: Sơ Đồ Bố Trí Nhân Sự
Ghi Chú:
- B3: Nhà Máy Nông Dược Bình Dương
- QA: Phòng quản lý chất lượng
- VS-MT: Vệ sinh môi trường
- AT: An toàn
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Thông tin liên lạc trong nội bộ nhà máy được thực hiện bằng:
Trang 6- Các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần/tháng, họp tổ.
- Các lệnh sản xuất/ sữa chữa hàng tuần/ tháng
- Sổ nhật ký- theo dõi sản xuất/sửa chữa/phát thải
- Các báo cáo định kì/đột xuất
Thông báo trên bảng hay chỉ thị/báo cáo miệng
Chức Danh Và Nhiệm Vụ
Giám đốc chi nhánh:Phụ trách chung toàn bộ hoạt động chung của nhà máy, chụi
trách nhiệm trước tổng công ty
Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất từ công ty sau đó lên kế
hoạch sản xuất cho nhà máy
Kế toán trưởng: Có chức năng thực hiện chế độ tài chính và hoạch toán tổng hợp
các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách, chế độ, thể lệtài chính, hoạch toán kinh tế theo nhà nước quy định, tham mưu xây dựng kế hoạchphát triển sản xuất hàng năm của nhà máy theo kế hoạch hàng năm công ty giaocho
Nhân viên quản lý chất lượng: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào , xác định chỉ tiêu
chất lượng của sản phẩm nạp liệu vào và xuất xưởng ( kích cở , trọng lượng , baogói, ghi nhãn, tính chất hoá lý của sản phẩm…)
Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ:Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà
máy, kiểm soát nhân viên ra vào nhà máy, đề phòng người lạ xâm nhập.Theo dõi,đềphòng và chữa cháy khi có sự cố sảy ra, bảo vệ cơ sở vật chất của công ty
Phòng cung ứng vật tư:Thông kê, kiểm tra các phân xưởng xem các thiết bị có hư
hỏng hay không, nguyên liệu sản xuất có đảm bảo chất lượng hay không để đề xuấtlên nhà máy có biện pháp xử lý kịp thời
Phòng y tế:Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho toàn nhà máy.Khi có sự cố
sảy ra, phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu và xử lý các vấn đề liên quan đến chế
độ bảo hiểm xã hội
Trang 7Tổ trưởng các phân xưởng : Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng KCS
về sản phẩm của phân xưởng mình, bố trí phân công công việc cho công nhân trongphân xưởng
Phòng quỹ tiền lương: đảm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền lương và
khen thưởng
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của nhà máy, đềxuất với ban giám đốc trong việc quản lý và giải quyết các chính sách đối với cáccán bộ và công nhân viên như: tuyển dụng, cho thôi việc, nghĩ hưu… Theo chế độchính sách của công ty nhà nước thực hiện các công tác văn thư, bảo quản lưu trửcông văn, tổng hợp quản lý cơ sở vật chất thiết bị, phân phối dụng cụ như: đồ bảo
hộ lao động, lên kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thanh lý tài sản, đồng thời tham giavới các phòng ban khác xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh, nhân sự, tiền lương chonhà máy
Tổ trưởng môi trường: Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều hành hệ thống xử lý
môi trường theo dõi việc vận hành các trạm xử lý tại công ty
An toàn lao động và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất rất đặc thù, nếu không thận trọng sẽgây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khoẻ người lao động và an toàn môi trường Do đóvấn đề an toàn lao dộng, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường luôn được nhàmáy quan tâm lưu ý
An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Công ty dang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao,bền( gốc clor và phospho hữu cơ) bằng các loại sản phẩm mới, sản phẩm vi sinhhay những sản phẩm ít độc hại hơn, mau phân huỷ và không ảnh hưởng đến môitrường.Đây là một chủ trương của nhà nước khi cho phép đăng kí sản phẩm mớihay thực hiện duyệt xét danh mục thuốc bảo vệ thực vật hàng năm
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiệnphòng hộ các nhân tốt nhất mà đơn vị có thể hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụng
Trang 8than hoạt tính , khẩu trang vải, nón, găng tay, giày ủng…, quần áo bảo hộ lao động(một năm 3 bộ).Ngoài ra hàng ngày người lao động trực tiếp còn được hưởng chế
độ bồi thường bằng hiện vật thực hiện tại chỗ theo luật định có thể lên đến6.000đ/định suất loại A ngoài bữa ăn giữa ca thông thường ( khoảng 15.000đ/suất).Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết như:quạt, hút bụi, xe năng…để cảithiện tối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất
Do hoạt động sản xuất của nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố độc hại chủ yếu
là hơi và bụi pháp sinh, nước thải hàu như không có mà chủ yếu là nước sau quátrình xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải của toàn đơn vị theophương pháp hoá sinh và một lò đốt rác cấp hai với tổng trị giá đầu tư hơn 1 tỷđồng
Tại từng phân xưởng sản xuất, bên cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính bao giờicũng đi kèm tối thiểu một hệ thống xử lý hơi bụi phát sinh trong quá trình sản xuấtNguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý hơi bụi:
Hình 3 Nguyên lý hệ thống xử lý bụi
Phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Trang 9Nhà máy theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đãxây dựng một thủ tục riêng về PCCC, đã thành lập đội PCCCcos nghĩa vụ huấnluyện hàng năm.Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đơn vị tương đối đầy đủ(gồm các máy bơm nước, bình chữa cháy 5-6 ký ).Tất cả đều được thường xuyênkiểm tra để duy trì hiệu quả khi sử dụng.
Trang 10Chương 2: Tổng Quan Về Lý Thuyết Nông Dược
2.1 Các Khái Niệm Về Độc Chất
Chất độc là các chất xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng gây biến đổi
sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật , phá huỷ nghiêm trọngnhững chức năng của cơ thể, làm sinh vật bị ngộ độc hoặc chết.Đây là khái niệmmang tính quy ước
Rất khó để định nghĩa thế nào là “một lượng nhỏ”, cùng một lượng chất độc như
nhau, có thể gây độc với loài sinh vật này, nhưng không độc cho loại sinh vật khác,hoặc có thể gây độc hay không gây độc tuỳ theo phương pháp sử dụng chúng.Cũng
rất khó để định nghĩa “ thế nào là biến đổi sâu sắc, phá huỷ nghiêm trọng những
chức năng của sinh vật”.Ở một lượng thuốc nhất định , chất độc có thể kích thích
sinh vật pháp triển, nhưng ở mức chất độc cao hơn có thể gây ngộ độc hay gây ứcchế sinh vật.Cả hai trường hợp đều gây biến đổi sâu sắc và phá huỷ nghiêm trọngchức năng của sinh vật
Tính độc (độc tính): là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một
lượng nhất định của chất độc đó
Độ độc: biểu thị mức độ của tính độc, là liều lượng nhất định của chất độc cần có để
gây được một tác động nào đó trên cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập vào cơ thểsinh vật
Liều lượng là lượng chất độc cần thiết được tính bằng mg hay g để gây được một
tác động nhất định trên cơ thể sinh vật
Trọng lượng cơ thể lớn hay nhỏ có liên quan chặt chẽ đến khả năng gây độc củamột chất độc.Để diễn tả chính xác hơn, người ta thể hiện độ độc bằng lượng chấtđộc cần thiết để gây độc cho một đơn vị trọng lượng cơ thể sinh vật đó( tính bằng
µg/g hay mg/kg).Trường hợp gặp những cá thể sinh vật nhỏ, có kích thước kháđồng đều nhau, người ta có thể biểu hiện bằng µg/cá thể.(ví dụ µg/ong)
Trong nghiên cứu độc lý người ta quan tâm đến các liều lượng sau:
Trang 11- Li u lề ượng ngưỡng: là li u lề ượng r t nh ch t đ c tuy đã gay bi n đ i ấ ỏ ấ ộ ế ổ
có h i cho c th sinh v t, nh ng ch a có bi u hi n các tri u ch ng b ạ ơ ể ậ ư ư ể ệ ệ ứ ị
h i.ạ
- Li u lề ượng đ c: là li u lộ ề ượng nh ch t đ c đã gây nh hỏ ấ ộ ả ưởng đ n s c ế ứkho c a sinh v t và các tri u ch ng ng đ c b t đ u bi u hi n.ẻ ủ ậ ệ ứ ộ ộ ắ ầ ể ệ
- Li u lề ượng gây ch t: là li u lế ề ượng ch t đ c đã gây cho c th sinh v t ấ ộ ơ ể ậ
nh ng bi n đ i sâu s c đ n m c không th h i ph c là ch t sinh v t.ữ ế ổ ắ ế ứ ể ồ ụ ế ậ
- Li u lề ượng dưới gây ch t: là li u lế ề ượng ch t đ c đã phá hu nh ng ấ ộ ỷ ữ
ch c năng c a c th sinh v t, nh ng ch a làm ch t sinh v t.ứ ủ ơ ể ậ ư ư ế ậ
- Li u lề ượng ch t tuy t đ i: là li u lế ệ ố ề ượng ch t đ c th p nh t trong ấ ộ ấ ấ
nh ng đi u ki n nh t đ nh làm ch t 100% s cá th dùng trong nghiên ữ ề ệ ấ ị ế ố ể
c u ứ
2.2 Yêu Cầu Chất Độc Dùng Trong Nông Nghiệp
2.2.1 Một Số Định Nghĩa
Dịch hại (pest):dùng chỉ mọi sinh vật gây hại cho người và cho mùa màng, nông
lâm sản, công trình kiến trúc, cho cây rừng cho môi trường sống Bao gồm các loạicôn trùng ,tuyến trùng vi sinh vật gây bệnh cho cây,cỏ dại các loại gặm nhấm, chim
và các động vật phá hoại cây trồng.Danh từ này không bao gồm các vi sinh vật gâybệnh cho người,cho gia súc
Thuốc trừ dịch hại (pesticide): là những chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn
