Phần hai: Quang hình học Chương VI: Khúc xạ ánh sáng Tiết 67: Bài 44 Khúc xạ ánh sáng I.. - Vận dụng được các công thức của định luật khúc xạ để giải các bài tập về khúc xạ ánh sáng.. -
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
GIÁO ÁN BÀI 44: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Viết Thắng Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Hà My
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2011
Trang 2Phần hai: Quang hình học Chương VI: Khúc xạ ánh sáng Tiết 67: Bài 44 Khúc xạ ánh sáng
I Mục đích:
1 Kiến thức:
- Trình bày được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Định luật khúc xạ ánh sáng
- Các khái niệm: chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức giữa chiết suất
tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
- Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng
2 Kỹ năng:
- Cách vẽ đường đi tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác
- Vận dụng được các công thức của định luật khúc xạ để giải các bài tập về khúc xạ ánh sáng
- Phân biệt được vai trò của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ dụng cụ thí nghiệm để khảo sát hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
2 Học sinh: Ôn lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ đã
được học ở lớp 9
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1 ( 3 phút): Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, đặt vấn đề vào bài mới:
+ Ổn định tổ chức lớp.
+ Kiểm tra sĩ số
Trang 3+ Đặt vấn đề vào bài mới:
Chúng ta đã nghiên cứu xong phần I: Điện học – Điện từ học Hôm nay, chúng ta chuyển sang nghiên cứu phần II: Quang hình học Vậy Quang hình học là gì?
Quang học: nói về ánh sáng, nghiên cứu các hiện tượng về ánh sáng
Quang hình học: là dùng công cụ toán bằng hình học để giải thích các hiện tượng quang học
- Quang hình học gồm 2 chương:
Chương VI: Khúc xạ ánh sáng
Chương VII: Mắt Các dụng cụ quang học
Chúng ta vào chương VI: Khúc xạ ánh sáng
Bài đầu tiên của chương: Bài 44: Khúc xạ ánh sáng
2 Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ĐVĐ: Với tên bài Khúc
xạ ánh sáng Vậy khúc
xạ ánh sáng là gì? Để
hiểu định nghĩa này
chúng ta quan sát hình vẽ
sau:
- Vẽ hình 44.1 lên
bảng, thông báo
chùm tia sáng (1)
và chùm tia sáng
(2)
- Yêu cầu HS nhận
1 Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
a) Nhận xét:
- Chùm tia sáng (1): chùm tia tới, góc tới i
- Chùm tia sáng (2): chùm tia khúc xạ, góc khúc xạ r
- Chùm tia (2) bị đổi phương so với chùm
Trang 4xét phương của
chùm tia (2) so với
phương của chùm
tia (1) ?
Thông báo: chùm tia (1)
gọi là chùm tia tới, chùm
tia (2) gọi là chùm khúc
xạ
- Vậy chùm tia khúc xạ
do đâu mà có?
- Định nghĩa lưỡng chất
phẳng, mặt lưỡng chất
- Chùm tia (2) bị lệch một góc so với chùm tia (1)
- Do khi chiếu chùm tia (1) vào mặt nước
- Theo dõi, lắng nghe, ghi chép
tia (1) khi qua mặt phân cách
b) Định nghĩa: Sgk – 214
- Lưỡng chất phẳng:
hệ hai môi trường truyền sáng phân cách bằng mặt phẳng
- Mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là mặt lưỡng chất
3 Hoạt động 3 ( 15 phút): Hình thành định luật khúc xạ ánh sáng:
ĐVĐ: Như vậy, ta đã có định nghĩa hiện tượng khúc xạ, biết cách xác định góc tới i và góc khúc xạ r Vậy giữa i và r có mối quan hệ như thế nào? Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Nêu mục đích thí
nghiệm
- Yêu cầu HS cho
biết dụng cụ thí
nghiệm bao gồm
những gì?
- Yêu cầu 2 HS lên
cùng tiến hành thí
nghiệm với GV
- Lắng nghe
- Gồm:
+ Tấm kính mờ + Bản trụ D thủy tinh trong suốt + Nguồn sáng S + Thước tròn chia độ
- Thực hiện yêu cầu
2 Định luật khúc xạ ánh sáng: a) Thí nghiệm:
- Mục đích: tìm mối quan hệ giữa góc tới i và góc khúc xạ r
- Dụng cụ
- Tiến hành
- Kết quả
Trang 5- Yêu cầu HS lập tỉ
số sinsinr i và rút ra
nhận xét?
Giải thích kết quả:
nếu bỏ qua sai số,
suy ra: sinsinr i = n
- Đưa ra nội dung
định luật: Sgk – 215
- Biểu thức định luật,
chú y n phụ thuộc
vào môi trường tới và
môi trường khúc xạ
- Xét các TH:
+ n > 1
+ n < 1
Nhận xét mối quan
hệ giữa i và r
NX: n càng lớn thì tia
sáng gãy khúc càng
nhiều khi đi qua mặt
phân cách hai môi
trường
của GV
- Thực hiện yêu cầu tính toán
- Lắng nghe, ghi chép
- Phát biểu định luật
- Biểu thức:
r
i
sin
sin
= n
+ Nếu n > 1, sini >
sinr, i > r
+ Nếu n < 1, sini <
sinr, i < r
Với 00 ≤ i, r < 900
- Lắng nghe
*Nếu i nhỏ ( < 10 0 ) thì r nhỏ, khi
đó sini ≈ i, sinr ≈ r, suy ra:
r
i
sin
sin
≈
i r
b) Định luật:
- Nội dung định luật: Sgk – 215
- Biểu thức: n
sinr
sini
(1) Hay sini n sinr
+ Nếu n > 1, i > r, môi trường khúc xạ chiết quang hơn + Nếu n < 1, i < r, môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn
4 Hoạt động 4 (15 phút): Khái niệm chiết suất tuyệt đối, tỉ đối:
Trang 6ĐVĐ: Ở biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng xuất hiện hằng số n Vậy hằng
số n được xác định như thế nào?