ngừa tiêu diệt hay phòng trừ các loại dịch hại gayhaij cho cây trồng, nông lâm sản,thức ăn gia súc hoạt các loại dịch gây hại cản trở quá trình chế biến, bảo quản, vậnchuyển nông lâm sản,những loại côn trùng gây hại cho người và gia súc.Thuật ngữnày còn bao gồm cả các chất điều hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng hay khô
lá hoặc các chất làm cho quả sáng đẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm và các chấtdùng trước hay sau thu hoạch để bảo vệ sản phẩm không bị hư thối trong bảo quản
và chuyên chở.Thế giới cũng quy định thuốc trừ dịch hại còn bao gồm thuốc trừruồi muỗi trong y tế và thú y
Trang 12Thuốc Bảo vệ thực vật (sản phẩm nông dược) là những chế phẩm có nguồn gốc
hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừsinh vật gây hại tài nguyên thực vật.Gồm các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vậtgây hại tài nguyên thực vật, các chế phẩm diều hoà sinh trưởng thực vật, chất làmrụng hay khô lá , các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vậthại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt(Pháp lệnh Bảo Vệ và Kiểm Dịch thực vậtNước CHXHCNVN và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật)
Tài nguyên thực vật:gồm cây, sản phẩm của cây, nông sản, thức ăn gia súc, lâm hải
sản khi bảo quản
Sinh vật gây hại tài nguyên thực vật bao gồm: côn trùng , nấm, vi khuẩn, cỏ dại,
chuột và các tác nhân sinh vật gây hại khác
Như vậy,giữa thuốc trừ dịch hại và Thuốc BVTV có sự giống nhau: chúng đều làcác loại chất độc, có hoạt tính trừ dịch hại, nhưng thuốc trừ dịch hại rộng hơn, trừđược tất cả các loại dịch hại còn thuốc BVTV chỉ tiêu diệt các loài dịch hại cho tàinguyên thực vật.Nói cách khác thuốc BVTV là một bộ phậm của thuốc trừ dịch hại
2.2.2 Yêu cầu của thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những chất độc nhưng muốn là thuốc BVTV phải đạt một số yêucầu sau:
- Có tính đ c đ i v i sinh v t gây h i.ộ ố ớ ậ ạ
- Có kh năng tiêu di t nhi u lo i d ch h i ( tính đ c v n năng), nh ng ả ệ ề ạ ị ạ ộ ạ ư
ch tiêu di t các lo i sinh v t gây h i mà không gây h i cho đ i tỉ ệ ạ ậ ạ ạ ố ượng không phòng tr ( tính ch n l c).ừ ọ ọ
- An toàn v i ngớ ười,môi sinh và môi trường
- D b o qu n , chuyên ch và s d ngễ ả ả ở ử ụ
- Giá thành h ạ
Không có một loại chất độc nào có thể thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu nói trên.Các yêu cầu này, thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu thuẫn không thểgiải quyết được.tuỳ theo giai đoạn phát triển của biện pháp hoá học, mà các yêu cầu
Trang 13được đánh giá cao thấp khác nhau.Hiện nay, yêu cầu “an toàn với người , môi sinh,môi trường “ được toàn thế giới quan tâm nhiều nhất.
2.3 Phân loại thuốc BVTV
2.3.1 Dựa vào đối tượng phòng chống
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu
diệt , xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường(AAPCO).Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đếncây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người
Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng,người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (ovicide), thuốc trừ sâu non (larvicide)
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc
hoá học (vô cơ và hữu cơ),sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng,nguồngốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại chocây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặtcây,xử lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bịcác loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tácdụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi sinh vật gây ra ( thời tiết, đấtúng,hạn )Thuốc trừ bệnh bao gồm thuốc trừ nấm (fungicides) và trừ vi khuẩn(Bactericides).Thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm, còn thuốctrừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn.Hiện nay ở Trung Quốc mới xuất hiệnmột số thuốc trừ bệnh có thể hạn chế mạnh sự pháp triển của virut(Ningnammycin )
Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm (Fungicides).Trong trườnghợp này thuốc trừ nấm bao gồm cả thuốc trừ vi khuẩn
Thuốc trừ chuột (rodenticde hay raticide): là những hợp chất vô cơ, hữu cơ,hoặc
có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khácnhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho hàng…Chúngtác động đến chuột chủ yếu bằng con đường độc vị và xông hơi (ở nới kín đáo)
Trang 14Thuốc trừ nhện (acricide hay miticide): những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện
hại cây trồng và các loại thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ.Hầu hết thuốc trừ nhệnthông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc.Đại đa số thuốc trong nhóm là nhữngthuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao,ít gây hại cho côntrùng có ích và thiên địch.Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng và nhệnmới nở, một số khác còn diệt nhện trưởng thành.Nhiều loại thuốc trừ nhện có thờigian hữu hiện dài, ít độc với động vật máu nóng.Một số thuốc trừ nhện còn có tácdụng diệt sâu.Một số thuốc diệt sau diệt nấm cũng có tác dung diện nhện
Thuốc trừ tuyến trùng ( nematocide): các chất xông hơi và nội hấp được dùng để
xử lý đất nước trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cảtrong cây
Thuốc trừ cỏ (herbicide): các chất được dùng để trừ các loại thực vật cản trở sự
sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh cáccông trình kiến trúc, sân bay, đường sắt và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trênruộng, kênh mương.Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây tròng nhất.Vì vậy khidùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng
2.3.2 Dựa vào con đường xâm nhập đến dịch h ại
Là các thuốc xâm nhập đến dịch hại như: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nộihấp
2.3.3 Dựa vào nguồn gốc hoá học
Thuốc có nguồn gốc thảo mộc:bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sảnphẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh thiên địch),các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật( như các loài kháng sinh ) có khả năng tiêudiệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc vô cơ : bao gồm các hợp chất vô cơ ( như dung dịch boocđô,lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại
Trang 15Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêudiệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat ).
Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc có cùng một
cơ chế, nên người ta đã phân loại theo cơ chế tác động của các loại thuốc ( nhưthuốc kìm hãm men cholinesterase, GABA, kìm hãm hô hấp ) hay theo phươngthức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côn trùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ,chất xua đuổi hay chất gây ngán)
Phân chia theo các dạng thuốc ( thuốc bột, thuốc nước ) hay phương pháp sử dụng(thuốc dùng để phun lên cây, thuốc xử lý giống )
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người tacòn phân loại thuốc BVTV theo nhiều cách khác nữa
Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối, vì một loại thuốc cóthể trừ được nhiều loại dịch hại khác nhau, có khả năng xâm nhập vào cơ thể dịchhại theo nhiều con đường khác nhau, có cùng lúc nhiều cơ chế tác động khác nhau;trong thành phần của thuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc khác nhau nêncác thuốc có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau
2.4 Những Nhân Tố Liên Quan Đến Tính Độc Của Thuốc BVTV 2.4.1 Liên quan giữa cấu tạo, tính chất hoá học đến độ độc của thuốc BVTV
Trong phân tử chất độc thường có những gốc sinh độc quyết định đến độ độc của
thuốc đó Các gốc sinh đọc có thể chỉ là một nguyên tố hay một loại nguyên tử (như
Hg, Cu trong các hợp chất chứa thuỷ ngân hay chứa đồng); hoặc cũng có thể làmột nhóm các nguyên tử ( như gốc -CN có trong các hợp chất xianamit; hay gốc-P=O (S) trong các thuốc lân hữu cơ) biểu hiện đặc trưng tính độc của chất đó Các thuốc BVTV có nguồn gốc khác nhau, nên cơ chế tác động của chúng cũngkhác nhau:
Trang 16Các thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ và cacbamat kìm hãm hoạt động hệ mencholinesterase; pyrethroit lại kìm hãm kênh vận chuyển Na+ và hợp chất Cyclodienkìm hãm kênh vận chuyển ion Cl- của hệ thần kinh ngoại vi; còn Fipronil vàAvermectin lại kìm hãm sự điều khiển GABA v.v Một số thuốc trừ bệnhdicarboxamide ngăn cản quá trình sinh tổng hợp tryglycerin; benzimidazol ngăn cản
sự phân chia tế bào của nấm bệnh; các chất kháng sinh và acylamin lại kìm hãmsinh tổng hợp protein
Một hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh, thường là các hoạt chất có độ độc cao.
Các chất độc có các nối đôi hay nối ba, các phân tử dễ đứt gãy hay dễ phản ứng,làmtăng độ độc của thuốc.Điều này cũng giải thích tại sao các thuốc thuộc nhómpyrethroid có khả năng tác động nhanh, mạnh đến côn trùng đến vậy Hay đối vớidầu khoáng, độ độc của thuốc đối với sinh vật cũng phụ thuộc nhiều vào hàm lượnghydratcacbon chưa no chứa trong các phân tử của chúng Hàm lượng này càng cao,càng dễ gây độc cho sinh vật, đồng thời càng dễ gây hại cho cây trồng
Sự thay thế nhóm này bằng một nhóm khác, hay sự thêm bớt đi một nhóm này hay
nhóm khác có trong phân tử sẽ làm thay đổi độ độc và cả tính độc của hợp chất rấtnhiều
Sự clo hoá của naphtalen và benzen đã làm tăng tính độc lên 10-20, của phenol lên2-100 lần
Ethyl parathion và Methyl parathion hoàn toàn giống nhau về công thức cấu tạo cókhác chăng ở Ethyl parathion có 2 gốc etoxy C2H5O trong khi đó ở Methylparathion có 2 gốc metoxy CH3O Tương tự Fenitrothion và Methyl parathion cócông thức cấu tạo hoàn toàn giống nhau, nhưng Fenitrothion có thêm gốc CH3 ởvòng nitrophenyl Mặc dù có sự khác biệt nhau rất ít như vậy nhưng chúng khácnhau rất lớn về phương thức và khả năng tác động đến côn trùng và độ độc củathuốc đối với sinh vật
Trang 17Tiếp xúc, vị độc,xông hơi, thấm sâu
Tiếp xúc, vị độc,thấm sâu yếu
Qua miệng: 6mg/kgQua da: 50mg/kg
Qua miệng:250mg/kg
0,07-Độc với ong0,07-0,10µg/con
Độc với ong
LC50
với cá 96h
Hai thuốc DDT và Dicofol có công thức hoá học rất giống nhau chỉ khác nguyên tố
H có trong DDT được thay bằng nhóm -OH trong Dicofol; nhưng DDT có tác dụngtrừ sâu còn Dicofol lại chỉ có tác dụng trừ nhện hại cây trồng
Sự thay đổi nhỏ trong cấu trúc phân tử cũng có thể làm thay đổi độ độc của thuốc Thuốc 666, một thuốc trừ sâu cổ thuốc nhóm Clo hữu cơ, có 8 đồng phân, nhưngchỉ có đồng phân γ có hiệu lực trừ sâu mạnh nhất.Trong nhóm pyrethroid, các đồngphân quang học có độ độc rất khác nhau.Thuốc Fenvalerat có 4 đồng phân quang
Trang 18học khác nhau, nhưng đồng phân Esfenvalerat đã có độ độc gấp 4 lần các đồng phânkhác gộp lại
Các chất độc muốn phát huy khả năng gây độc của mình phải xâm nhập được vào
trong tế bào.Tính phân cực và không phân cực của chất độc cũng có ý nghĩa lớn
trong khử năng xâm nhập của chất độc vào trong cơ thể sinh vật.Các chất có khửnăng phân cực, phân bố không đồng đều trong phân tử và dễ tan trong các dung môiphân cực, trong đó có nước Các nhóm phân cực phổ biến trong các hợp chất hữu cơ
là các chất có chứa nhóm hydroxyl,carbonyl và amin.Chúng rất khó xâm nhập quacác tế bào và qua các biểu bì sinh vật Thể tích phân tử của các chất càng lớn thì khảnăng xâm nhập của chúng vào tế bào càng khó.Nguyên nhân là đường kính các lỗnhỏ trong lớp lipoproteit của màng tế bào đã giới hạn sự xâm nhập của các chấtphân cực vào tế bào Mức độ điện ly của các phân tử chất phân cực ảnh hưởng rấtlớn đến tốc độ xâm nhập của chất độc vào tế bào.Những ion tự do, ngay cả khi thểtích phân tử của chúng nhỏ hơn kích thước của các lỗ trên màng nguyên sinh,cũngxâm nhập kém, thậm chí không xâm nhập được vào tế bào.Lý do: bề mặt của chấtnguyên sinh có sự tích điện, trên thành các lỗ màng nguyên sinh chất xuất hiện lựcđẩy các ion cùng dấu và hút các ion khác dấu, đã quyết định khả năng xâm nhậpnhanh chậm của các chất này vào tế bào.Các chất phân cực lại dễ xâm nhập vào câyqua hệ thống rễ, bằng sự hoà tan trong nước và được cây hút
Biểu bì sinh vật được cấu tạo bằng các lipit, dễ cho các chất hoà tan trong chất béo
đi qua Các chất không phân cực như các hydratcacbon lại dễ tan trong lipit Kíchthước phân tử càng lớn, thì độ hoà tan của chúng trong chất béo càng tăng Các chấtđộc không phân cực đi vào tế bào không qua các lỗ nhỏ của màng nguyên sinh chất
mà hoà tan trong lipit của màng đã xâm nhập vào màng tế bào.Nhìn chung, nhiềuthuốc BVTV là các chất hữu cơ, nên chúng dễ dàng xâm nhập qua biểu bì để vào cơthể sinh vật Những loại thuốc này thường được phun lên lá và gây độc bằng conđường tiếp xúc.Nhiều loại thuốc BVTV có khả năng xua đuổi các loài động vật nên
có khả năng bảo vệ cây trồng và nông sản Ví dụ : Thuốc TMTD có khả năng xuađuổi dơi, chuột chim để bảo vệ xoài hay các loài hạt giống khác.Tương tự,các thuốc
Trang 19trong nhóm pyrethroid cũng có tác dụng xua đuổi côn trùng, nên giảm khả năng hồiphục quần thể côn trùng
2.4.2 Liên quan giữa đặc tính vật lý của thuốc BVTV đến độ độc của chúng
Các sản phẩm kỹ thuật ở các dạng lỏng, dung dịch, bột hay chất kết tinh, có hàmlượng chất độc cao.Chúng rất độc với người, động vật máu nóng, cây trồng, môisinh và môi trường.Do có độ độc cao, nên lượng thuốc tiêu thụ trên một đơn vị diệntích rất thấp (khoảng 0,5-1kg a.i./ha, thậm chí chỉ 6-12g a.i./ha), nên rất khó trangtrải đều trên đơn vị diện tích.Chúng có độ bám dính kém, ít tan trong nước và khôngthích hợp cho việc sử dụng ngay.Vì vậy các hoạt chất thuốc BVTV thường được giacông thành các dạng khác nhau, nhằm cải thiện lý tính của thuốc, tăng độ bám dính
và trang trải của thuốc, tạo điều kiện cho thuốc sử dụng dễ dàng, an toàn, hiệu quả,giảm ô nhiễm môi trường, ít gây hại cho thực vật và các sinh vật có ích khác
Đặc điểm vật lý của thuốc BVTV có ảnh hưởng rất lớn đến độ độc của thuốc vàhiệu quả phòng trừ của chúng Những đặc điểm vật lý đó là:
Kích thước và trọng lượng hạt thuốc: ảnh hưởng rất nhiều đến độ độc của
thuốc.Hạt thuốc có kích thước lớn,có diện tích bề mặt nhỏ, thường khó hoà tantrong biểu bì lá ( tốc độ hoà tan của vật chất tỷ lệ thuận với tổng diện tích bề mặtcủa chúng), giảm khả năng xâm nhập.Hạt thuốc có kích thước lớn khó bám dínhtrên bề mặt vật phun nên thường bị rơi vãi thất thoát nhiều, giảm lượng thuốc tồntại trên vòt phun Đối với côn trùng, kích thước hạt thuốc lớn, sẽ khó xâm nhập vàomiệng côn trùng, lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể côn trùng bị giảm, hiệu lực củathuốc do thế cũng giảm theo.Với các thuốc bột thấm nước, khi pha với nước tạothành huyền phù, kích thước hạt lớn làm cho huyền phù dễ bị lắng động, khó trangtrãi đều trên bề mặt, dễ làm tắc vòi phun, rất khó sử dụng
Người ta biết rằng, tốc độ rơi của các phần tử thuốc được tính theo công thức :
) ( 9
2 2
a D
gr
δ
Trang 20Từ độ cao h, thời gian rơi của các hạt được tính bằng công thức:
Ngược lại, trong thuốc có nhiều hạt nhỏ,nhẹ , thời gian rơi của thuốc sẽ dài, thuốc
dễ bị cuốn xa khỏi nơi phun.Đây là cơ sở để cho dạng thuốc bột-hạt ra đời
Hình dáng hạt thuốc ảnh hưởng nhiều đên độ bám dính và tính độc của thuốc Hạt
thuốc xù xì, nhiều góc cạnh dễ bám dính trên bề mặt vật phun hơn các hạt thuốctrơn láng
Trong huyền phù và nhũ tương độ lơ lửng của các hạt thuốc lâu sẽ giúp cho sự phântán chất độc tốt,nâng cao được độ độc của thuốc,đồng thời cũng giảm khả năng gâytắc bơm
Trang 21Khả năng bám dính của thuốc là một trong những nhân tố kéo dài hiệu lực của
thuốc Thuốc có độ bám dính tốt, ít bị thất thoát do rữa trôi, chống được tác hại của
ẩm độ, mưa và gió, lượng thuốc tồn trên cây nhiều hơn và lâu hơn