- Thông báo hằng số n là
chiết suất tỉ đối của môi
trường 2 (môi trường
khúc xạ) đối với môi
trường 1 (môi trường
tới), kí hiệu n21
- Thừa nhận: n n21 =
2
1
v
v
ĐVĐ: Nếu trong 2 môi
trường có 1 môi trường
chân không thì khi đó n21
có phải là chiết suất tỉ
đối nữa không?
- Vận tốc ánh sáng trong
chân không là?
- Theo định nghĩa chiết
suất tỉ đối, ta có
1
v
c
n
n1/chân không = c / v1
Vậy n1/chân không, được
gọi là chiết suất tuyệt đối
của môi trường
- Lắng nghe, ghi chép
- Vận tốc ánh sáng trong chân không là c
- Lắng nghe
- Ta có:
n1 = c/v1, n2 = c/v2
v1, v2 < c, suy ra n1, n2 > 1
3 Chiết suất của môi trường:
a) Chiết suất tỉ đối:
n n 21 =
2
1
v v
v 1 , v 2 tốc độ ánh sáng qua môi trường 1, 2.
b) Chiết suất tuyệt đối:
- Định nghĩa: Sgk – 215
- Biểu thức:
1
2
n n
Định luật khúc xạ viết dưới dạng đối xứng:
2 2
1
1 sin i n sin i
(3)
Trang 7Thông báo định nghĩa
chiết suất tuyệt đối
- Yêu cầu HS viết biểu
thức n1, n2 Rút ra đặc
điểm của n1, n2
- Kết luận: Chiết suất
tuyệt đối của mọi chất
đều lớn hơn 1
- Từ biểu thức: 2
21 1
n
hãy xây dựng lại biểu
thức của định luật khúc
xạ?
Nếu thay i = i1, r = i2, ta
có biểu thức:
2 2
1
1 sin i n sin i
Lưu y: biểu thức này được sử
dụng để tránh sự nhầm lẫn
khi đánh số các góc là i, r.
ĐVĐ: Thực tế khi nhìn
vào đáy chậu nước ta
thấy dường như đáy chậu
được nâng cao hơn Vậy
giải thích hiện tượng này
như thế nào?
Đưa ra ví dụ cụ thể: khi
có một vật (hòn sỏi) ở
1
2 1
n
n n
21 1
sin sinr
n
→ n1.sini = n2.sinr
- Vẽ hình vào vở
4 Ảnh của một vật được tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách hai môi trường:
- Điểm O nằm ở đáy cốc
- Tia tới OA, OB
Trang 8đáy chậu nước, nhìn vào
hòn sỏi ta thấy nó được
nâng cao hơn
- Giải thích: hòn sỏi nằm
tại O, từ O có 2 tia tới
mặt phân cách là OA,
OB Tia OA vuông góc
mặt phân cách sẽ được
truyền thẳng – yêu cầu
HS trả lời
- Tia OB tới mặt phân
cách xảy ra hiện tượng
gì?
- Lúc này góc khúc xạ và
góc tới sẽ như thế nào?
- Ảnh của O (hòn sỏi)
chính là giao 2 chùm tia
khúc xạ, yêu cầu HS trả
lời câu C2
Ứng dụng thực tế: Khi đi tắm
biển, ao, hồ, ta cần lưu y do
hiện tượng khúc xạ mà ta
thấy đáy dường như nông
hơn 1/3 so với thực tế: sẽ rất
nguy hiểm đối với người
không biết bơi.
- Tia OA vuông góc với mặt phân cách được truyền thẳng
- Tại B xảy ra hiện tượng khúc xạ
- Do n1 > n2, i < r Thấy ảnh O’ cao hơn so với O
- Lắng nghe
5 Hoạt động 5 (4 phút): Tìm hiểu định luật truyền thẳng ánh sáng:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Làm thí nghiệm, lấy
một giá trị cụ thể của
góc i, r ở thí nghiệm
ban đầu, đảo chiều
truyền ánh sáng HS
quan sát và đưa ra
nhận xét
- Vẽ hình tổng quát
- Kết luận: Ánh sáng
có tính thuận nghịch
- Ánh sáng truyền theo chiều nào thì cũng truyền ngược lại theo chiều đó
5 Tính thuận nghịch trong
sự truyền ánh sáng:
6 Hoạt động 6 (3 phút): Củng cố và vận dụng:
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Cho HS làm bài 1, 2 Sgk – 217
- Về nhà làm bài 3, 4, 5 và đọc mục Em có biết
- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
………