Tính thấm ướt và khả năng loang của giọt thuốc cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu
lực của thuốc Khi phun lỏng, hình dạng hạt nước thuốc và khả năng loang trên bềmặt vật phun(thực vật và dịch hại) phụ thuộc vào một hệ thống gồm 3 pha: chấtlỏng, không khí và bề mặt của vật phun; trong đó hiện tượng bề mặt đóng một vaitrò quan trọng Trên bề mặt vật phun, giọt chất lỏng có hình dáng khác nhau, tuỳtheo mối tương tác của năng lượng bề mặt giữa các pha.Trạng thái giọt chất lỏngtrên bề mặt vật rắn được xác định bằng độ cong của bề mặt giọt chất lỏng,được biểuthị bằng góc tao ra bởi bề mặt chất rắn và đường tiếp tuyến với bề mặt giọt chấtlỏng tới nơi giọt tiếp xúc vi vật rắn
Hình 4: Các góc dính ướt
Tại đây, có 3 lực tác dụng đồng thời: γ1 sức căng bề mặt của chất lỏng và khôngkhí; γ2 sức căng bề mặt giữa chất rắn và không khí;γ3 sức căng bề mặt giữa chấtlỏng và chất lỏng.Tuỳ mối tương tác giữa 3 lực này mà góc được tạo ra giữa bề mặtchất rắn và đường tiếp tuyến với bề mặt giọt chất lỏng tới nơi giọt tiếp xúc với vậtrắn có 3 khả năng như hình trên
Trong đó, hiện tượng giọt chất lỏng làm ướt bề mặt vật rắn được gọi là sức cộng xúc( góc θ < 90o) và hiện tượng chất lỏng không làm ướt được bề mặt vật rắn gọi làhiện tượng nghịch xúc ( góc θ > 90o)
Harkins Cheng và Young đã đề ra công thức biểu hiện mối năng lượng bề mặt giữacác pha như sau:
Trang 223 2 cos
y
γ γ
θ = −
Muốn cho thuốc loang dính tốt, phải tác động làm sao cho góc θ nhỏ đi, hay nóicách khác giá trị cos θ phải lớn lên Muốn vậy, phải tăng hiệu số của γ2 - γ3 haygiảm giá trị của γ1.Giá trị của γ2 & γ3 rất khó thay đổi vì chúng phụ thuộc vào bảnchất bề mặt vật phun và bản chất thuốc.Sự thay đổi dễ thực hiện nhất là giảm sứccăng bề mặt giữa chất lỏng và không khí γ1.Đây là lý do khi gia công thuốc người
ta phải thêm các chất hoạt động bề mặt.Để tiện cho người sử dụng, các nhà sản xuất
đã gia công thuốc BVTV thành các dạng khác nhau phù hợp với mục đích sử dụng.Các dạng khác nhau của thuốc BVTV cũng có khả năng gây độc khác nhau.Thôngthường độ độc đối với động vật máu nóng và thực vật của thuốc dạng sữa cao hơnnhững thuốc dạng bột
2.5 Các Dạng Thuốc BVTV
2.5.1.Giới Thiệu
Sản phẩm kỹ thuật có hàm lượng chất độc cao, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhaunên rất dễ gây độc với môi sinh và môi trường.Cũng do có hàm lượng chất độc cao,lượng hoạt chất cần để trang trải trên đơn vị diện tích lại thấp, nên rất khó trang trảiđều.Mặt khác, thuốc kỹ thuật có khả năng bám dính kém, đặc tính lý tính xấu,thường ít tan trong nước, thuốc sẽ bị hao hụt nhiều, nên không thích hợp với việc sửdụng ngay Chính vì vậy các sản phẩm kỹ thuật phải được gia công thành các sảnphẩm khác nhau để cải thiện lý tính, tăng khả năng bám dính và trang trải của thuốc,
dể sử dụng và an toàn, phù hợp với từng mục đích sử dụng, giảm ô nhiễm môitrường và môi sinh
Định nghĩa: Gia công là sự lựa chọn và xác định khả năng phối hợp hoạt chất, chất
hoạt động bề mặt, các chất phụ trợ phù hợp để tạo các dạng sản phẩm bền trongbảo quản, tiện lợi khi sử dụng
Trang 23Sự thành công bất kỳ một hoạt chất nào đều phụ thuộc vào dạng gia công củachúng Nhiều khi, nhờ kỹ thuật gia công và thành phần phụ gia thích hợp, mà hiệulực của một hoạt chất có thể thay đổi, có lợi cho phòng trừ dịch hại
Để chọn dạng gia công thích hợp, chúng ta phải quan tâm đến tính chất lý hoá củathuốc kỹ thuật, hoạt tính sinh học, phương thức tác dụng, phương pháp sữ dụng,điều kiện an toàn khi sử dụng, chất phù trợ và công nghệ phù hợp, giá thành sảnphẩm và khả năng chiếm lĩnh thị trường
Từ năm 80 của thế kỷ 20, chính phủ của nhiều nước và người tiêu dùng đòi hỏi cácloại thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu mới là:
- An toàn trong s n xu t và s d ng ả ấ ử ụ
- Ti n l i cho ngệ ợ ười dùng
- D phân ph i đóng gói hay dùng l i ễ ố ạ
- Gi m lả ượng thu c khi x lý ố ử
- Phát tri n các d ng gia công ho t ch t đa năng ể ạ ạ ấ
- T o ch t làm ạ ấ ướt ho t đ ng b m t nâng cao ho t tính sinh h c ặ ộ ề ặ ạ ọ
- Phát tri n kỹ thu t bao vi h t và x lý h t đ ki m soát lể ậ ạ ử ạ ể ể ượng thu c ốthoát ra và các đ i tố ượng c a thu c BVTV.ủ ố
- Phát tri n các m c đ gia công nh các viên hay gel ể ứ ộ ư
- Phát tri n h n n a hi u qu phun các ch t b sung đ nâng cao hi u ể ơ ữ ệ ả ấ ổ ể ệ
l c sinh h c và làm gi m li u lự ọ ả ề ượng thu c BVTV ố
Trang 24Dạng bột, bột thấm nước, hạt, dung dịch nước hoà tan và sữa dầu khoáng hoà tantrong nước là các dạng thuốc BVTV được gia công sớm nhất.Hiện nay,sự phát triểncác thuốc BVTV cần nhiều dạng gia công, chất phù trợ và quá trình kỹ thuật để cảithiện đặc tính lý hoá của các hoạt chất.Từ thập niên 70 của thế kỷ 20,nhiều dạng giacông phức tạp trên cơ sở có nhiều chất hoạt động bề mặt hơn và các chất phù trợkhác; sự hiểu biết tốt hơn về nguyên tắc của chất keo và hoá học bề mặt đã cảithiện tốt hơn độ bền của các dạng gia công và hoạt tính sinh học đã được pháttriển.Trình độ kỹ thuật phát triển đã cho phép tạo ra các sản phẩm mới của các hoạtchất không tan trong nước và dung môi có kích thước hạt nhỏ hơn, có độ bền vàphạm vi hoạt động rộng hơn.Nhiều dạng sản phẩm lý tưởng ra đời: hầu như làkhông có dung môi dễ bay hơi, không gây độc cho người sử dụng, có hoạt tính sinhhọc tối da ở liều thấp nhất và đơn giản nhất trong quá trình đóng gói Các dạng sảnphẩm sau đây đang được quan tâm đặc biệt:
- D ng huy n phù đ m đ c Suspension concentrates ạ ề ậ ặ
- D ng h n h p s a – huy n phù Suspoemusions ạ ỗ ợ ữ ề
- Phát tri n các d ng thu c s a đ c bi t: S a d u trong nể ạ ố ữ ặ ệ ữ ầ ước Emulsion oil in water (EW); S a nữ ước trong d u Emulsion water in oil (EO); vi ầ
s a Microemulsion ( ME) ữ
- D ng viên nang nh Microencapsulations ạ ỏ
- Các kh năng khác nh đóng gói đ c bi t là gel và các viên s i b t ả ư ặ ệ ủ ọ
2.5.2 Luật quốc tế về gia công thuốc BVTV
Hiện nay, có rất nhiều dạng thuốc BVTV Nhiều khi,cùng dạng thuốc, nhưng mỗinước lại đặt tên và ký hiệu khác nhau, số chữ trong mỗi ký hiệu lại không thốngnhất, nên việc so sánh, lưu trữ và hướng dẫn sử dụng gặp rất nhiều khó khăn
Để khắc phục các khó khăn trên, sau 8 năm chuẩn bị , HIỆP HỘI QUỐC TẾ CÁCNHÀ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG HOÁ (Groupment InternationalProduits Agrochimiques des Associations Nationales de Fabricants de ProduitsAgrochimiques-GIFAP), nay đổi thành LIÊN ĐOÀN BẢO VỆ MÙA MÀNG THẾGIỚI (GCPF = Global Crop Protection Federation) đã công bố LUẬT THỐNG
Trang 25NHẤT TÊN DẠNG THUỐC BVTV vào năm 1984 và đề nghị sử dụng thống nhấttrên phạm vi toàn cầu.Những mã hiệu này được trình bày theo thứ tự A,B,C, Nội dung của luật như sau: Một dạng gia công chỉ được ký hiệu bằng 2 chữ cái đểbiểu thị trạng thái vật lý và hướng sử dụng của dạng thuốc
Ví dụ:
- SL- solution liquid: thu c d ng l ng, hoà tan đố ạ ỏ ược
- WP- wettable powder: thuc d ng b t có th th m nạ ộ ể ấ ước
- EC – emulsion concentrate: thu c d ng s a đ m đ c (khi dùng phi hoà ố ạ ữ ậ ặ
được đ chung, đổ ược qui đ nh: ị
- KK- Combi-pack solit/liquid: H n h p đóng gói d ng ch t r n và d ng ỗ ợ ạ ấ ắ ạ
l ng ỏ
- KL- Combi-pack liquid /liquid: H n h p đóng gói c a 2 d ng ch t l ng ỗ ợ ủ ạ ấ ỏ
- KP- Combi-pack solid/ solid : H n h p đóng gói c a 2 d ng ch t r n ỗ ợ ủ ạ ấ ắLuật này đã ghi được trên 70 dạng sản phẫm đầu tiên FAO và CIPAC ủng hộ; một
Trang 26gió cuốn đi xa; tỷ trọng thuốc > 0.8 hạt thuốc dễ rơi xuống đất khi phun lên cây).Thuốc thường được dùng để phun lên cây, bón vào đất hoặc xử lý giống
Kích thước hạt được qui định bởi lỗ sàng /inch.Kích thước một loại thuốcc đượcđánh giá khi >90% số hạt đi qua lỗ sàng và <10% số hạt nằm lại trên sàng
Dạng bột có ưu điểm:Thuốc dễ dùng, hiệu quả cao
Nhưng thuốc bột có nhiều nhược điểm: Hiệu quả của thuốc phụ thuộc nhiều vàođiều kiện thời tiết (gió to, thuốc bị gió cuốn đi xa; mưa dễ làm trôi mất thuốc) và dễgây ô nhiễm môi trường, nên ngày nay, thuốc này ít được dùng ở phun trên ruộng Lưu ý: Các thuốc trừ không được gia công ở dạng này (do dễ gây hại cho các câytrồng xung quanh)
Dạng hạt (Granules – G, H, GR) :
Thuốc dạng hạt được rải trực tiếp vào đất để xử lý đất hay được rắc lên cây Chúng
là các thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm, hay các thuốc trừ sâu, bệnh
Thuốc dạng hạt còn có tỷ trọng thích hợp, có độ rắn nhất định, không được gãy vụn,không vỡ thành bột, không vón cục, nhưng phải được phân rã tốt trong đất để giảiphóng hoạt chất Trong gia công, người ta thường cho thêm chất dính Chúngthường có hàm lượng chất đọc thấp ( 1 – 40%) và kích thước hạt 100-6000µm.Thuốc hạt được gia công thành nhiều cỡ để phù hợp với thực tế sử dụng
Thuốc hạt an toàn, sử dụng đơn giản, hiệu lực dài, hiệu quả lao động cao và ít gâyhại cho sinh vật có ích và cây trồng, ít gây ô nhiễm môi trường
Trang 27Nhược điểm chính làm cho thuốc hạt khó được người tiêu dùng và mạng lưới cungứng Việt Nam chấp nhận là mức tiêu dùng của hoạt chất/ đơn vị diện tích cao, phichuyên chở với lượng lớn, dễ bốc mùi khi bảo quản và lưu thông, lãi ít
Dạng bột – hạt ( Dust-granule): Là dạng trung gian của dạng thuốc bột và hạt
Kích thước hạt 297µm.Được chia làm 2 loại: bột thô ( coarse dust) có cỡ hạt 105µm; bột hạt mịn có cỡ hạt 105 - 297µm Thuốc bột hạt cũng dùng để phun lêncây hay rắc vào đất Thuốc bột hạt có tác dụng giảm lượng thuốc bị gió cuốn, ít gây
44-ô nhiễm m44-ôi trường, bám dính tốt trên lá và cơ thể dịch hại
Dạng bột cải tiến = Thuốc bột dễ bay hơi ( Flo-dust- GP):
Thuốc bột rất mịn, là dạng thuốc chuyên dùng để xông hơi trong nhà kính Đây làdạng sol bột, dùng silicagel làm chất làm loãng dễ bay hơi làm chấtđẩy Chúng đượcbán dưới dạng các bình nhỏ để diệt côn trùng trong nhà kính và trong kẽ nứt Dạng thuốc này có hàm lượng hoạt chất thấp, kỹ thuật bảo quạn và giá thành vạnchuyển cao Mặc dù dạng bột cải tiến sữ dụng rất dễ dàng, nhưng phạm vi sử dụngthuốc này cũng rất hẹp
Dạng bình xịt phun mù ( Aerosol):
Thuốc ở dạng lỏng, được nén trong các bình kim loại.Hoạt chất được hoà trong mộtdung môi dễ bay hơi Dung môi này có tác dụng là chất mang và chất đẩy Khi mởkhoá, thuốc được đẩy ra ngoài với tốc độ nhanh.Dung môi bay hơi,để lại các hạtthuốc lơ lững trong không khí, thường dùng để diệt trừ côn trùng trong nhà
Dạng phun với thể tích nhỏ hay cực nhỏ (Ultra Low Volume - ULV hay Ultra
Ultra Low Volume - UULV):
Thuốc dạng lỏng, hỗn hợp với các dung môi dễ bay hơi, dùng để phun mù Chếphẩm có hàm lượng chất độc cao
Thuốc xông hơi, khử trùng:
Thuốc có thể ở thể rắn, lỏng hay khí.Trong không khí, thuốc bị bốc hơi, làm chomôi trường sinh sống bị nhiễm độc, gây độc cho dịch hại.Ngoài các thành phần
Trang 28thông dụng,còn có các chất phụ gia đặc biệt (chất chống cháy nổ cho những thuốc
dễ cháy nỗ); chất báo hiệu( đối với những chất độc không có mùi vị đặc trưng) đểgiúp người sử dụng dễ nhận biết
2.5.3.2 Những dạ ng thuốc khi dùng phi hoà với nước
Dạng bột thấm nước ( Wettable powder – WP):
Thuốc ở dạng bột, khi hoà vào nước, tạo nên mặt huyền phù
Thuốc bột thấm nước được dùng từ lâu, đã gia công các hoạt chất ở dạng rắn, cóđiểm nóng chảy cao, thích hợp với việc xay khô bằng các máy xay cơ khí ( máy xaybúa, máy xay nghiền, hay bằng máy xay khí ) Bột thấm nước thường chứa 25-80%hoạt chất Phần còn lại là chất mang trơ ( đất sét, cao lanh, silica );các chất hoạtđộng bề mặt (các bột thấm ướt và các chất phân tán) khô đã làm tăng tính thấm ướt
và độ bền của huyền phù
Thuốc bột thấm nước cũng có thể được sản xuất với chất hoạt động dạng lỏng bằngcách sử dụng các chất độn hấp thụ như diatomic hoặc các chất silicat tổng hợp códiện tích bề mặt lớn Trong trường hợp này nồng độ hoạt chất tối đa chỉ đến 40% Thuốc bột thấm nước tốt còn có kích thước hạt nhỏ hơn 44µm, tơi xốp, không vóncục, có độ thấm nước nhanh, nhưng lượng chất hoạt động bề mặt cần đủ để các giọtphun có thể thấm ướt và loang dính trên bề mặt đối tượng xử lý
Cần pha với nước ngay trước khi phun.Cách pha thuốc để có dịch phun tốt như sau:
đổ một ít nước vào lượng thuốc nhất định,cho thuốc thấm đều và khuấy,đổ dần nướccho đủ lượng để tạo dung dịch mẹ.Cuối cùng, từ dung dịch mẹ mới pha thành dịchphun Hoặc đổ lượng thuốc cho đủ một bình bơm vào nắp bình bình bơm, đỗ tiếpmột lượng nước nhỏ, vừa đổ vừa khuấy,để thuốc và nước phân tán đều Đổ hỗn hợpthuốc đã chuẩn bị vào bình bơm đã có sẵn một ít nước,khuấy đều và đổ nốt lượngnước còn lại cho đủ
Trong một số trường hợp đặc biệt,thuốc bột thấm nước, được trộn với đất bột, vớitro hay cát để phun hay rắc lên cây hay xử lý đất
Trang 29Nhiều thuốc BVTV, đặc biệt là các thuốc trừ và thuốc trừ bệnh được gia công dướidạng bột thấm nước Nhưng do trình độ gia công thấp, nên tạo nhiều bụi,dễ gâyđộc cho người sử dụng Hiện nay, đang có xu hướng chuyển thuốc dạng bột thấmnước sang dạng huyền phù đậm đặc hay viên phân tán trong nước
Dạng bột tan ( Soluble powder –SP) và Dạng hạt tan trong nước (Water soluble
granule – SG):
Thuốc ở dạng bột tơi mịn ( dạng bột tan) hay dạng hạt ( dạng hạt tan), khi hoà vớinước,chúng tan hoàn toàn trong nước, thành dung dịch thực của hoạt chất,mà khôngcần sự hỗ trợ nào.Một số thành phẩm,có thể chứa một lượng nhỏ phụ gia không tantrong nước.Chúng dễ vận chuyển,bảo quản và có hàm lượng chất độc cao
Dạng thuốc này thường dùng gia công các loại thuốc kỹ thuậ t dạng rắn,tan hoàntoàn trong nước.Thành phần phụ gia của hai dạng thuốc này giống nhau(có thể cómột số phụ gia không tan trong nước); có khác chăng, thuốc hạt tan trong nước, cómột lượng chât dính nhất định để tạo hạt Số hoạt chất có thê gia công ở dạng thuốcnày không nhiều
Sự ra đời các bao bì làm bằng chất dẻo hoà tan trong nước, cho phép đóng thuốc bột
và hạt tan trong nước thành những gói nhỏ, bỏ trực tiếp vào bình phun mà khôngcần mở gói, vỏ gói sẽ tự tan trong nước.Nhờ đó việc phân phối và sử dụng thuốcBVTV an toàn hơn
Dạng hạt phân tán trong nước (Water dispersible granule - WG):
Thành phầm ở dạng hạt được phân rã và khuyếch tán nhanh trong nước Trước khidùng phải hoà với nước Dạng hạt phân tán trong nước hay bột chảy khô, được xemnhư mọt dạng khá mới và phát triển như những sản phẩm an toàn, được chú ý hơncác dạng bột thấm nước và huyền phù đậm đặc Dễ dàng đóng gói, không bụi, cáchạt tách nhau, phân tán nhanh trong bình phun nên rất tiện lợi và ngày càng phổbiến
Trang 30Kỹ thuật gia công dạng hạt phân tán trong nước khá phức tạp,qua nhiều qui trình kỹthuật khác nhau, để tạo các phần tử có kích thước như trong dạng bột hay huyềnphù, dễ phân tán lại trong bình phun
Thời gian phân tán trong nước là đặc tính rất quan trọng để đảm bảo không gây sự
cố trong bình phun Các hạt phải phân tán hoàn toàn trong 2 phút ở các nhiệt độ vànước cứng khác nhau
Dạng viên nang ( Encapsulated Granule- CG):
Thành phầm là dạng hạt rất nhỏ, mịn Kích thước hạt thuốc phụ thuộc vào kỹ thuậttạo viên và mục đích sử dụng, nhưng thường có kích thước 20-30µm.Nhân là hoạtchất, được bọc một lớp chất nhựa mỏng, có tác dụng giải phóng hoạt chất tốt Khihoà vào nước sẽ tạo nên huyền phù bền.Sau khi xử lý, các hạt sẽ dính trên bề mặtđối tượng xử lý, nước bao quanh viên hạt bốc hơi, hoạt chất trong viên hạt sẽ đượcgiải phóng
Ưu điểm chủ yếu là hiệu lực của thuốc dài gấp 2-3 lần so với các dạng khác cócùng nồng độ;giảm nguy cơ gây độc của thuốc với môi trường;đồng thời giảm sựkhông tương hợp thường thấy ở các dạng thông dụng khác
Dạng thuốc đậm đặc tan trong nước (Soluble concentrate- SL):
Dung dịch các hoạt chất (trong suốt hay đục), khi hoà vào nước có thể phân tán lậ ptức thành dung dịch thực,dù thuốc kỹ thuật có thể tan hay không tan trong nướchoặc cồn
Đây là dạng thuốc đơn giản nhất của các dạng gia công.Chúng có ưu điểm: dạngdung dịch rất bền, ít bị hỏng khi bảo quản.Rất hiếm trường hợp xảy ra sự kết tủa và
ăn mòn thùng kim loại hay bình phun
Dung môi của dạng thuốc đậm đạc tan trong nước có thể hoà tan trong nưóc vớilượng lớn, mà không tạo dạng sữa hay huyền phù.Trong thành phầm còn chứa phụgia không tan trong nước.Cũng cần chất thấm ướt để tăng tính thấm ướt của dịchphun
Trang 31Số thuốc BVTV có thể gia công ở dạng này là ít Một số nhỏ hoạt chất thuốc BVTV
có thể tan trong nước vứoi lượng lớn,được bán trên thị trường như là dạng thươngphẩm.Đây là dạng sản phẩm rất dễ gia công, sử dụng thuận tiện, an toàn với môitrường
Dạng thuốc này còn được đặt theo nhiều tên khác nhau, như: Liquid concentrate –dung dịch đậm đặc (LC); Aqueous concentrate- dịch đậm đặc tan trong nước (AS);Liquid – dạng lỏng (SL) hay dung dạich (DD)
Dạng phân tán đậm đặc (Dispersible concentrate – DC):
Thành phầm ở dạng lỏng đồng nhất, khi dùng phải hoà loãng vào nước để tạo một
hệ phân tán chất răn trong nước Một số thành phẩm có đặc tính trung gian giữadạng DC và EC
Dạng thuốc nhão ( Past- PA)
Một hợp phần nền nước, có thể tạo ra các lớp phim.Tuỳ theo cách gia công khácnhau, mà có thể tạo nên dung dịch thực, dung dịch keo, sữa hay nhũ tương.Dạngthuốc này thường chứa hàm lượng chất độc cao, dễ vậ n chuyển,bảo quản và sửdụng
Dạng thuốc sữa đậm đặc (Emulsifiable concentrate- EC):
Thành phẩm ở dạng lỏng đồng nhất của hoạt chất,dung môi và phụ gia, được phavới nước thành một nhũ tương để phun.Đây là dạng thuốc rất phổ biến và dùng vớilượng với lớn nhất trong các dạng thuốc BVTV trong hơn 20 năm qua
Dạng sữa dùng gia công các hoạt chất ở dạng dầu, các hoạt chất có độ nóng chảythấp, sáp hay các hoạt chất có khả năng hoà tan trong các dung môi hữu cơ khôngphân cực Do dung dịch trên không tan trong nước, nên khi gia công phải cho thêmchất hoá sữa nhằm đảm bảo sự hoá sữa tốt và bền trong bình phun.Các giọt sữatrong dung dịch phun thường có kích thước 0,1-5 µm Để thuốc phân tán đều, khipha thuốc,cần khuấy đều và đủ lượng nước cần Kỹ thuật gia công phụ thuộc vàotính phân cực của hoạt chất,dung môi và phụ gia
Trang 32Thuốc có ưu điểm: Có hàm lượng chất độc cao, dễ chuyên chở; hoạt tính sinh họccủa thuốc sữa đậm đặc thường cao hơn các dạng khác do có các dung môi và cácchất hoá sữa, thuốc dễ trang trải đều và bám dính tốt trên bề mặt vật phun.Nhữngnhược điểm của thuốc là: thuốc dễ gây cháy lá,nếu dùng quá liều, có thể bị phânlớp, nếu bảo quản trong điều kiện không thuận lợi và các dung môi dễ gây độc chongười sử dụng và ô nhiễm môi trường
Dưới áp lực bảo vệ môi trường,hiện có một xu thế chung, đòi hỏi thay thế các dungmôi hữu cơ bằng các dạng dung môi khác, an toàn hơn với môi trường.Các dungmôi môi có thể thay thế toàn bộ dung môi cũ trong một số sản phẩm và an toàn chongười sử dụng và môi trường
Các thuốc dạng sữa sử dụng rất tiện lợi,dễ dùng và vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong các dạng thuốc BVTV.Trong nhiều trường hợp, hoạt tính sinh học được nângcao nhờ sự có mặt của các dung môi, do tăng khả năng thẩm thấu và vận chuyển
Dạng sữa dầu trong nước ( Emulsion oil in water - EW):
Thành phầm ở dạng lỏng không đồng nhất, gồm dung dịch hoạt chất hoà loãngtrong dung môi hữu cơ, được phân tán thành giọt nhỏ khi pha với nước Đây làdạng thuốc đang được chú ý vì chúng rất an toàn trong sử dụng do giảm hay hạnchế sự bay hơi của các dung môi hữu cơ.Dung môi cơ bản của dạng thuốc này lànước, nên ưu điểm hơn dạng sữa: an toàn trong sản xuất và giá hạ.Nhưng dạng này
dễ bị phân lớp, đông kết,tạo kem và keo tụ trong bảo quản.Cần lắc đều trước khidùng
Kích thước hạt là chỉ số so sánh giá độ bền và kích thước hạt sữa dầu trong nước là2µm
Dạng sữa nước trong dầu (Emulsion water in oil – EO):
Dạng lỏng, không đồng nhất, gồm một dung dịch thuốc trừ dịch hại trong nước,được phân tán thành những giọt rất nhỏ trong một dung môi hữu cơ,khi dùng cầnhoà với nước
Dạng vi sữa (Micro emulsion- ME):
Trang 33Thành phầm ở dạng lỏng trong suốt hay trắng sữa,chứa dầu và nước,có thể dùngtrực tiếp hoặc sau khi hoà loãng với nước thành một vi nhũ tương hay một nhũtương bình thường.Vi sữa trong suốt và bền trong phạm vi nhiệt độ khá rộng.Chúng
có kích thước hạt rất nhỏ dưới 0.1µm, gồm 3 cấu tử: Dng dung dch du hay dạng rắnđược hoà tan trong dung môi hữu cơ; nước và chất hoạt động bề mặt hay đồng hoạtđộng bề mặt Các cấu tử tạo thành pha đơn chứa tương đối nhiều “micell trương”,trong đó hoà tan pha không nước của chất hoạt động và dung môi.Tuy vi sữa cónồng độ hoạt chất tương đối thấp, nhưng có hoạt tính sinh học rất cao
Không có sự khác biệt rõ giữa dạng hoà tan và siêu sữa.Có thông tin cho rằng siêusữa (microemulsion) là các micell bị trương khi nồng độ chất hoạt động bề mặt đạt
≥30% tổng dạng gia công.Thêm các chất đồng hoạt động bề mặt như octanol,có thểtăng được kích thước của micell và làm tăng khả năng hoà tan Phải thử nghiệm độbền trong bảo quản,nếu sản phẩm được lưu giữ trong thời gian dài để tránh hiệntượng kết tinh các hoạt chất từ micel
Dạng huyền phù đậm đặc cải tiến (Suppension/flowable concentrate - SC ):Thành
phầm ở dạng huyền phù ổn định của một hay nhiều hoạt chất trong một chất lỏng;trong chất lỏng đó có thể chứa thêm nhiều chất hoà tan khác.Phải hoà loãng vớinước trước khi dùng
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ 20, kỷ thuật huyền phù đậ m đặc được sử dụngngày càng nhiều để gia công các thuốc BVTV ở dạng kết tinh rắn.Các phần tử thuốcBVTV được huyền phù hoá trong dầu, nhưng phần lớn,được dùng để tạo dạnghuyền phù đậm đặc
Để gia công dạng huyền phù đậm đặc phân tán trong nước,trong những năm gầnđây, sử dụng quá trình nghiền lỏng;sử dụng các chất hoạt động bề mặt mới tạo dạngphân tán rắn-lỏng bền vững
Ưu điểm của dạng huyền phù đậm đặc phân tán trong nước là hàm lượng hoạt chấtkhông tan trong nước cao, an toàn đối với người dùng và môi trường, giá thànhtương đối thấp,kích thước hạt rất nhỏ( 0.1-5µm) nên lượng thuốc dùng thấp.Do
Trang 34trong thành phần có các chất phù trợ tan trong nước nên có hoạt tính sinh họccao.Nông dân thường thích dùng dạng huyền phù đậm đặc hơn dạng bột thấm nước,bởi không gây bụi,dễ đong đo và rót vào bình phun Tuy nhiên dạng này cũng cónhược điểm như dễ bị tách lớp khi bảo quản
Hỗn hợp sữa huyền phù là hỗn hợp huyền phù đậm đặc với sữa nước trong dầu chothêm chất họat động bề mặt để tránh sự keo tụ và chất làm đặc để tránh sự phân lớpcủa các pha phân tán.Các chất phân tán và chất hoá sữa được dùng như những chấtphân tán dùng để gia công dạng huyền phù đậm đặc và chất hoá sữa như những chất
sử dụng trong dạng sữa dầu trong nước
2.5.3.3.Thuốc đậm đặc phải hoà loãng với dung môi
Các sản phẩm dầu đậm đặc chứa thuốc kỷ thuật hoà tan trong các dung môi hữu cơ,trước khi dùng phải hoà loãng với dầu.Chúng được bán dưới dạng hoà tan để dùngngay Một số hoạt chất tan trong dầu, được xử lý như một loại dầu phun, không cóchất bám dính và chất thấm ướt.Dưới đây là một số dạng thông dụng:
Dạng lỏng trộn dầu (Oil miscible liquid - OL): Dạng lỏng đồng nhất,được hoà
loãng với một chất lỏng hữu cơ thành dạng lỏng đồng nhất khi sử dụng
Dạng huyền phù cải tiến đậm đặc trộn với dầu(Oil miscible flowable concentrate
hay Oil miscible suspension - OF):
Trang 35Dạng huyền phù bền của một hay nhiều hoạt chất trong một chất lỏng, được hoàloãng trong một chất lỏng hữu cơ trước khi dùng
Dạng bột khuyếch tán trong dầu (Oil dispersible powder – OP):
Dạng bột, được dùng như một huyền phù, sau khi khuyếch tán đều trong một chấtlỏng hữu cơ
Dạng xử lý ht giống (DS, WS, LS, FS):
Một lượng đáng kể thuốc BVTV được dùng để xử lý hạt giống để chống sâu, bệnh.Các sản phẩm xử lý hạt giống được phân thành 4 nhóm:
- B t x lý khô h t gi ng ( DS = Powder for dry seed treatment) ộ ử ạ ố
- B t nhão hoà nộ ướ ửc x lý h t (WS=Water-slurryable powder for seed ạtreatment)
- Dung d ch không nị ướ ửc x lý h t (LS=Non-aqueous solution forseed ạtreatment)
- Huy n phù c i tiên x lý h t (FS=Flowable suspension for seed ề ả ử ạ
treatment)
Lựa chọn dạng sử dụng phụ thuộc vào đặc tính của hoạt chất,công cụ xử lý và sự ưathích của thị trường.Các dạng bột (DS) có khả năng lưu lại trên hạt kém.Các dạngbột nhão (WS) được dùng chủ yếu ở Pháp Các dạng dung dịch không nước xử lýhạt (LS) đang bị thay thế dần vì kém an toàn trong sử dụng.Dạng huyền phù chảy(FS) an toàn cho môi trường hơn dạng bột và dạng lỏng, tồn lưu lâu hơn trên hạt,đang được sử dụng rộng rãi
Các hạt có giá trị cao như hạt rau và hoa còn có thể được bao với polymer để tránh
sự gây hại của các hoá chất xử lý hạt.Chúng cũng có thể được tạo thành viên với đấtsét và polymer để sản xuất những viên hạt giống dể gieo
Vì thuốc được xử lý trực tiếp lên hạt nên lượng hao hụt rất ít Xử lý hạt giống đượcxem như là biện pháp có hiệu quả đối với cây trồng và rất an toàn cho môitrường.Biện pháp này càng trở nên quan trọng trong tương lai bởi lượng các giống
Trang 36chuyển đổi gen ngày càng nhiều và nhu cầu để bảo vệ hạt giống có giá trị kinh tếcao ngày càng tăng
2.5.3.4 Một số kỹ thuật và dạ ng sản phẩm mới cần lưu ý
Kỹ thuật giải phóng dần hoạt chất ( Controlled – release formulations):
Mặc dù được nhiều công ty thuốc BVTV quan tâm nghiên cứu và phát triển trongnhiều năm, nhưng việc sử dụng kỹ thuật giải phóng dần hoạt chất để sản xuất hànghoá vẫn diễn ra rất chậm.Các dạng gia công sử dụng kỹ thuật này có nhiều ưu điểmhơn các dạng gia công thông thường như:
- Ki m soát hay làm gi m đ bay h i c a thu c BVTV ể ả ộ ơ ủ ố
- Đ b n sinh h c dài h n ộ ề ọ ơ
- C i thi n s pha trong bình phun ả ệ ự
- Gi m lả ượng thu c khi s d ng ố ử ụ
- Gi m dung môi khi gia công ả
- Ít đ đ c v i đ ng v t máu nóng, v i cá và cây tr ng ộ ộ ớ ộ ậ ớ ồ
- Gi m s r a trôi trong đ t ng p nả ự ử ấ ậ ước
Có 4 phương pháp chính để gia công các dạng giải phóng dần hoạt chất gồm:Hạtđược bao thuốc BVTV; Hệ thống bẩy vật lý chứa thuốc BVTV; Hệ thống polymerchứa thuốc BVTV cộng hoá trị và Màng polymer – hệ thống màng chứa thuốcBVTV như dạng viên vi hạt
Kỹ thuật màng polymer hay viên vi hạt rất phổ biến trong những năm gần đây.Lượng hoạt chất giải phóng (sự khuyếch tán) được kiểm soát thông qua kích thướchạt, các chất làm đặc của màng polymer và độ liên kết ngang hoặc độ xốp củapolymer
Một số sản phẩm vi hạt được bán trên thị trường gồm các thuốc trừ cỏ chọn lọc đểgiảm sự bay hơi và hoà tan,các thuốc trừ sâu để giảm độ độc và kéo dài thời gianhữu hiệu và các pheromon để duy trì nồng độ bay hơi trong 10-14 ngày
Trang 37Những dạng sử dụng được tạo thành trong điều kiện ẩm(Formulations using a
built-in water) :
Trong thực tế,có nhiều dạng gia công,trong quá trình bảo quản hay sử dụng,nếu gặpẩm,sẽ tăng hiệu lực.Trong các dạng này, các phụ gia cần thiết được bổ sung để tạocác dạng thuốc có hoạt tính sinh học tối ưu và giảm lượng hoạt chất khi dùng Đểbảo vệ môi trường, nhiều nước đã đề ra các điều luật đòi hỏi các nhà sản xuất phảicông bố những số liệu cần thiếtt để chứng minh các vấn đề này
Tiềm năng tăng hiệu quả của các dạng tạo thành trong điều kiện ẩm là bổ sung cácchất :
- Có đ th m ộ ấ ướt,loang dính và bám dính c a các gi t thu c trên lá t t ủ ọ ố ố
h n ơ
- Gi m kích thả ước h t phun ạ
- Kéo dài th i gian khô và tăng s gi nờ ự ữ ước
- Tăng s xâm nh p và v n chuy n c c b trong cây ự ậ ậ ể ụ ộ
Các chất hoạt động bề mặt không ion hoá (non-ionic) được dùng như chất tạo độ
ẩm, làm tăng khả năng hoà tan của thuốc BVTV trong các giọt (do sự micell hoá),hoạt chất thâm nhập dễ dàng hơn vào bên trong vật phun
Cơ chế tác động của các chất hoạt động bề mặt bổ trợ trong việc tiếp xúc với cácđối tượng sinh vật còn chưa được biết đầy đủ,nhưng giảm sức căng bề mặt,giảm góctiếp xúc và tăng cường sự xâm nhập của thuốc BVTV qua bề mặt lá là các quá trìnhquan trọng
2.6 Thành phần thuốc thương phẩm
Các thành phần của thuốc liên quan các chặt chẽ với nhau để tạo nên phẩm chất mộtloại thuốc.Lựa chọn tập hợp các thành phần phù hợp trong một loại thuốc sẽ nângcao hiệu quả của sản phẩm,tiện lợi khi sử dụng và an toàn với cây trồng, môi sinh
và môi trường
2.6.1 Hoạt chất(Active ingredient – a.i.)
Trang 38Là thành phần cơ bản của thuốc BVTV, mang hoạt tính sinh học(có tác dụng diệt trừhoặc hạn chế sự sinh trưởng, phát triện các sinh vật gây hại tài nguyên thực vật;chất có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, chất gây ngán, chất thu hút hoặc xuađuổi sinh vật gây hại)
Thuốc kỹ thuật = Sản phẩm kỹ thuật: hoạt chất trừ dịch hại dưới dạng nguyênliệu,có hàm lượng hoạt chất cao(thường chứa 95-100% hoạt chất),tồn tại ở dạngrắn(kết tinh hay bột),dạng lỏng ( dung dịch hay dầu) hoặc ở thể khí Phần lớn thuốc
kỹ thuật không được dùng trực tiếp để phòng trừ dịch hại,mà phải qua quá trình giacông để cải thiện lý tính của thuốc,hoà loãng thuốc và dễ sử dụng.Dựa vào lý tínhcủa thuốc kỹ thuật người ta quyết định gia công dạng thích hợp
Chất làm loãng (diluent):
Là các chất trơ, ở thể lỏng hay thể rắn có tác dụng làm loãng hoạt chất, nhưngkhông làm giảm hoạt tính sinh học của hoạt chất,giúp chất độc trang trải trêncây.Chất làm loãng thể rắn thường được gọi là chất mang; chất làm loãng thể lỏng
là dung môi Căn cứ vào dạng vật lý,người ta chia chất mang thành:
Dung môi ( solvelts): Là các chất ở dạng lỏng, hoà tan dạng rắn và khí; thường có
trong các dạng gia công sữa đậm đặc,dạng phun thể tích cực nhỏ(hàm lượng thường
>50%) và dạng hạt (khoảng 10%) Tiêu chuẩn một dung môi tốt là:hoà tan mạnhhoạt chất; có độ độc thấp với thực vật,động vật máu nóng và không kích thích da;không phản ứng với hoạt chất hay chất hoá sữa; bền với nhiệt; độ bốc cháy thấp;phù hợp với các vật liệu được dùng để đóng gói và bình phun; có sẵn và giá hạ.Không một dung môi nào đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn này
Phân loại: Các dung môi được chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm 1: d u aliphatic, parafin đầ ượ ọ ạc l c s ch, tan r t ít trong nấ ước,tan íttrong các dung môi h u c , có đ đ c th p đ i v i đ ng v t máu nóng ữ ơ ộ ộ ấ ố ớ ộ ậ
và th c v t ự ậ
- Nhóm 2: (được cân nh c nhi u nh t):các dung môi th m nh xylen, có ắ ề ấ ơ ư
đi m b c cháy th p, hoà tan r t t t v i h u h t các ho t ch t và t o ể ố ấ ấ ố ớ ầ ế ạ ấ ạ
Trang 39d ng s a b n, nh ng đ c cho cây và làm tăng đ c tính vì đ c c a ho t ạ ữ ề ư ộ ộ ộ ủ ạ
ch t.Đang đấ ược thay thế
d n b ng các dung môi th m có tr ng lầ ằ ơ ọ ượng phân t cao h n (C9 và ử ơC10)
- Nhóm 3: các lo i rạ ượu,là các ch t phân c c đấ ự ược dùng nh các đ ng ư ồdung môi làm tăng đ hoà tan và c i thi n đ hoá s a M t s ít trong ộ ả ệ ộ ử ộ ốchúng có điêm cháy th p và nhi u ch t có đ đ c v i cây cao ấ ề ấ ộ ộ ớ
- Nhóm 4: các lo i ester cũng là m t nhóm dung môi phân c c có đ đ c ạ ộ ự ộ ộ
th p v i th c v t và đôi lúc đấ ớ ự ậ ược dùng nh đ ng dung môi ư ồ
Căn cứ vào khả năng hoà tan trong nước của các dung môi,người ta lại chia chúngthành 2 nhóm:
- Dung môi không hoà tan trong nước:gia công d ng s a đ m đ c.ạ ữ ậ ặ
- Dung môi hoà tan trong nước: gia công d ng dung d ch đ m đ c ạ ị ậ ặ
Chất mang (carriers): Là chất trơ, thể rắn trộn với chất độc,để hoà loãng chất độc
trong chế phẩm,giúp rải đều lượng thuốc nhỏ trên diện tích lớn và dễ trộn trên máytrộn đơn giản Để gia công thuốc bột thấm nước,thuốc bột đậm đặc và thuốc hạt cầnquan tâm đến tính tương hợp với hoạt chất và phụ gia,tính hấp phụ/thụ tốt, có độbám dính cao, không ăn mòn kim loại và bình phun, kích thước hạt đồng đều vàsắc,có thể tự chảy, tỷ trọng đồng thích hợp (0,3-0,8), độ ẩm thấp và giá cả vừaphải.Riêng với thuốc bột thấm nước còn phải tính đến độ phân tán trong nước và độhuyền phù cao
Chất hoạt động bề mặt: ( surfactant = surface active agent)
Định nghĩa: là những chất hoá học đặc biệt,khi hỗn hợp với nước sẽ tạo nên mộthỗn hợp không đồng nhất, nhưng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch
Trang 40Hình 5: Phân tử xà phòng
Cấu tạo: Gồm 2 phần:
- Thân: tan t t trong d u, g i là ái d u (lipofyl) hay k nố ầ ọ ầ ỵ ước (hydrophob)
- Đuôi: tan t t trong nố ướ ọc,g i là ái nước( hydrofyl) ho c k d u ặ ỵ ầ
(hydrophob)
Chất hoạt động bề mặt có tác dụng giữ độ bền các dạng thuốc và tuổi thọ của sảnphẩm, mang các chức năng hoạt hoá, phù trợ,khử keo tụ, phân tán, hoá sữa,khử bọt,tạo bọt,loang,dính,làm ướt,làm tăng hoạt tính sinh học
Phân loại chất hoạt động bề mặt:Dựa vào khả năng phân ly của các chất hoạt động
- Cation ho t tính: là các ch t ho t đ ng b m t,khi phân ly đ u ghét ạ ấ ạ ộ ề ặ ầ
nước mang đi n tích dệ ương; còn được gi là xà phòng ngược Igepon T Chúng r t đ c, ít dùng ấ ộ
- CHDBM lưỡng tính (amphoteric): là các ch t ho t đ ng b m t, khi ấ ạ ộ ề ặphân ly đ u ghét nầ ước mang các đi n tích dệ ương và âm - được phát
hi n vào n a cu i c a th k 20 Ch dùng trong các pha chuyên d ng ệ ữ ố ủ ế ỷ ỉ ụ
đ c bi t( gia công thu c BVTV trong trọ ế ố ường h p có nhi u đ pH đ ợ ề ộ ểngăn s đông t khi b sung các ch t anionic khác) ự ụ ổ ấ